Giáo trình Hóa phân tích dược - TS. Lê Thị Hải Yến chủ biên, Cao đẳng Y tế Hà Nội 2020

Chuyên ngành

Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2020

314
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình hóa phân tích dược

Giáo trình hóa phân tích dược là tài liệu học thuật quan trọng trong đào tạo dược sĩ. Giáo trình cung cấp kiến thức nền tảng về các phương pháp phân tích hóa học. Các phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong kiểm nghiệm và sản xuất thuốc. Nội dung giáo trình bao gồm nhiều phần học thiết yếu. Phần đại cương giới thiệu đối tượng và vai trò của hóa phân tích. Phần phân tích định tính trình bày nguyên tắc xác định các ion. Phần dung dịch hướng dẫn cách pha chế và tính nồng độ. Phần xử lý số liệu giúp sinh viên hiểu về sai số và thống kê. Giáo trình được biên soạn bởi các giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội. Đội ngũ tác giả gồm TS. Lê Thị Hải Yến làm chủ biên. Năm xuất bản là 2020. Giáo trình bám sát chương trình đào tạo dược sĩ cao đẳng. Nội dung cập nhật kiến thức mới, phù hợp với đối tượng giảng dạy.

1.1. Đối tượng và vai trò của hóa phân tích dược

Hóa phân tích là ngành nghiên cứu các phương pháp xác định thành phần hóa học của chất. Đối tượng bao gồm nguyên tố, ion, phân tử và hợp chất hóa học. Vai trò của hóa phân tích trong ngành dược rất quan trọng. Các phương pháp phân tích giúp kiểm tra chất lượng nguyên liệu sản xuất thuốc. Hóa phân tích cũng phục vụ kiểm tra thành phẩm trước khi đưa ra thị trường. Trong đào tạo dược sĩ, hóa phân tích là môn học nền tảng. Sinh viên được trang bị kỹ năng thực hành phòng thí nghiệm. Các kỹ năng này phục vụ trực tiếp cho công việc kiểm nghiệm sau tốt nghiệp.

1.2. Phân loại các phương pháp phân tích hóa học

Các phương pháp phân tích được phân loại theo nhiều tiêu chí. Theo bản chất, gồm phương pháp hóa học và phương pháp vật lý. Phương pháp hóa học dựa trên phản ứng giữa các chất. Phương pháp vật lý sử dụng tính chất vật lý của chất phân tích. Theo lượng mẫu, phân tích chia thành nhiều loại. Phân tích thường quy dùng mẫu từ 0,1 đến 0,5 gam. Phân tích vi lượng dùng mẫu nhỏ hơn 10 miligam. Theo việc sử dụng chất chuẩn, có phân tích trực tiếp và gián tiếp. Sự phân loại này giúp lựa chọn phương pháp phù hợp cho từng mục đích.

II. Phương pháp phân tích định tính trong hóa dược

Phân tích định tính là bước đầu tiên trong quy trình phân tích hóa học. Mục tiêu là xác định thành phần có trong mẫu phân tích. Phương pháp này trả lời câu hỏi chất gì có trong mẫu. Nguyên tắc chung dựa trên phản ứng hóa học đặc trưng. Phản ứng phải tạo ra hiện tượng quan sát được. Hiện tượng đó có thể là kết tủa, đổi màu hoặc sinh khí. Mỗi ion có phản ứng đặc trưng riêng để nhận biết. Điều kiện của phản ứng định tính rất nghiêm ngặt. Phản ứng phải đặc hiệu, chỉ xảy ra với ion cần tìm. Phản ứng phải nhạy, phát hiện được lượng nhỏ chất phân tích. Phản ứng phải cho kết quả nhanh và dễ quan sát. Phân tích định tính có hai cách tiếp cận chính. Phương pháp hệ thống xác định ion theo thứ tự nhất định. Phương pháp đặc trưng tìm trực tiếp từng ion bằng phản ứng riêng.

2.1. Phân tích định tính bằng phương pháp hệ thống

Phương pháp hệ thống xác định ion theo trình tự quy ước. Trước khi xác định một ion, phải loại bỏ các ion trở ngại. Các ion được phân thành nhóm dựa trên thuốc thử nhóm. Quy trình bắt đầu bằng việc phân tích nhóm cation. Nhóm I gồm các ion tạo kết tủa với HCl. Nhóm II gồm các ion tạo kết tủa với H₂S trong môi trường acid. Sau mỗi bước phân tách, ion cần tìm được xác định bằng phản ứng đặc trưng. Phương pháp này đảm bảo không bỏ sót bất kỳ ion nào. Quy trình phức tạp đòi hỏi kỹ năng thực hành cao.

2.2. Phân tích định tính bằng phương pháp đặc trưng

Phương pháp đặc trưng tìm trực tiếp một ion trong hỗn hợp. Phản ứng chỉ xảy ra với riêng ion cần xác định. Phương pháp này nhanh hơn so với phương pháp hệ thống. Ví dụ nhận biết ion S²⁻ trong mẫu phân tích. Chất X cho kết tủa đen khi thêm Pb²⁺. Chất X sinh khí có mùi trứng thối khi thêm H⁺. Hai phản ứng này xác định chắc chắn sự có mặt của S²⁻. Phương pháp đặc trưng áp dụng khi đã biết trước thành phần mẫu. Kỹ thuật này thường dùng để kiểm tra nhanh một ion cụ thể.

III. Xử lý dung dịch và số liệu trong hóa phân tích

Xử lý dung dịch và số liệu là phần cốt lõi trong hóa phân tích dược. Kiến thức này phục vụ trực tiếp công việc pha chế và kiểm nghiệm. Nắm vững kỹ thuật xử lý đảm bảo kết quả phân tích đáng tin cậy. Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất gồm chất tan và dung môi. Nồng độ dung dịch được biểu thị bằng nhiều cách khác nhau. Nồng độ phần trăm tính theo khối lượng hoặc thể tích. Nồng độ mol cho biết số mol chất tan trong một lít dung dịch. Nồng độ đương lượng dựa trên nguyên tắc phản ứng hóa học. Dung dịch chuẩn đóng vai trò quan trọng trong định lượng. Độ chuẩn cho biết số gam chất tan trong một mililít dung dịch. Xử lý số liệu thực nghiệm bao gồm tính toán sai số và thống kê. Sai số tuyệt đối và sai số tương đối đánh giá độ chính xác. Các đại lượng thống kê như trung bình, độ lệch chuẩn giúp kiểm tra dữ liệu.

3.1. Nồng độ dung dịch và cách tính toán chuẩn

Nồng độ dung dịch có nhiều cách biểu thị tùy mục đích sử dụng. Nồng độ phần trăm khối lượng/khối lượng tính bằng gam chất tan trên 100 gam dung dịch. Nồng độ phần trăm khối lượng/thể tích tính bằng gam chất tan trên 100 ml dung dịch. Nồng độ mol là cách biểu thị phổ biến trong phòng thí nghiệm. Công thức tính dựa trên khối lượng chất tan và thể tích dung dịch. Nồng độ đương lượng dựa trên nguyên tắc đương lượng hóa học. Mỗi chất có số đương lượng riêng tùy theo phản ứng tham gia. Cách tính này đặc biệt hữu ích trong phân tích định lượng.

3.2. Phương pháp xử lý sai số và kiểm tra thống kê

Sai số là yếu tố không thể tránh khỏi trong phân tích hóa học. Sai số tuyệt đối là hiệu số giữa giá trị đo được và giá trị thực. Sai số tương đối là tỷ lệ phần trăm của sai số tuyệt đối so với giá trị thực. Sai số hệ thống có nguyên nhân từ thiết bị hoặc phương pháp. Loại sai số này có thể phát hiện và loại bỏ. Sai số ngẫu nhiên xảy ra không theo quy luật. Kiểm tra thống kê dữ liệu đảm bảo độ tin cậy của kết quả. Độ lặp lại đánh giá sự nhất quán giữa các phép đo. Phương pháp loại bỏ số liệu ngoại lai giúp lọc dữ liệu bất thường.

IV. Ứng dụng giáo trình hóa phân tích dược thực tế

Giáo trình hóa phân tích dược có vai trò thiết thực trong đào tạo và nghề nghiệp. Nội dung giáo trình trang bị kiến thức nền tảng vững chắc cho sinh viên. Kiến thức này áp dụng trực tiếp trong nhiều lĩnh vực liên quan đến dược. Trong đào tạo, giáo trình cung cấp lý thuyết song song với thực hành. Sinh viên học cách pha chế dung dịch chuẩn và tiến hành phản ứng phân tích. Kỹ năng xử lý số liệu giúp đánh giá kết quả thực nghiệm một cách khoa học. Trong sản xuất thuốc, hóa phân tích kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào. Các phương pháp phân tích định tính xác định thành phần của nguyên liệu. Phân tích định lượng đảm bảo hàm lượng hoạt chất đạt tiêu chuẩn. Kết quả phân tích quyết định sản phẩm có đạt yêu cầu xuất xưởng hay không. Trong nghiên cứu, hóa phân tích hỗ trợ phát triển công thức thuốc mới. Giáo trình tạo nền tảng để sinh viên tiếp cận các kỹ thuật nâng cao.

4.1. Ứng dụng trong đào tạo dược sĩ cao đẳng

Đào tạo dược sĩ cao đẳng yêu cầu kiến thức hóa phân tích vững chắc. Giáo trình cung cấp đầy đủ các phương pháp từ cơ bản đến nâng cao. Sinh viên được học lý thuyết và thực hành song song. Kỹ năng pha chế dung dịch chuẩn là yêu cầu bắt buộc. Sinh viên phải nắm vững cách tính nồng độ mol và đương lượng. Kỹ năng tiến hành phản ứng định tính cũng rất cần thiết. Các bài thực hành rèn luyện khả năng quan sát và ghi nhận hiện tượng. Giáo trình còn hướng dẫn xử lý số liệu thực nghiệm khoa học. Những kỹ năng này phục vụ trực tiếp cho công việc kiểm nghiệm thuốc.

4.2. Ứng dụng trong kiểm nghiệm và sản xuất thuốc

Kiểm nghiệm thuốc là ứng dụng quan trọng nhất của hóa phân tích dược. Quy trình kiểm nghiệm yêu cầu phân tích định tính và định lượng. Kết quả phân tích quyết định thuốc có đạt tiêu chuẩn chất lượng hay không. Trong phòng kiểm nghiệm, kỹ thuật viên sử dụng phương pháp phân tích định tính. Phương pháp này xác định thành phần hoạt chất có trong thuốc. Phân tích định lượng đo lường chính xác hàm lượng hoạt chất. Dung dịch chuẩn đóng vai trò then chốt trong quá trình này. Độ chuẩn của thuốc thử phải được hiệu chuẩn thường xuyên. Kết quả định lượng so sánh với tiêu chuẩn quy định để đánh giá chất lượng.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI GIÁO TRÌNH HÓA PHÂN TÍCH Dùng cho đào tạo: Cao đẳng Ngành: Dược Hà Nội, năm 2020 CHỦ BIÊN: TS. Lê Thị Hải Yến Tham gia biên soạn: TS. Lê Thị Hải Yến Ths. Nguyễn Thị Quyên Ths. Nguyễn Thị Nga CN. Phạm Thị Hằng Nga Lời nói đầu Giáo trình môn Hóa phân tích do các giảng viên bộ môn Hóa trường Cao đẳng Y tế Hà Nội biên soạn. Giáo trình bám sát với mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo Dược sỹ Cao đẳng. Nội dung giáo trình cập nhật những thông tin, kiến thức mới được chắt lọc phù hợp với đối tượng giảng dạy. Cảm ơn những góp ý của PGS. Nguyễn Thị Kiều Anh; Ths. Nguyễn Thị Nguyệt và Ths. Nguyễn Đức Thanh để giáo trình Hóa phân tích sớm hoàn thiện. Giáo trình Hóa phân tích chắc chắn còn có nhiều thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các chuyên gia, các đồng nghiệp. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn. Nhóm tác giả MỤC LỤC TRANG BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA PHÂN TÍCH 1 (TS. Lê Thị Hải Yến) 1 Đối tượng của Hóa phân tích 1 1.1 Lịch sử phát triển 1 1.2 Đối tượng và vai trò của Hóa phân tích trong ngành Dược 2 1.3 Một số thuật ngữ thường gặp 3 2 Phân loại các phương pháp phân tích 3 2.1 Theo bản chất của phương pháp 3 2.2 Theo lượng mẫu phân tích 4 2.3 Theo việc sử dụng chất chuẩn 5 3 Các bước chủ yếu của 1 quy trình phân tích 5 BÀI 2: PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH 13 (Ths. Nguyễn Thị Quyên) 1 Nguyên tắc chung 13 1. Nguyên tắc chung của hoá phân tích định tính 13 1. Điều kiện của các phản ứng hoá học trong phân tích định tính 14 2. Phân nhóm các ion và thuốc thử nhóm 14 2. Phương pháp xác định các cation 19 3. Phương pháp hệ thống 19 3. Phương pháp đặc trưng 21 4. Phương pháp xác định các anion 25 4. Phương pháp hệ thống 25 4. Phương pháp đặc trưng 26 BÀI 3: DUNG DỊCH 34 (TS. Lê Thị Hải Yến) 1 Dung dịch 34 1.1 Định nghĩa, phân loại dung dịch 34 1.2 Nồng độ phần trăm (C%) 35 1.1 Nồng độ phần trăm khối lượng/khối lượng 35 1.2 Nồng độ phần trăm khối lượng/thể tích 35 1.3 Nồng độ phần trăm thể tích/thể tích 36 1.6 Nồng độ đương lượng (CN) 40 1.8 Một số cách biểu thị nồng độ khác 42 1.1 Nồng độ phần triệu (ppm) 42 1.2 Nồng độ phần tỷ (ppb) 42 1.3 Nồng độ ion 43 2 Dung dịch các chất điện ly 43 2.1 Một số khái niệm 43 2.2 Acid – Base 45 3 Dung dịch đệm 49 3.1 Định nghĩa và thành phần của dung dịch đệm 49 3.2 pH của dung dịch đệm 50 3.3 Một số hệ đệm trong cơ thể 51 BÀI 4: XỬ LÝ SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM TRONG HÓA 60 PHÂN TÍCH (CN. Phạm Thị Hằng Nga) 1 Các dạng sai số trong hóa phân tích 60 1.1 Sai số tuyệt đối ( EA) ( Absolute error) 60 1.2 Sai số tương đối (ER) ( Relative error) 61 1.3 Sai số hệ thống 62 1.4 Sai số ngẫu nhiên 64 1.5 Sai số thô 64 1.6 Sai số tích lũy 66 2 Các đại lượng đặc trưng thống kê của dữ liệu thực nghiệm 67 2.1 Độ lặp lại, độ trùng, độ hội tụ và độ phân tán 68 2.2 Độ chụm và độ chính xác 69 2.3 Các đại lượng trung bình 71 2.4 Các đại lượng đặc trưng cho độ lặp lại 72 3 Phương pháp kiểm tra thống kê các dữ liệu thực nghiệm 80 3.1 Kiểm tra các số liệu thực nghiệm 80 3.2 So sánh độ chính xác của 2 tập số liệu 82 3.3 Khoảng tin cậy, giới hạn tin cậy và độ không đảm bảo của đại 84 lượng đo 3.4 So sánh từng cặp 89 4 Cách trình bày dữ liệu trong phân tích 89 4.1 Số có nghĩa và cách lấy giá trị gần đúng 89 4.2 Cách lấy giá trị gần đúng 90 4.3 Cách làm tròn các chữ số 91 BÀI 5: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG 106 (CN. Phạm Thị Hằng Nga) 1 Đại cương 106 1.1 Nguyên tắc của phương pháp phân tích khối lượng 106 1.2 Ưu – nhược điểm của phương pháp phân tích khối lượng 107 1.3 Dụng cụ thường dùng trong phân tích khối lượng 107 2 Phân loại 111 2.1 Phương pháp kết tủa 111 2.2 Phương pháp bay hơi 113 3 Các thao tác cơ bản của phương pháp phân tích khối lượng 114 3.1 Cân mẫu phân tích 114 3.2 Hòa tan mẫu phân tích 114 3.4 Sấy và nung tủa 119 3.5 Cân và tính kết quả 120 3.6 Các thuốc thử dùng trong phân tích khối lượng 120 4 Cách tính kết quả trong phân tích khối lượng 121 4.1 Trong phương pháp kết tủa 121 4.2 Trong phương pháp bay hơi 124 5 Một số ứng dụng của phương pháp phân tích khối lượng 125 5.1 Xác định lượng nước kết tinh trong MgSO4.2 Định lượng sulfat hòa tan 126 5.3 Định lượng sắt 127 5.4 Định lượng clorid 129 5.5 Định lượng nhôm 130 5.6 Định lượng calci trong calci carbonat 131 BÀI 7: ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG PHÁP 145 PHÂN TÍCH THỂ TÍCH (Ths. Nguyễn Thị Nga) 1 Nguyên tắc chung của phương pháp phân tích thể tích 145 2 Yêu cầu của phản ứng dùng trong phân tích thể tích 145 3 Điểm tương đương và điểm kết thúc chuẩn độ 146 3.1 Điểm tương đương 146 3.2 Điểm kết thúc 148 4 Phân loại các phương pháp phân tích thể tích 148 5 Các kỹ thuật chuẩn độ thường dùng 149 5.1 Chuẩn độ trực tiếp 149 5.2 Chuẩn độ thừa trừ (chuẩn độ ngược) 149 5.3 Chuẩn độ thay thế 150 6 Những thao tác cơ bản trong phân tích thể tích 150 6.1 Sử dụng buret 150 6.2 Sử dụng pipet 152 6.3 Sử dụng bình định mức 152 7 Cách pha dung dịch chuẩn độ và hiệu chỉnh 153 7.1 Khái niệm dung dịch chuẩn độ 153 7.2 Pha dung dịch chuẩn độ từ ống chuẩn 154 7.3 Pha dung dịch chuẩn độ từ chất chuẩn độ gốc 154 7.4 Pha gần đúng 156 7.5 Hiệu chỉnh nồng độ dung dịch chuẩn độ 157 8 Tính kết quả trong phân tích thể tích 159 8.1 Tính kết quả trong phương pháp định lượng trực tiếp hoặc 159 phương pháp thế 8.2 Tính kết quả trong phương pháp thừa trừ 161 BÀI 7: ĐỊNH LƯỢNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP 98 ACID – BASE (Ths. Nguyễn Thị Nga) 1 Một số khái niệm cơ bản 98 1.2 Nước và pH 99 1.3 Cường độ acid - base và hằng số cặp acid – base 99 1.4 Nồng độ H3O+ và pH trong các dung dịch nước 100 2 Nguyên tắc định lượng bằng phương pháp acid – base 102 2.2 Điểm tương đương 103 3 Chỉ thị trong chuẩn độ acid – base 104 3.1 Khái niệm về chất chỉ thị pH 104 3.2 Yêu cầu của chỉ thị 104 3.3 Cách chọn chỉ thị 105 4 Một số phương pháp 107 4.1 Định lượng một acid mạnh bằng base mạnh 107 4.2 Định lượng một acid yếu bằng base mạnh 111 4.3 Định lượng một base yếu bằng acid mạnh 113 4.4 Định lượng một acid yếu bằng base mạnh 114 4.5 Định lượng một acid yếu bằng một base yếu 116 4.6 Định lượng đa acid bằng base mạnh 116 BÀI 8: ĐỊNH LƯỢNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP TẠO PHỨC 196 (COMPLEXON) (Ths. Nguyễn Thị Nga) 1 Nguyên tắc, phân loại 196 1.1 Một số khái niệm 196 1.1 Thành phần cấu tạo của phức chất 196 1.2 Hằng số bền của phức chất 197 1.3 Phân loại 198 2 Định lượng bằng complexon 198 2.1 Khái niệm về complexon 198 2.2 Nguyên tắc của phương pháp 199 2.3 Chỉ thị dùng trong phương pháp complexon 201 2.4 Các kỹ thuật chuẩn độ complexon 203 2.5 Một số ví dụ của phương pháp Complexon 205 BÀI 9: ĐỊNH LƯỢNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP KẾT TỦA 213 (Ths. Nguyễn Thị Quyên) 1 Lý thuyết về kết tủa 213 1.1 Tích số tan và ý nghĩa 213 1.3 Sự hình thành kết tủa 218 2 Nguyên tắc của phương pháp định lượng kết tủa 220 2.1 Nguyên tắc của phương pháp kết tủa 220 2.2 Phân loại phương pháp kết tủa 220 3 Phương pháp định lượng bằng bạc nitrat 221 3.1 Phương pháp Mohr 221 3.2 Phương pháp Vonhard 223 3.3 Phương pháp Fajans 224 BÀI 10: ĐỊNH LƯỢNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP 232 OXY HÓA – KHỬ (TS. Lê Thị Hải Yến) 1 Nguyên tắc chung 232 1.1 Nguyên tắc chung 232 1.2 Đường cong chuẩn độ oxy hóa - khử 233 1.1 Trước điểm tương đương 234 1.2 Tại điểm tương đương 234 1.3 Sau điểm tương đương 235 1.3 Đường cong chuẩn độ 237 2 Các chỉ thị thường dùng trong phương pháp oxy hóa - khử 237 3 Các phương pháp oxy hóa khử thường dùng 240 3.1 Phương pháp kali permanganat 240 3.2 Phương pháp iod 245 BÀI 11: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÔNG CỤ 261 (Ths. Nguyễn Thị Quyên) 1 Phương pháp phổ hấp thụ phân tử tử ngoại – khả kiến (UV – 261 VIS) 1.1 Định luật hấp thụ ánh sáng (định luật Lamber – Beer) và hệ số 263 hấp thụ 1.2 Nguyên tắc của phương pháp 265 1.3 Phản ứng và thuốc thử trong phép đo UV – VIS 265 1.4 Phương pháp định tính và định lượng bằng phổ UV – VIS 270 1.5 Máy quang phổ UV – VIS 274 2 Phương pháp sắc ký 278 2.1 Lý thuyết chung về sắc ký 278 2.2 Giới thiệu một số phương pháp sắc ký 284 TÀI LIỆU THAM KHẢO 315 ĐÁP ÁN CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 316 1 BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA PHÂN TÍCH Mục tiêu học tập 1. Trình bày được đối tượng của hóa phân tích và vai trò của Hóa phân tích trong ngành dược. Phân tích được 6 bước cơ bản của một quy trình phân tích mẫu bất kỳ. Chủ động, tích cực và sáng tạo trong học tập. Đối tượng của Hóa phân tích 1. Lịch sử phát triển Nhiều người hay nhầm lẫn khái niệm “Hóa học phân tích” (Hóa phân tích) với “Phân tích hóa học” dẫn đến hiểu sai về vai trò của Hóa học phân tích. Hóa học phân tích là khoa học về các phương pháp phân tích, còn Phân tích hóa học là những phương pháp đã được sử dụng trong thực tiễn để xác định thành phần hóa học của các chất nghiên cứu. Phân tích hóa học cho phép xác định thành phần, hàm lượng của các chất cần phân tích, còn Hóa học phân tích là khoa học về sự đa dạng chuyển động hóa học của vật chất. Ngay từ thời cổ xưa người ta đã biết những thủ thuật riêng lẻ và những phương pháp phân tích hóa học, khi đó họ đã biết phân tích các chế phẩm làm thuốc, các kim loại, quặng và khoáng chất. Tuy vậy, mãi về sau Hóa học phân tích mới bắt đầu trở thành một môn khoa học, sự phát triển của nó gắn liền với phát triển của sản xuất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ