Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ giáo dục học "Đổi mới hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn Vật lý của học sinh dự bị đại học dân tộc với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin" được tác giả Lê Thị Thu Hiền thực hiện tại Trường Đại học Vinh năm 2011, thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lý (mã số 62.02), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Quang Lạc và TS. Mai Văn Trinh.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nghị quyết kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa X và Báo cáo chính trị tại Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đặt ra yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học gắn liền với đổi mới kiểm tra - đánh giá, phát huy tính tích cực và tự đào tạo của người học. Trường dự bị đại học dân tộc giữ nhiệm vụ bồi dưỡng, tạo nguồn đào tạo cán bộ người dân tộc thiểu số cho các tỉnh miền núi. Tuy nhiên, hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập tại các trường này chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới; phương thức dạy và học vẫn bị chi phối bởi quan niệm "kiểm tra gì học nấy".
Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục đã mở ra khả năng khách quan hóa, tự động hóa và cung cấp phản hồi nhanh chóng cho hoạt động kiểm tra - đánh giá. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về đổi mới kiểm tra - đánh giá nói chung, văn bản luận án xác định rõ khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình nào nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn Vật lí đối với đối tượng đặc thù là học sinh dự bị đại học dân tộc.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh để đề xuất một số biện pháp khả thi nhằm đổi mới hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn Vật lí của học sinh dự bị đại học dân tộc với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường dự bị đại học dân tộc.
Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện pháp đổi mới hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn Vật lí của học sinh dự bị đại học dân tộc với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và áp dụng các biện pháp này một cách hợp lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học Vật lý ở Trường dự bị đại học dân tộc.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản quy định 5 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh: vai trò của kiểm tra - đánh giá trong quá trình dạy học; nội dung, loại hình kiểm tra - đánh giá kết quả học tập; vai trò, vị trí và sự phát triển của công cụ hỗ trợ kiểm tra - đánh giá; việc sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn Vật lí; các yêu cầu sử dụng phần mềm hỗ trợ kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn Vật lí của học sinh dự bị đại học dân tộc.
- Điều tra thực trạng kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn Vật lí của học sinh dự bị đại học dân tộc với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin: nội dung, hình thức và các phương tiện hỗ trợ hoạt động kiểm tra - đánh giá.
- Xây dựng và sử dụng các công cụ công nghệ thông tin: tìm hiểu xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và kiểm tra - đánh giá, các sản phẩm khoa học công nghệ hiện có để xây dựng phần mềm PTES hỗ trợ kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh dự bị đại học dân tộc.
- Đề xuất các biện pháp đổi mới hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh dự bị đại học dân tộc với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin: nghiên cứu vận dụng cơ sở lí luận, thực tiễn và các khả năng hỗ trợ của phần mềm PTES.
- Thực nghiệm sư phạm: tổ chức thực nghiệm sư phạm ở các trường dự bị đại học dân tộc để đánh giá tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất, khả năng và hiệu quả hỗ trợ của phần mềm PTES.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn Vật lí của học sinh dự bị đại học dân tộc với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.
- Phạm vi không gian: Thực hiện khảo sát và thực nghiệm tại 04 trường: Dự bị đại học dân tộc Trung ương (Việt Trì), Dự bị đại học dân tộc Sầm Sơn, Dự bị đại học dân tộc Trung ương Nha Trang và Dự bị đại học Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi nội dung kiến thức: Gồm 6 phần kiến thức ở học kỳ 2 trong tổng số 14 phần kiến thức thuộc chương trình môn Vật lí ở trường dự bị đại học dân tộc.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trên thế giới
Lịch sử kiểm tra - đánh giá giáo dục được tác giả điểm lại qua các giai đoạn:
- Giai đoạn khởi đầu: J.Comenxki (1592 - 1670) coi kiểm tra - đánh giá tri thức là yếu tố nâng cao hiệu quả dạy học. B. Bazelov đề xuất hệ thống đánh giá 12 bậc và ứng dụng ở Nga với thang 3 bậc (tốt - trung bình - kém). O.Courtis (1845) tại Mỹ và Anh đề xướng việc kiểm tra bằng trắc nghiệm để bảo đảm độ tin cậy và tính khách quan. Fisher (1864) tại Anh phát triển bộ thang đo trắc nghiệm cho môn Chính tả, Số học, Tập đọc và Ngữ pháp. Năm 1894, Rice đề xuất quy trình đánh giá có hệ thống trong giáo dục.
- Giai đoạn 1950 - 1970: Tập trung vào chức năng kiểm tra - đánh giá đối với việc phát huy tính tích cực, độc lập của học sinh qua các công trình của V.Palonxki ("Những vấn đề dạy học của việc đánh giá tri thức"), F. Pêrôvxki ("Cơ sở lý luận và thực tiễn của kiểm tra tri thức"), X.Uxôva ("Con đường hoàn thiện của việc kiểm tra đánh giá tri thức, kĩ năng"). N.V. Savin coi kiểm tra là phương tiện điều khiển quá trình dạy học và ngăn ngừa lãng quên, sử dụng hệ thống đánh giá 5 bậc (Xuất sắc - điểm 5, Tốt - điểm 4, Trung bình - điểm 3, Xấu - điểm 2, Rất xấu - điểm 1). T.A. Ilina nhấn mạnh kiểm tra - đánh giá kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo là thành phần cấu tạo của quá trình dạy học.
- Giai đoạn từ 1970 đến nay: Hughes, Ducan Harris, A. Nitko nghiên cứu vai trò của kiểm tra - đánh giá đối với năng lực tự giác, tự đánh giá của học sinh. Vấn đề tự kiểm tra - đánh giá được Goya (UNESCO) nghiên cứu tại các vùng khó khăn, chỉ ra việc tự ý thức điểm mạnh và điểm yếu tạo ra động cơ học tập. Các lý thuyết đo lường phát triển qua 2 giai đoạn: lý thuyết trắc nghiệm cổ điển gắn với phần mềm tính toán (Microsoft Office Excel, SPSS, JMP) và lý thuyết đánh giá hiện đại dựa trên Thuyết ứng đáp câu hỏi (Item Response Theory - IRT) sử dụng các phần mềm chuyên dụng để ước tính tham số và năng lực.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Về lý luận trắc nghiệm và đánh giá: Dương Thiệu Tống nghiên cứu trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập; Trần Bá Hoành nghiên cứu đánh giá trong giáo dục; Lê Đức Ngọc nghiên cứu đo lường và đánh giá trong giáo dục đại học; Lâm Quang Thiệp phân tích trắc nghiệm và ứng dụng; Nguyễn Phụng Hoàng và Võ Ngọc Lan nghiên cứu phương pháp trắc nghiệm; Nguyễn Công Khanh phân tích quy trình thiết kế, chuẩn hóa công cụ đo; Nguyễn Xuân Nùng và Lâm Quang Thiệp nghiên cứu trắc nghiệm cơ bản. Trần Kiều khẳng định kiểm tra - đánh giá là khâu cuối cùng đồng thời là bước khởi đầu cho chu trình tiếp theo. Thái Duy Tuyên phân loại các chức năng kiểm tra - đánh giá gồm phát hiện, điều chỉnh, củng cố, phát triển trí tuệ và giáo dục. Trần Thị Tuyết Oanh nghiên cứu tự kiểm tra - đánh giá như hình thức đánh giá chẩn đoán. Bùi Thị Hạnh Lâm nghiên cứu kỹ năng tự đánh giá môn Toán.
- Các luận án tiến sĩ liên quan đến kiểm tra - đánh giá bộ môn: Nguyễn Bảo Hoàng Thanh nghiên cứu phối hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quan và tự luận môn Vật lí đại cương; Đặng Huỳnh Mai nghiên cứu mẫu đề kiểm tra chuẩn quốc gia môn Toán tiểu học; Nguyễn Thị Bích nghiên cứu đổi mới kiểm tra - đánh giá môn Lịch sử THCS; Lê Phước Lượng xây dựng mô hình dự báo kết quả học tập môn Vật lí đại cương.
- Các nghiên cứu tại hệ thống dự bị đại học dân tộc: Mai Công Khanh nghiên cứu quản lý dạy học và cải tiến phương thức kiểm tra - đánh giá tiếp cận bậc đại học; Trần Trung nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học hình học; Lê Trọng Tuấn nghiên cứu quản lý nâng cao năng lực tự học; Lương Viết Mạnh nghiên cứu website dạy học Vật lí hỗ trợ học tập nhóm.
Khoảng trống luận án giải quyết
Văn bản tổng quan khẳng định: các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu ứng dụng công nghệ thông tin ở mức độ trộn đề, thi trên mạng LAN đơn giản mà chưa đi sâu vào phân tích đề thi theo lý thuyết khảo thí hiện đại, chưa có đề kiểm tra chuẩn hóa và chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn Vật lí cho đối tượng học sinh dự bị đại học dân tộc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Kiểm tra: Tác giả viện dẫn định nghĩa của Hoàng Phê ("xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét") và Phạm Hữu Tòng ("sự theo dõi, tác động của người kiểm tra đối với người học nhằm thu được những thông tin cần thiết để đánh giá"), từ đó xác định kiểm tra là quá trình xác định mục đích, nội dung, lựa chọn phương pháp, tập hợp số liệu để xác định mức độ đạt được của người học.
- Đánh giá: Tổng hợp quan điểm của E.Beeby, R.Magor, Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc; tác giả xác định đánh giá là quá trình thu thập thông tin về kiến thức, kỹ năng, thái độ một cách đầy đủ, chính xác, so sánh với các tiêu chí của mục tiêu xác định nhằm đưa ra quyết định điều chỉnh quá trình dạy học.
- Đo lường và lượng giá: Phân định khái niệm dụng cụ đo (độ giá trị, độ trung thực, độ nhạy) và lượng giá (lượng giá theo chuẩn - so sánh tương đối trong tập thể; lượng giá theo tiêu chí - đối chiếu với tiêu chí định sẵn).
- Khung phân loại nhận thức của B.S. Bloom: 6 mức độ nhận thức gồm Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng, Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá.
- Khung phân loại kỹ năng của A.J. Harrow: 5 mức độ kỹ năng tâm vận gồm Bắt chước, Làm được, Làm chính xác, Làm biến hoá, Làm thuần thục.
- Khung phân loại thái độ của B.S. Bloom: 5 cấp độ gồm Tiếp nhận, Có trả lời/đáp ứng, Có lí lẽ/lượng giá, Được tổ chức hệ thống, Hình thành đặc trưng.
- Lý thuyết trắc nghiệm: Lý thuyết trắc nghiệm cổ điển và Lý thuyết ứng đáp câu hỏi (Item Response Theory - IRT).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên khảo về kiểm tra - đánh giá, mục tiêu đào tạo dự bị đại học dân tộc và công nghệ thông tin.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra thực trạng hoạt động kiểm tra - đánh giá môn Vật lí tại 4 trường dự bị đại học dân tộc thông qua phiếu thăm dò ý kiến, bảng hỏi.
- Phương pháp phỏng vấn, điều tra: Thu thập dữ liệu từ mẫu khảo sát gồm 154 cán bộ quản lý, giáo viên (trong đó có 31 giáo viên Vật lí) và 480 học sinh thuộc 4 trường dự bị đại học dân tộc trong học kỳ I năm học 2008 - 2009.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm qua 2 vòng trên các lớp học sinh dự bị đại học dân tộc nhằm kiểm chứng các biện pháp đề xuất và kiểm định phần mềm PTES.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng thu được từ thực nghiệm và điều tra thực trạng.
Nguồn dữ liệu và công cụ phần mềm
- Dữ liệu khảo sát từ phiếu điều tra (Phụ lục 1) tại 4 trường dự bị đại học dân tộc.
- Các phần mềm được điểm luận và phân tích: McMIX (trộn đề miễn phí của Võ Tấn Quân và Nguyễn Vũ Hoàng Anh), EMP-Test, HotPotatoes, TESTPROPlus, VITESTA (phần mềm phân tích câu hỏi theo IRT của ED-TECH), QUEST, BILOG-MG3, SPSS, JMP, Microsoft Office Excel.
- Công cụ do tác giả thiết kế: Phần mềm PTES phục vụ kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn Vật lí của học sinh dự bị đại học dân tộc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn đổi mới hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn Vật lí của học sinh dự bị đại học dân tộc
Chương 1 hệ thống hóa chức năng, loại hình, hình thức kiểm tra - đánh giá và phân tích các đặc điểm đối tượng, chương trình đào tạo, thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại các trường dự bị đại học dân tộc.
1. Các chức năng và hình thức kiểm tra - đánh giá:
Kiểm tra - đánh giá có 3 chức năng: phản ánh, dạy học và điều khiển. Các hình thức kiểm tra bao gồm kiểm tra miệng, kiểm tra kĩ năng thực hành, tự kiểm tra và kiểm tra viết. Kiểm tra viết gồm tự luận (TL) và trắc nghiệm khách quan (TNKQ). Tác giả so sánh chi tiết hai hình thức này:
| TT |
Tiêu chí so sánh |
Trắc nghiệm tự luận (TL) |
Trắc nghiệm khách quan (TNKQ) |
| 1 |
Cách trả lời |
Học sinh tự soạn và diễn tả bằng ngôn ngữ của mình |
Chọn câu trả lời đúng nhất trong số phương án cho sẵn |
| 2 |
Số lượng câu hỏi |
Ít câu hỏi, tính tổng quát cao, trả lời dài |
Nhiều câu hỏi chuyên biệt, trả lời ngắn gọn |
| 3 |
Hoạt động tư duy |
Suy nghĩ và viết |
Đọc và suy nghĩ |
| 4 |
Yếu tố chấm điểm |
Kết quả phụ thuộc chủ quan người chấm |
Kết quả không phụ thuộc người chấm |
| 5 |
Độ chính xác điểm |
Khó chấm, khó cho điểm chính xác |
Dễ chấm, cho điểm chính xác |
| 6 |
Thể hiện kiến thức |
Tự do diễn đạt theo quan điểm cá nhân |
Thể hiện mức độ hiểu qua câu trả lời cố định |
| 7 |
Đo lường theo chuẩn |
Khó xác định mức độ hoàn thành toàn diện |
Dễ thẩm định mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo chuẩn |
| 8 |
Hành vi làm bài |
Cho phép hoặc đôi khi khuyến khích sự "lừa phỉnh" |
Cho phép khả năng "đoán mò" |
| 9 |
Phân bố điểm số |
Giáo viên ấn định phân bố điểm (sửa đáp án) |
Sự phân bố điểm do bài thi ấn định |
| 10 |
Hỗ trợ từ CNTT |
Công nghệ thông tin chỉ hỗ trợ một phần |
Công nghệ thông tin hỗ trợ trong mọi khâu |
2. Đặc điểm đối tượng học sinh dự bị đại học dân tộc:
- Tâm lý lứa tuổi THPT: Phát triển tư duy lý luận, ghi nhớ có chủ định, tính phê phán của tư duy hình thành rõ nét.
- Nét tâm lý đặc thù của học sinh dân tộc thiểu số: Thói quen lao động trí óc chưa bền, ngại suy nghĩ phức tạp, quen tư duy một chiều. Khả năng tư duy trực quan - hình ảnh tốt hơn tư duy trừu tượng - logic. Hạn chế về vốn từ tiếng Việt gây trở ngại trong tiếp nhận và diễn đạt thuật ngữ khoa học; tâm lý rụt rè, tự ti. Nhận thức cảm tính gắn liền với thiên nhiên; tri giác không gian, thời gian thường theo quy ước cộng đồng địa phương (khoảng vài quả đồi, vài cối gạo, buổi làm).
3. Đặc điểm dạy học và khung chương trình môn Vật lí dự bị đại học dân tộc:
Thời gian đào tạo là 8 tháng (32 tuần, trong đó 28 tuần thực học, 4 tuần ôn tập và thi) theo Quyết định số 09/2005/QĐ-BGD&ĐT (thay thế bằng Thông tư số 25/2010/TT-BGDĐT) và Quyết định số 24/2006/QĐ-BGDĐT. Cấu trúc chương trình môn Vật lí hệ dự bị đại học dân tộc gồm 120 tiết (51 tiết lý thuyết, 69 tiết bài tập) chia thành 15 chương, cùng 20 tiết thực hành thí nghiệm (10 bài):
| STT |
Tên chương |
Giờ lý thuyết |
Giờ bài tập |
Tổng số giờ |
| 1 |
Chương 1. Động học chất điểm |
3 |
5 |
8 |
| 2 |
Chương 2. Động lực học chất điểm |
3 |
4 |
7 |
| 3 |
Chương 3. Các định luật bảo toàn |
3 |
4 |
7 |
| 4 |
Chương 4. Trường tĩnh điện |
3 |
5 |
8 |
| 5 |
Chương 5. Dòng điện không đổi |
3 |
5 |
8 |
| 6 |
Chương 6. Từ trường và cảm ứng điện từ |
3 |
4 |
7 |
| 7 |
Chương 7. Dao động cơ |
3 |
6 |
9 |
| 8 |
Chương 8. Sóng cơ |
3 |
3 |
6 |
| 9 |
Chương 9. Dòng điện xoay chiều |
4 |
7 |
11 |
| 10 |
Chương 10. Dao động điện từ sóng điện từ |
2 |
3 |
5 |
| 11 |
Chương 11. Các định luật quang hình |
6 |
7 |
13 |
| 12 |
Chương 12. Mắt và các dụng cụ quang học |
4 |
4 |
8 |
| 13 |
Chương 13. Tính chất sóng ánh sáng |
3 |
3 |
6 |
| 14 |
Chương 14. Lượng tử ánh sáng |
4 |
4 |
8 |
| 15 |
Chương 15. Vật lý hạt nhân nguyên tử |
4 |
5 |
9 |
| Cộng |
15 chương |
51 |
69 |
120 |
Hình thức và chế độ đánh giá kết quả học tập gồm 04 lần kiểm tra định kỳ (60 phút/lần, chu kỳ 6 tuần/lần) và 02 lần thi học kỳ (120 phút/lần). Điểm tổng kết môn Vật lí tính theo công thức:
$$\text{Điểm TBC} = \frac{\text{Tổng 4 lần điểm KT định kỳ} + (\text{Điểm KT học kỳ I} \times 2) + (\text{Điểm KT học kỳ II} \times 2)}{8}$$
Quy định nội dung kiểm tra định kỳ và thi học kỳ:
- KT định kỳ lần 1 (60 phút): Động học, Động lực học, Các định luật bảo toàn.
- KT định kỳ lần 2 (60 phút): Trường tĩnh điện, Dòng điện không đổi, Từ trường và cảm ứng điện từ.
- Thi học kỳ I (120 phút): Toàn bộ kiến thức KT lần 1, 2 và Dao động cơ học.
- KT định kỳ lần 3 (60 phút): Sóng cơ học, Dòng điện xoay chiều, Dao động và sóng điện từ.
- KT định kỳ lần 4 (60 phút): Các định luật quang hình, mắt và dụng cụ quang học, Tính chất sóng ánh sáng, Lượng tử ánh sáng, Vật lí hạt nhân nguyên tử.
- Thi học kỳ II (120 phút): Sóng cơ học, Dòng điện xoay chiều, Dao động và sóng điện từ, Các định luật quang hình, mắt và dụng cụ quang học, Tính chất sóng ánh sáng, Lượng tử ánh sáng, Vật lí hạt nhân nguyên tử.
4. Dữ liệu thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin:
Kết quả điều tra 154 cán bộ quản lý và giáo viên tại 4 trường dự bị đại học dân tộc (học kỳ I năm học 2008 - 2009):
| TT |
Nội dung điều tra |
Tổng số ý kiến |
Tốt |
Trung bình |
Yếu |
| 1 |
Nhà trường đã triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học |
154 |
142 |
8 |
4 |
| 2 |
Chỉ đạo GV ứng dụng CNTT để đổi mới phương pháp giảng dạy học |
154 |
152 |
2 |
0 |
| 3 |
Nhà trường chỉ đạo đổi mới phương pháp KT-ĐG bởi sự hỗ trợ của CNTT |
154 |
28 |
22 |
104 |
| 4 |
Nhà trường có chính sách đầu tư mua các phần mềm dạy học |
154 |
10 |
41 |
103 |
| 5 |
Nhà trường đầu tư mua phần mềm KT-ĐG |
154 |
9 |
67 |
78 |
| 6 |
Nhà trường tổ chức tập huấn về khai thác sử dụng CNTT, phần mềm thường xuyên |
154 |
11 |
45 |
98 |
| 7 |
Chất lượng phòng máy tính của Nhà trường |
154 |
150 |
2 |
2 |
| 8 |
Chất lượng Internet phục vụ công tác dạy học và nghiên cứu khoa học |
154 |
147 |
6 |
1 |
| 9 |
Nhà trường có chính sách hỗ trợ GV trong việc ứng dụng CNTT vào dạy học |
154 |
12 |
77 |
65 |
Số liệu cho thấy hạ tầng phòng máy và Internet được đánh giá tốt (150/154 và 147/154 ý kiến), nhưng chỉ đạo đổi mới kiểm tra - đánh giá bằng công nghệ thông tin còn yếu (104/154 đánh giá yếu), việc mua phần mềm chuyên dụng và tập huấn cho giáo viên còn rất hạn chế.
5. Yêu cầu đối với phần mềm hỗ trợ kiểm tra - đánh giá:
Tác giả xác định 7 yêu cầu: nội dung phù hợp mục tiêu đào tạo dự bị đại học; đáp ứng đặc thù bộ môn Vật lí (chuẩn kiến thức, kĩ năng, thí nghiệm ảo, mô phỏng); chuẩn hóa thuật ngữ, tiếng Việt theo sách giáo khoa; phù hợp tâm lý học sinh dân tộc thiểu số; công nghệ bảo mật và tương thích mạng LAN/Internet; hỗ trợ nhiều mô hình đánh giá; có khả năng quản lý ma trận đề và tái sử dụng ngân hàng câu hỏi.
Chương 2. Một số biện pháp đổi mới hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn Vật lí của học sinh dự bị đại học dân tộc với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin
Chương 2 đề xuất 6 biện pháp đổi mới có mối liên hệ mật thiết:
- Biện pháp 1: Xây dựng phần mềm PTES hỗ trợ kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn Vật lí của học sinh dự bị đại học dân tộc. Thiết kế phần mềm đáp ứng các yêu cầu sư phạm và kỹ thuật, tích hợp tạo lập ngân hàng đề, trộn đề, tổ chức kiểm tra trực tuyến trên mạng LAN và phân tích thống kê kết quả.
- Biện pháp 2: Điều chỉnh chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Vật lí của Trung học phổ thông phù hợp với dự bị đại học dân tộc để xác định nội dung kiểm tra - đánh giá kết quả học tập theo chuẩn kiến thức, kỹ năng. Tinh giản, tích hợp nội dung chương trình THPT thành hệ thống chuyên đề phù hợp với thời lượng 28 tuần thực học và trình độ tiếp thu của học sinh dân tộc thiểu số.
- Biện pháp 3: Sử dụng phối hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quan với câu hỏi tự luận trong kiểm tra kết quả học tập môn Vật lí của học sinh dự bị đại học dân tộc. Kết hợp tính bao quát, khách quan của câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (MCQ) với khả năng đánh giá tư duy lập luận, kỹ năng diễn đạt ngôn ngữ viết của bài tập tự luận nhằm khắc phục nhược điểm của từng hình thức.
- Biện pháp 4: Tăng cường kiểm tra - đánh giá kết quả thực hành thí nghiệm Vật lí của học sinh dự bị đại học dân tộc. Đánh giá kỹ năng tâm vận, thao tác lắp ráp dụng cụ, quan sát, lập bảng số liệu và xử lý kết quả thông qua 10 bài thực hành (20 tiết), kết hợp các mô phỏng thí nghiệm trên máy tính.
- Biện pháp 5: Chú trọng tổ chức hoạt động tự kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn Vật lí của học sinh dự bị đại học dân tộc. Tổ chức môi trường cho học sinh tự đánh giá trong thời gian tự học tại ký túc xá (chiếm 6 - 8 giờ/ngày) thông qua phần mềm trên máy tính, giúp học sinh nhận diện lỗ hổng kiến thức và giảm bớt tính thụ động, rụt rè.
- Biện pháp 6: Sử dụng các thông tin phản hồi từ kết quả bài kiểm tra môn Vật lí của học sinh để điều chỉnh câu hỏi, đề kiểm tra và phương pháp dạy học. Khai thác các chỉ số thống kê từ phần mềm (độ khó, độ phân biệt, phương án nhiễu) để điều chỉnh ngân hàng câu hỏi và phương pháp giảng dạy của giáo viên.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày mục đích, đối tượng, phương pháp và tiến trình thực nghiệm sư phạm:
- Mục đích: Kiểm nghiệm tính khả thi, hiệu quả của 6 biện pháp đổi mới đã đề xuất và khả năng vận hành của phần mềm PTES trong điều kiện dạy học thực tế tại các trường dự bị đại học dân tộc.
- Đối tượng: Giáo viên giảng dạy môn Vật lí và học sinh các lớp khối A tại các trường: Dự bị đại học dân tộc Trung ương (Việt Trì), Dự bị đại học dân tộc Sầm Sơn, Dự bị đại học dân tộc Trung ương Nha Trang và Dự bị đại học Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nội dung thực nghiệm: Triển khai qua 2 vòng thực nghiệm sư phạm trên 6 phần kiến thức học kỳ 2 môn Vật lí. Trước khi tiến hành, tác giả tổ chức trang bị kiến thức và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, phần mềm cho giáo viên và học sinh.
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: So sánh đối chứng giữa các lớp thực nghiệm (áp dụng 6 biện pháp và phần mềm PTES) và lớp đối chứng (giảng dạy, kiểm tra theo phương pháp hiện hành); sử dụng các công cụ thống kê toán học để xử lý điểm số, kiểm định giả thuyết khoa học đã nêu ở phần Mở đầu.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn Vật lí của học sinh dự bị đại học dân tộc trong bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin; khẳng định vị trí của kiểm tra - đánh giá như một khâu điều khiển quá trình dạy học.
- Xây dựng hệ thống các yêu cầu đối với việc đổi mới kiểm tra - đánh giá và bộ tiêu chuẩn sư phạm, kỹ thuật đối với phần mềm hỗ trợ kiểm tra - đánh giá môn Vật lí cho đối tượng học sinh dự bị đại học dân tộc.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Xây dựng phần mềm PTES hỗ trợ tổ chức kiểm tra, chấm thi và phân tích kết quả môn Vật lí dành riêng cho các trường dự bị đại học dân tộc.
- Xây dựng hệ thống ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan và bài tập tự luận môn Vật lí theo chuẩn kiến thức, kỹ năng đã được điều chỉnh phù hợp với khung đào tạo dự bị đại học.
- Cung cấp dữ liệu điều tra thực trạng toàn diện về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin và hoạt động kiểm tra - đánh giá môn Vật lí tại 4 trường dự bị đại học dân tộc trong năm học 2008 - 2009.
- Đề xuất và vận dụng 06 biện pháp đồng bộ vào thực tiễn kiểm tra - đánh giá môn Vật lí, được kiểm chứng qua 2 vòng thực nghiệm sư phạm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ theo phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản luận án:
- Hạn chế về phạm vi nội dung: Luận án mới chỉ tập trung thực nghiệm trên 6 phần kiến thức ở học kỳ 2 trong tổng số 14 - 15 chương của chương trình môn Vật lí hệ dự bị đại học dân tộc.
- Hạn chế về hạ tầng kỹ thuật: Trình độ công nghệ thông tin ban đầu của học sinh người dân tộc thiểu số không đồng đều; thời gian bồi dưỡng kỹ năng tin học trước thực nghiệm còn ngắn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng các biện pháp đổi mới và hoàn thiện ngân hàng đề cho toàn bộ 15 chương của môn Vật lí; tiếp tục nghiên cứu mở rộng mô hình kiểm tra - đánh giá trực tuyến thích ứng cho các môn khoa học tự nhiên khác tại các trường dự bị đại học dân tộc.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý giáo dục tại các trường dự bị đại học dân tộc: Tham khảo cơ sở thực tiễn từ số liệu điều tra (Bảng 1.7) để xây dựng kế hoạch tập huấn công nghệ thông tin cho giáo viên, trang bị phần mềm khảo thí chuyên dụng.
- Giáo viên giảng dạy môn Vật lí hệ dự bị đại học: Sử dụng khung chuẩn kiến thức kĩ năng điều chỉnh, hệ thống ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luận và quy trình tổ chức cho học sinh tự đánh giá trong các giờ tự học nội trú.
- Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Vật lí: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực nghiệm sư phạm 2 vòng, phương pháp tiêu chí hóa mục tiêu theo thang Bloom và Harrow, cùng bộ tiêu chí đánh giá phần mềm giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Kết quả học tập môn Vật lí của học sinh dự bị đại học dân tộc được tính điểm tổng kết như thế nào?
Theo quy định đào tạo dự bị đại học được trích dẫn trong luận án, học sinh trải qua 04 lần kiểm tra định kỳ (60 phút/lần) và 02 lần thi học kỳ (120 phút/lần). Điểm trung bình chung (TBC) cả năm được tính theo công thức: Điểm TBC = (Tổng 4 lần điểm KT định kỳ + Điểm KT học kỳ I × 2 + Điểm KT học kỳ II × 2) / 8.
2. Cấu trúc chương trình môn Vật lí tại trường dự bị đại học dân tộc gồm bao nhiêu tiết và phân bố ra sao?
Theo Quyết định số 24/2006/QĐ-BGDĐT, chương trình gồm 120 tiết chia thành 15 chương (51 tiết lý thuyết, 69 tiết bài tập) và 20 tiết thực hành thí nghiệm (10 bài, mỗi bài 2 tiết thực hiện trải đều trong năm học).
3. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra - đánh giá tại 4 trường dự bị đại học dân tộc ra sao?
Kết quả điều tra 154 cán bộ quản lý và giáo viên trong học kỳ I năm học 2008 - 2009 cho thấy: cơ sở vật chất phòng máy (150 ý kiến đánh giá tốt) và Internet (147 ý kiến đánh giá tốt) ở mức cao. Ngược lại, chỉ đạo đổi mới kiểm tra - đánh giá bằng công nghệ thông tin có 104 ý kiến đánh giá yếu; đầu tư mua phần mềm kiểm tra - đánh giá có 78 ý kiến đánh giá yếu; tổ chức tập huấn khai thác phần mềm có 98 ý kiến đánh giá yếu.
4. Tác giả đã đề xuất những biện pháp cụ thể nào để đổi mới kiểm tra - đánh giá?
Luận án đề xuất 6 biện pháp:
- Xây dựng phần mềm PTES hỗ trợ kiểm tra - đánh giá.
- Điều chỉnh chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Vật lí THPT phù hợp với dự bị đại học dân tộc.
- Phối hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quan với câu hỏi tự luận.
- Tăng cường kiểm tra - đánh giá kết quả thực hành thí nghiệm.
- Chú trọng tổ chức hoạt động tự kiểm tra - đánh giá.
- Sử dụng thông tin phản hồi từ kết quả kiểm tra để điều chỉnh đề kiểm tra và phương pháp dạy học.
5. Phần mềm PTES được xây dựng nhằm đáp ứng những yêu cầu cốt lõi nào?
Phần mềm PTES được xây dựng đáp ứng 7 nhóm yêu cầu: bám sát mục tiêu đào tạo dự bị đại học; hỗ trợ chuẩn kiến thức kĩ năng môn Vật lí và tích hợp thí nghiệm ảo; giao diện và font chữ tiếng Việt chuẩn hóa; phù hợp đặc điểm tâm lý học sinh dân tộc; bảo mật dữ liệu và chạy được trên mạng LAN/Internet; đáp ứng nhiều mô hình kiểm tra (định kỳ, quá trình, tự kiểm tra); cho phép quản lý ma trận đề và tái sử dụng ngân hàng câu hỏi.
Kết luận
Luận án của tác giả Lê Thị Thu Hiền đã giải quyết vấn đề đổi mới hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn Vật lí cho đối tượng học sinh dự bị đại học dân tộc thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng tại 4 trường dự bị đại học dân tộc và xây dựng phần mềm chuyên dụng PTES cùng hệ thống 6 biện pháp sư phạm đồng bộ. Kết quả nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm 2 vòng đã khẳng định tính khả thi của các biện pháp đề xuất, đóng góp tư liệu thực tiễn cho công tác giảng dạy và kiểm định chất lượng giáo dục trong hệ thống các trường dự bị đại học dân tộc.