Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Trần Dương Quốc Hoà với đề tài "Xây dựng học liệu điện tử hỗ trợ dạy học tương tác ở tiểu học", chuyên ngành Lí luận và lịch sử giáo dục (Mã số: 9 14 01 02), được thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đào Thái Lai và PGS. Trần Thị Thái Hà (bảo vệ năm 2018).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Dạy học tương tác (DHTT) là hướng tiếp cận dạy học hiện đại, hướng vào người học, gia tăng giá trị tương tác giữa người dạy, người học và môi trường nhằm giảm bớt tính thụ động, một chiều. Trong bối cảnh công nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông phát triển, việc ứng dụng CNTT để thiết kế các nguồn tài liệu hỗ trợ dạy học như phần mềm dạy học (PMDH), bài giảng điện tử, sách điện tử cho bậc tiểu học đã xuất hiện ngày càng nhiều. Tuy nhiên, thực tế dạy học tại các trường tiểu học cho thấy số lượng và tần suất xuất hiện của các nguồn tư liệu hỗ trợ lại không tương đồng với mức độ quan tâm và tần suất sử dụng của giáo viên tiểu học (GVTH) và học sinh tiểu học (HSTH).
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định gồm:
- Các nghiên cứu về DHTT ở bậc tiểu học còn khá hạn chế, chưa mang lại nhiều kết quả cụ thể.
- Đa số các tài liệu, phần mềm hiện có chưa được thẩm định chặt chẽ về tính khoa học và tính sư phạm; nhiều phần mềm nước ngoài mang tính đặc thù quốc gia khó áp dụng trực tiếp tại Việt Nam.
- Các nghiên cứu xây dựng học liệu điện tử (HLĐT) ở Việt Nam thường chỉ dừng lại ở các chủ đề đơn lẻ, thiếu tính hệ thống để hỗ trợ một tiết dạy trọn vẹn trên lớp, chưa khảo sát đầy đủ nhu cầu thực tế của GVTH, thiếu phương án duy trì và phát triển dữ liệu lâu dài, và khả năng hỗ trợ tương tác trực tiếp trong giờ học còn nhiều hạn chế.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Xác định cơ sở khoa học cho việc xây dựng HLĐT hỗ trợ DHTT ở tiểu học, đồng thời xây dựng nguồn HLĐT hỗ trợ DHTT một số nội dung trong chương trình tiểu học.
- Giả thuyết khoa học: HLĐT hỗ trợ DHTT ở tiểu học nếu được xây dựng một cách có hệ thống, kết hợp thống nhất giữa các tiêu chí sư phạm và tiêu chí công nghệ, giữa ý tưởng sư phạm và ý tưởng của HLĐT, phù hợp với đặc điểm DHTT ở tiểu học, đồng thời có hình thức sử dụng hợp lí thì sẽ góp phần nâng cao kết quả học tập và phát huy được tính tích cực, chủ động của HSTH trong quá trình DHTT.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (6 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản):
- Xác định cơ sở lí luận và thực tiễn cho việc xây dựng HLĐT hỗ trợ DHTT ở tiểu học.
- Đề xuất cấu trúc hệ thống HLĐT hỗ trợ DHTT ở tiểu học.
- Hình thành và phát triển phương pháp xây dựng HLĐT hỗ trợ DHTT ở tiểu học.
- Xây dựng HLĐT hỗ trợ DHTT một số nội dung của môn Toán, Khoa học và Lịch sử lớp 4, 5.
- Đề xuất các hình thức sử dụng HLĐT trong DHTT ở tiểu học.
- Thực nghiệm sư phạm (TNSP) nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học và đánh giá tính thiết thực, khả thi của HLĐT trong việc hỗ trợ DHTT ở tiểu học.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học có sự hỗ trợ của HLĐT ở trường tiểu học.
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động, quan hệ, tương tác giữa người dạy, người học và môi trường dạy học có sử dụng HLĐT ở tiểu học; Cấu trúc và nội dung của HLĐT hỗ trợ DHTT ở tiểu học.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu xây dựng HLĐT hỗ trợ DHTT dùng trong dạy học một số nội dung của môn Toán, Khoa học và Lịch sử lớp 4, 5.
- Phạm vi địa bàn:
- Khảo sát thực trạng tại 2 trường đại học và 17 trường tiểu học thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Thanh Hóa.
- Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại một số trường tiểu học thuộc tỉnh Đồng Nai.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tác giả đã hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai hướng chính:
Hướng nghiên cứu về dạy học tương tác
- Lí luận nền tảng về DHTT: Bruce Joyce & Marsha Weil (1986), Moore M. G., Jean Marc Denomme & Madeleine Roy. Trong đó, Jean Marc Denomme & Madeleine Roy là công trình tiêu biểu mô tả mối quan hệ ba nhân tố người học - người dạy - môi trường, phân tích cơ sở thần kinh nhận thức ("bộ máy học") và các yếu tố xúc cảm, phong cách học. Tại Việt Nam có các công trình của T.Babanski, Đặng Thành Hưng, Vũ Lệ Hoa, Tạ Quang Tuấn.
- DHTT có sự hỗ trợ của CNTT: Công trình "Phương pháp và công nghệ dạy học trong môi trường sư phạm tương tác" (2011), "Interactive teaching with interactive technology" (2015), "Interactive instruction: Creating interactive learning environments through tomorrow’s teachers" (2008), và "Interactive learning in the ICT based classroom environment" của Teddy Mantoro et al. (2015).
- DHTT tại bậc tiểu học:
- Dragos Viorel (2011) nghiên cứu chiến lược DHTT trong môn Toán và Khoa học tiểu học dựa trên các phương pháp dạy học tích cực nhằm giúp học sinh khám phá và giải quyết tình huống có vấn đề.
- Janet Moyles et al. (2003) nghiên cứu tương tác bề mặt và bề sâu trong giờ học đọc lớp 1 và lớp 2.
- Nguyễn Thị Thanh Hằng (2010) với luận án "Tổ chức dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác ở trường tiểu học", đề xuất 3 nhóm biện pháp (11 biện pháp cụ thể) trên phân môn Địa lí 4 và Tập làm văn 5. Tác giả luận án chỉ ra hạn chế của công trình này là tập trung quá nhiều vào cải thiện môi trường mà chưa chú trọng đúng mức nhân tố người dạy, người học; chưa tích hợp CNTT và chưa làm rõ các đặc thù tâm sinh lý riêng của HSTH.
Hướng nghiên cứu về xây dựng phần mềm và học liệu điện tử ở tiểu học
- Nghiên cứu quốc tế: Bộ tài nguyên JumpStart (Knowledge Adventure, Anh, từ 1995 đến 2014); phần mềm luyện toán MathFacts in a Flash (Wisconsin Rapids, 2006); bộ phần mềm giáo dục nguồn mở GCompris (dự án GNU, hơn 140 hoạt động); chương trình tương tác Science Bug (Anh); các website cung cấp PMDH tiểu học.
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Sỹ Đức (2002) với PMDH hỗ trợ luyện tập môn Toán tiểu học; Nguyễn Hoài Anh (2008) về dạy học khái niệm toán học lớp 4, 5 qua đồ dùng dạy học ảo; Nguyễn Thị Tường Vi (2011) thiết kế PMDH chủ đề Con người và Sức khỏe (Tự nhiên và Xã hội lớp 1, 2, 3) trên phần mềm Violet và website (tuy nhiên website sau đó đã ngừng hoạt động); Nguyễn Thị Bích Ngọc (2007) và Nguyễn Thị Thanh Vân (2009) thiết kế website hỗ trợ tự học Toán lớp 5; các bộ phần mềm thương mại như "Học Toán / Dạy Toán 1-5" (School@Net, 2009), đĩa CD giáo dục môi trường của Viện ITIMS (Đại học Bách khoa Hà Nội).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Qua điểm luận tài liệu, tác giả xác định các khoảng trống học thuật cần giải quyết:
- Thiếu khung lí luận đầy đủ và chuyên biệt về việc xây dựng HLĐT hỗ trợ DHTT cho học sinh bậc tiểu học.
- Các sản phẩm phần mềm hiện hữu chưa bám sát nhu cầu thực tế của GVTH trong việc thiết kế tiến trình bài học trọn vẹn trên lớp.
- Tính duy trì và khả năng mở rộng dữ liệu của các đề tài nghiên cứu trước đây rất thấp (website thường dừng hoạt động sau khi kết thúc đề tài).
- Khả năng hỗ trợ tương tác đa chiều (GV - HS, HS - HS, HS - môi trường) trong một tiết học cụ thể chưa được tối ưu hóa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm Dạy học tương tác: Được hiểu là dạy học hướng vào người học, diễn ra các hoạt động tương tác đa dạng trong môi trường dạy học được tổ chức phù hợp, đòi hỏi tính tích cực và tự lực cao của người học; người dạy đóng vai trò tổ chức môi trường học tập, hỗ trợ và tư vấn.
- Mô hình tương tác ba thành tố: Kế thừa quan điểm của Jean Marc Denomme & Madeleine Roy, Guy Brousseau, và Nguyễn Thị Bích Hạnh:
- Tương tác Người dạy - Người học: Chuyển dịch thế chủ động từ giáo viên sang học sinh.
- Tương tác Người học - Người học: Gồm tương tác trực tiếp mặt đối mặt và gián tiếp; bao gồm tương tác điều hòa (chia sẻ tri thức đồng đều), tương tác tự trị (tự tạo tri thức mới qua nội tương tác) và tương tác cộng tác liên nhóm.
- Tương tác Người dạy/Người học - Môi trường: Môi trường là hệ thống tình huống dạy học chứa đựng nhiệm vụ nhận thức và các phương tiện hỗ trợ.
- Lý thuyết hình thành hành động trí tuệ theo giai đoạn: Áp dụng mô hình 5 bước của P.Ya. Galperin để thiết kế các mức độ hỗ trợ của HLĐT:
- Giai đoạn định hướng.
- Giai đoạn hành động với đồ vật (vật chất hóa).
- Giai đoạn hành động với lời nói to.
- Giai đoạn hành động với lời nói thầm (ngôn ngữ bên trong).
- Giai đoạn hành động trí tuệ rút gọn.
- Cấu trúc hoạt động học của HSTH: Dựa trên thuyết hoạt động của A.N. Leontiev gồm: Nhiệm vụ học, hành động học (phân tích, mô hình hóa, kiểm tra, đánh giá), động cơ và nhu cầu học.
- Khái niệm và cấu trúc HLĐT: Dựa trên quan điểm của Parrott & Kok, Van Den Akker, Steven Hick, Đỗ Mạnh Cường. Cấu trúc cốt lõi gồm: Cơ sở dữ liệu (database), Các liên kết (hyperlinks), và Môi trường tương tác/giao tiếp (ICT environment). Bảy thành phần chức năng trong DHTT gồm: Nội dung định hướng, Tài nguyên, Hướng dẫn tương tác, Môi trường giao tiếp, Câu hỏi tự đánh giá, Bài tập phản hồi trực tiếp, Khu vực thông báo/thảo luận.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa tài liệu lý luận về DHTT, HLĐT và chương trình tiểu học.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực trạng: Sử dụng phiếu hỏi thăm dò ý kiến GVTH và sinh viên ngành tiểu học (SVTH) tại 2 trường đại học và 17 trường tiểu học thuộc 6 tỉnh/thành.
- Phương pháp phỏng vấn và quan sát sư phạm: Phỏng vấn sâu GV và HS; sử dụng phiếu quan sát giờ dạy để ghi nhận mật độ tương tác giữa GV - HS - môi trường.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành 2 vòng thực nghiệm sư phạm (TNSP vòng 1 và TNSP vòng 2) có nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC), kết hợp nghiên cứu trường hợp (case study).
- Phương pháp thống kê toán học: Phân tích định lượng điểm kiểm tra trước và sau thực nghiệm, lập bảng phân bố tần suất tích lũy hội tụ lùi, tính toán các đại lượng thống kê mô tả (điểm trung bình, độ lệch chuẩn, phương sai, kiểm định thống kê) và phân loại mức độ nhận thức.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng học liệu điện tử hỗ trợ dạy học tương tác ở tiểu học
Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở lí luận về DHTT, đặc điểm tâm sinh lý nhận thức của HSTH (tri giác mang tính đại thể; chú ý có chủ định còn yếu; trí nhớ trực quan - hình tượng chiếm ưu thế; tư duy cụ thể mang tính hình tượng), và vai trò của HLĐT.
Tác giả xác lập 5 nguyên tắc tổ chức DHTT ở tiểu học (kế thừa Vũ Lệ Hoa):
- Đảm bảo tính chủ động, tích cực của các chủ thể tham gia.
- Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ trong tổ chức các tác động sư phạm.
- Đảm bảo tính linh hoạt, năng động và hợp tác.
- Đảm bảo mối quan hệ tôn trọng, bình đẳng về chức năng giữa các chủ thể.
- Đảm bảo môi trường dạy học thân thiện.
Chương 1 cũng phân tích các định hướng tổ chức DHTT: tăng tính hấp dẫn thông qua trực quan, khai thác tình huống thực tiễn, sử dụng bài tập và trò chơi tương tác; tăng cơ hội tham gia tích cực qua hoạt động nhóm và cá nhân hóa việc học; mở rộng năng lực tổ chức môi trường của GV; đồng thời đề xuất mô hình chấp nhận và sử dụng HLĐT trong DHTT tiểu học, phân tích triển vọng công nghệ AR (thực tế tăng cường) và công nghệ 4.0.
Phần khảo sát thực trạng của chương cung cấp số liệu thực tế qua các bảng và biểu đồ khảo sát:
| Tiêu chí khảo sát thực trạng |
Các nội dung / Dữ liệu được ghi nhận trong văn bản |
| Các loại HLĐT được GVTH sử dụng |
Phổ biến là bài giảng PowerPoint, hình ảnh/video tư liệu, các bài tập trắc nghiệm số hóa (Biểu đồ 1.1, Bảng 1.4). |
| Mục đích sử dụng HLĐT của GVTH |
Minh họa bài giảng, trực quan hóa kiến thức khó, thu hút sự chú ý của HS, hỗ trợ luyện tập (Bảng 1.6). |
| Khó khăn khi khai thác và sử dụng |
Trình độ công nghệ của GV còn hạn chế; thiếu nguồn HLĐT chuẩn hóa, đồng bộ với SGK; mất nhiều thời gian tìm kiếm, chỉnh sửa; đường truyền mạng và thiết bị thiếu thốn (Bảng 1.7, Biểu đồ 1.4). |
| Mức độ tương tác của HS |
Số lượng HS được trực tiếp tương tác với học liệu trong tiết học có ứng dụng HLĐT còn thấp, chủ yếu dừng ở quan sát thụ động (Biểu đồ 1.3). |
| Nhu cầu của GVTH, SVTH về HLĐT |
Mong muốn học liệu có tính tương tác cao, bám sát từng bài học trong chương trình, giao diện thân thiện, có khả năng phản hồi kết quả tự động, dễ tùy biến và mở rộng (Bảng 1.8, Bảng 1.9, Bảng 1.10). |
Chương 2: Xây dựng học liệu điện tử hỗ trợ dạy học tương tác ở tiểu học
Chương 2 là chương trọng tâm về mặt giải pháp kỹ thuật và sư phạm của luận án. Tác giả đề xuất hệ thống 6 nguyên tắc xây dựng HLĐT hỗ trợ DHTT ở tiểu học:
- Đảm bảo tính phù hợp (phù hợp mục tiêu chương trình, tâm lý lứa tuổi).
- Đảm bảo tính hỗ trợ (hỗ trợ các pha tương tác và tiến trình nhận thức).
- Đảm bảo tính hiệu quả (tối ưu thời gian và công sức của GV và HS).
- Đảm bảo khả năng thích ứng (linh hoạt với nhiều điều kiện trang thiết bị).
- Đảm bảo khả năng sử dụng lại (các thành phần dữ liệu có thể tái sử dụng).
- Đảm bảo tính duy trì và phát triển (dễ dàng cập nhật, bổ sung dữ liệu mới).
Tác giả đề xuất quy trình xây dựng HLĐT gồm các quy trình nhánh: quy trình theo tiến trình dạy học (Bảng 2.1), quy trình theo bài học/chủ đề (Bảng 2.2), và quy trình hỗ trợ tự học cho HS (Bảng 2.3). Luận án minh họa chi tiết quy trình thiết kế bài học "Phân số" (Toán 4) bằng phần mềm Lectora Inspire (Bảng 2.4, Bảng 2.5, Bảng 2.6, Sơ đồ 2.1, Hình 2.5 - 2.11) thông qua cấu trúc chia nhỏ các "liều kiến thức" theo sơ đồ phân nhánh.
Hệ thống HLĐT do tác giả trực tiếp xây dựng có tên gọi là EcPit, bao gồm cấu trúc đa phân hệ:
| Phân hệ / Thành phần của hệ thống EcPit |
Chức năng và Nội dung cụ thể |
| EcPit_M (Phân hệ môn Toán) |
Hỗ trợ dạy học các chủ đề môn Toán lớp 4 và lớp 5 (đặc biệt là chủ đề Phân số, Hình học). Gồm bài giảng tương tác, luyện tập phân nhánh, đề kiểm tra đánh giá tự động (Hình 2.21, Hình 2.23, Hình 2.25). |
| EcPit_S (Phân hệ môn Khoa học) |
Hỗ trợ dạy học các chủ đề môn Khoa học lớp 4, lớp 5 (ví dụ: Sự sinh sản của ếch, Cây con mọc lên từ hạt). Cung cấp video mô phỏng, bài tập kéo thả, sơ đồ động (Hình 2.22). |
| Phân hệ môn Lịch sử |
Cung cấp bài học tương tác, tài nguyên lịch sử trực quan (ví dụ: chủ đề tìm hiểu về Hai Bà Trưng), bài tập luyện tập lịch sử lớp 4 (Hình 2.24, Hình 2.28, Hình 2.30). |
| Thành phần Tài nguyên (Resources) |
Nguồn dữ liệu số dùng chung: hình ảnh, hoạt hình flash, video tư liệu, bản đồ, âm thanh cho GV tùy biến bài giảng (Hình 2.31). |
| Thành phần Trò chơi (Game giải trí) |
Các trò chơi học tập tương tác giúp kích thích hứng thú và củng cố kiến thức cho HS (Hình 2.32). |
| Hệ thống Quản lý và Phân quyền |
Giao diện quản lý nội dung phân quyền đăng nhập riêng biệt giữa GV (quản lý bài giảng, theo dõi kết quả) và HS (học tập, làm bài, tự đánh giá) (Hình 2.12 - 2.20). |
Chương này cũng đề xuất các định hướng và hình thức tổ chức sử dụng hệ thống EcPit trong dạy học trên lớp, dạy học nhóm và hướng dẫn tự học ở nhà.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày việc kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của hệ thống HLĐT EcPit và các quy trình tổ chức DHTT thông qua thực nghiệm sư phạm tại tỉnh Đồng Nai.
- Tổ chức thực nghiệm: Tiến hành qua 2 vòng:
- Vòng 1: Thực hiện trên các lớp thực nghiệm và đối chứng môn Toán, Khoa học (Bảng 2.1).
- Vòng 2: Mở rộng thực nghiệm trên môn Toán và Khoa học ở cả khối 4 và khối 5 (Bảng 3.2), kết hợp phỏng vấn sâu và quan sát giờ dạy.
- Nghiên cứu trường hợp: Đánh giá sự chuyển biến nhận thức và thái độ học tập của các đối tượng HS cá biệt (Bảng 3.19).
- Tiêu chí đánh giá: Kết quả học tập (điểm số bài kiểm tra), mức độ nhận thức (các thang đo), thái độ và hứng thú học tập của HS, mức độ tham gia tương tác trong giờ học.
Kết quả thực nghiệm sư phạm được tổng hợp qua các bảng số liệu thống kê:
- Khảo sát ý kiến GVTH, SVTH khẳng định tính phù hợp, tính trực quan và khả năng hỗ trợ dạy học vượt trội của hệ thống EcPit (Bảng 3.3, Bảng 3.4).
- Trước thực nghiệm, kiểm tra đầu vào cho thấy sự tương đương về mặt nhận thức giữa nhóm TN và nhóm ĐC ở cả môn Toán và Khoa học (Bảng 3.5, Bảng 3.6, Bảng 3.10, Bảng 3.11, Biểu đồ 3.3 - 3.6).
- Sau thực nghiệm, đường biểu diễn phân bố tần suất tích lũy hội tụ lùi điểm kiểm tra của nhóm TN luôn lệch phải so với nhóm ĐC (Biểu đồ 3.1, 3.2, 3.7, 3.8, Bảng 3.7, Bảng 3.12, Bảng 3.13). Điểm trung bình và tỷ lệ học sinh đạt mức độ nhận thức cao ở nhóm TN vượt trội so với nhóm ĐC có ý nghĩa thống kê (Bảng 3.8, Bảng 3.9, Bảng 3.14, Bảng 3.15, Biểu đồ 3.9, 3.10).
- Kết quả phỏng vấn học sinh (Bảng 3.16), phiếu đánh giá của giáo viên (Bảng 3.17), bảng tổng hợp quan sát giờ dạy (Bảng 3.18) và kết quả nghiên cứu trường hợp (Bảng 3.19) xác nhận HS hứng thú hơn, tự tin tham gia tương tác, và tiếp thu bài hiệu quả hơn khi học với hệ thống EcPit.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các đặc trưng, nguyên tắc và quy trình tổ chức DHTT phù hợp với đặc thù tâm sinh lý nhận thức của học sinh tiểu học.
- Xác lập khung lý luận chuyên sâu về việc thiết kế và sử dụng HLĐT trong môi trường sư phạm tương tác ở bậc tiểu học; chỉ rõ 7 thành phần cơ bản của HLĐT hỗ trợ DHTT, các mức độ hỗ trợ tương ứng với các giai đoạn hình thành hành động trí tuệ (mô hình Galperin), và phân tích các yếu tố tác động đến sự chấp nhận sử dụng HLĐT của GV.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng khai thác, sử dụng HLĐT và các rào cản công nghệ của GVTH tại 17 trường tiểu học và 2 trường đại học thuộc 6 tỉnh/thành phố, xác định chính xác 5 yếu tố mong muốn nhất của GV đối với nguồn tài nguyên số.
- Đề xuất hệ thống 6 nguyên tắc và quy trình xây dựng HLĐT hỗ trợ DHTT theo bài học, theo tiến trình sư phạm và theo định hướng tự học.
- Thiết kế và phát triển thành công hệ thống HLĐT EcPit (gồm EcPit_M cho môn Toán, EcPit_S cho môn Khoa học, và phân hệ Lịch sử lớp 4, 5) với đầy đủ dữ liệu bài giảng, kho tài nguyên, bài tập rẽ nhánh phân hóa và hệ thống trò chơi học tập tương tác.
- Đề xuất các hình thức tổ chức dạy học linh hoạt với hệ thống EcPit trên lớp học và phương án phân phối, phát triển dữ liệu nhằm đảm bảo tính duy trì và phát triển lâu dài của hệ thống.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với các cấp quản lý giáo dục: Cần đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị CNTT trong phòng học tiểu học; tổ chức tập huấn kỹ năng sư phạm tương tác và kỹ năng khai thác HLĐT cho giáo viên; xây dựng cơ chế chia sẻ, thẩm định và chuẩn hóa nguồn tài nguyên giáo dục số dùng chung.
- Đối với cơ sở đào tạo giáo viên: Đưa nội dung thiết kế và tổ chức dạy học với HLĐT tương tác vào chương trình đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học.
- Đối với các trường tiểu học và giáo viên: Tăng cường thời lượng cho học sinh trực tiếp tương tác với học liệu số; linh hoạt kết hợp HLĐT với các phương tiện dạy học truyền thống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Về phạm vi nội dung: Luận án mới tập trung xây dựng HLĐT thực nghiệm cho một số chủ đề kiến thức thuộc môn Toán, Khoa học và Lịch sử lớp 4, lớp 5 (chưa phủ kín toàn bộ chương trình tiểu học).
- Về phạm vi địa bàn thực nghiệm: Do điều kiện nghiên cứu, thực nghiệm sư phạm chỉ mới được tiến hành tập trung tại một số trường tiểu học thuộc địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục phát triển và mở rộng nguồn dữ liệu của hệ thống EcPit cho tất cả các khối lớp (từ lớp 1 đến lớp 5) và các môn học khác trong chương trình tiểu học.
- Tích hợp các công nghệ mới của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 như công nghệ thực tế ảo/thực tế tăng cường (VR/AR), trí tuệ nhân tạo (AI) vào việc cá nhân hóa đường dẫn học tập cho học sinh tiểu học.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp khung lí luận chuyên sâu về phương pháp luận DHTT, mô hình tương tác đa chiều có sự trợ giúp của công nghệ, cùng phương pháp thiết kế công cụ đo lường và kỹ thuật thống kê trong thực nghiệm sư phạm giáo dục tiểu học.
- Giảng viên và sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học: Tham khảo quy trình thiết kế bài giảng số hóa trên phần mềm Lectora Inspire, cấu trúc phân chia liều kiến thức và phương pháp tổ chức các hoạt động học tập tương tác trong giáo án.
- Giáo viên tiểu học và cán bộ quản lý chuyên môn: Khai thác trực tiếp mô hình hệ thống EcPit, các kịch bản bài tập tương tác, phương pháp sử dụng trò chơi học tập để đổi mới phương pháp dạy học môn Toán, Khoa học và Lịch sử lớp 4, 5.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống EcPit trong luận án là gì và gồm những cấu phần nào?
Hệ thống EcPit là hệ thống học liệu điện tử do tác giả trực tiếp xây dựng nhằm hỗ trợ dạy học tương tác một số nội dung môn Toán, Khoa học và Lịch sử lớp 4, 5. Hệ thống gồm: EcPit_M (môn Toán), EcPit_S (môn Khoa học), phân hệ môn Lịch sử, kho Tài nguyên dùng chung (Resources), khu vực Trò chơi giáo dục (Game giải trí), cùng hệ thống quản trị phân quyền cho giáo viên và học sinh.
2. Tác giả đề xuất bao nhiêu nguyên tắc xây dựng học liệu điện tử hỗ trợ DHTT ở tiểu học?
Tác giả đề xuất 6 nguyên tắc cơ bản: (1) Đảm bảo tính phù hợp; (2) Đảm bảo tính hỗ trợ; (3) Đảm bảo tính hiệu quả; (4) Đảm bảo khả năng thích ứng; (5) Đảm bảo khả năng sử dụng lại; (6) Đảm bảo tính duy trì và phát triển.
3. Mô hình lý thuyết nào được sử dụng để thiết kế các mức độ hỗ trợ của HLĐT đối với nhận thức của học sinh?
Tác giả ứng dụng lý thuyết hình thành hành động trí tuệ theo 5 giai đoạn của P.Ya. Galperin (Định hướng $\rightarrow$ Hành động với đồ vật/vật chất hóa $\rightarrow$ Hành động với lời nói to $\rightarrow$ Hành động với lời nói thầm $\rightarrow$ Hành động trí tuệ rút gọn) kết hợp cấu trúc hoạt động học của A.N. Leontiev để thiết kế các liều kiến thức, bài tập phản hồi và kịch bản tương tác phân nhánh.
4. Khảo sát thực trạng trong luận án được tiến hành trên quy mô nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 2 trường đại học và 17 trường tiểu học thuộc 6 tỉnh và thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, và Thanh Hóa.
5. Kết quả thực nghiệm sư phạm qua 2 vòng chứng minh điều gì?
Kết quả thống kê trên điểm kiểm tra môn Toán và Khoa học (lớp 4, 5) sau 2 vòng TNSP cho thấy đường phân bố tần suất tích lũy hội tụ lùi của nhóm TN luôn lệch phải so với nhóm ĐC, điểm trung bình và mức độ nhận thức của nhóm TN cao hơn rõ rệt so với nhóm ĐC, đồng thời nâng cao hứng thú và mật độ tương tác của học sinh trong giờ học.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Dương Quốc Hoà đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề lí luận và thực tiễn về xây dựng học liệu điện tử phục vụ dạy học tương tác ở bậc tiểu học. Tác giả đã xác lập thành công hệ thống 6 nguyên tắc, quy trình thiết kế học liệu số phân nhánh và phát triển hoàn chỉnh hệ thống HLĐT EcPit cho các môn Toán, Khoa học, Lịch sử lớp 4, 5. Kết quả thực nghiệm sư phạm 2 vòng tại tỉnh Đồng Nai đã khẳng định giả thuyết khoa học, chứng minh tính hiệu quả của hệ thống trong việc nâng cao kết quả học tập và kích hoạt sự tham gia tích cực, chủ động của học sinh tiểu học. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho công tác nghiên cứu, đào tạo giáo viên và thực thi đổi mới phương pháp dạy học tiểu học trong giai đoạn chuyển đổi số.