Mở đầu. Cơ sở lý luận về quản lý TBDH ở các trung tâm GDNN- GDTX Chương 2. Thực trạng quản lý TBDH ở các trung tâm GDNN-GDTX của Tính Vĩnh Long. Biện pháp quản lý TBDH ở các trung tâm GDNN-GDTX của Tính Vĩnh Long Kết luận và khuyến nghị.
Tài liêu tham khảo. 14 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LY THIET BJ DAY HOC 6 CAC TRUNG TAM GIAO DUC NGHE NGHIEP- GIAO DUC THUONG XUYEN 1,1, Khái quát về lịch sử vẫn đề nghiên cứu Thiết bị đạy học là phương tiện vật chất ê phục vụ quá trình đổi mới phương pháp dạy học, giúp cho GV và học sinh thực hiện có hiệu quả mục tiêu dạy và học. TBDH cũng tạo điều kiện trực tiếp cho học sinh phát huy tính chủ đông, phát triển năng lực sáng tạo trong tiếp thu kiến thức, góp phần nâng. cao chất lượng giáo dục toàn điện.
Khi kinh tế, xã hội, giáo dục càng phát triển làm cho TBDH càng đa đạng, phong phú, nhiều chủng loại, vấn đề đặt ra làm sao QL TBDH ở các cơ sở giáo dục có hiệu quá. Do đó, công tác QL TTBDH đã được nhiều tổ chức và cá nhân nghiên cửu. Các nghiên cứu ngoài nước Giáo dục luôn là một lĩnh vực khoa học mà bất cứ thời đại nào, quốc. gia nào cũng dành nhiều sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học.
Jan Amot Komensky (1592- 1670) nhà giáo dục Cộng hoà Séc được coi là một trong những ông tô sư phạm ở Châu Âu và thế giới. Ông chủ trương giảng. dạy bằng hoạt đồng, bằng sự quan sát trực tiếp, bằng sự tiếp xúc với sự vật trong đời sống hàng ngày, Ông đã thiết lập nên nguyên tắc dạy học trực quan, ông xem đây là nguyên tắc vàng ngọc "Lởi nói không bao giờ đi trước sự vật". Theo ông: “Việc dạy học phải bằng sự vật, hiện tượng.
Vì sự vật là thân thể, lời nói là cái ảo.lời nói mà không có sự vật là vỏ không có nhân, bao không có kiếm, bóng không có hình. thân không có hỗn." VỀ sau trường phái giáo dục Xô - Viết cũng có các nhà giáo dục học như V.Pestalossi (1746-1827) người Thụy Sĩ đã phát triển quan điểm đạy học trực quan để đạt hiệu quả cao. Nội dung của quan điểm đạy học trực quan này là thay lỗi dạy học cũ, kinh viện, nhi nhét trì thức bằng lỗi dạy học mới có căn cứ khoa học. 15 thông qua các sự vật hoặc hình ảnh của chúng và được người học chứng thực trên cơ sở cảm nhận của các giác quan.Mác, yếu tổ quyết định trình.
đô hoạt động không phái là tạo ra cái gì, mà là tạo ra cái đó bằng cách nào và bằng phương tiện nào, V.Lê-Nin khi phân tích bàn chất của quá trình nhận thức đã nêu rõ con đường biện chứng của nhận thức là: “Tie trực quan sinh động đến tư dụy trừu tượng và từ tư dụy trừu tượng đền thực tiễn, đó là con đường biên chứng của nhận thức chân lý, nhận thức hiển thực khách quan”.Theo nhà giáo dục học, viện sĩ Xukhômlinxki (ghệ thuật giáo dục là chỗ không chỉ giáo dục bằng các quan hệ giữa người với người, bằng gương sáng và lời nói của nhà giáo dục, bằng những truyền thống được trần trọng. giữ gìn trong tổ chức mà còn giáo dục bằng các đồ vật, những của cai vat chất và tỉnh thần, giáo dục bằng mỗi trường và cảnh trí do chính học sinh xây dựng nên, đó là cách làm phong phú cuộc sống tâm hỗn của học sinh”. Tổ chức lao động quốc tế ADB/ILO (Evaluation Rating criteria for the VTE Institution, ADB/ILO — Bangkok 1997) dua ra 9 tiêu chuẩn và điểm đánh giá cơ sở giáo. đục ~ đào tạo để kiểm định các nước thuộc tiểu vùng sông Mêkông.
Trong đó các điều kiện cơ sở hạ tằng của nhà trường: khuôn viên, cơ sở vật chất ~ kỹ thuật và thư viên chiém 125/500 tng diém chung. Country Report on Quality Assurranee in Higher Education, Bangkok— Thailand, 1998, đưa ra tỉ lệ đánh giá các điểu kiện bảo đám chất lượng giáo dục cúa Malaysia với 6 chỉ số trong đó các điều kiện đám báo cơ sở vật chất — kỹ thuật cho công tác đào tạo chiếm 20% tổng điểm đánh giá chung. Hiện nay, các nước trên thế giới đều có khuynh hướng hoàn thiện CSVC và TBDH trong các cơ sở giáo dục nhằm phù hợp với nội dung, phương pháp, hình thức day hoc. Tay theo điều kiện kinh tế, văn hóa, giáo dục, mỗi nước có hướng nghiên cứu và phát triển TBDH trường học riêng.
Các nước có nền kinh tế phát triển đều quan tâm đến việc nghiên cứu, thiết kế, sản xuất các TBDH hiện đại, có chất lương cao, phù hợp cho nhu câu giáo 16 dục của mỗi nước như các thiết bị điện tứ. các đồng hồ điện tử có số đo chính xác cao, tivi, video, 1. Các nghiên cứu trong nước Các nhà nghiên cứu giáo dục trong nước đã nghiên cứu thực tiễn QL. nhà trưởng đẻ tìm ra các biện pháp quản lý hiệu quả nhất.
nhiều nhà nghiên cứu khoa học tiêu biểu đã phát triển và truyền bá về nguyên tắc dạy học trực. quan như các tác giả: Trần Kiểm. “Khoa học quán lý giáo dục một số ấn đề lý luận và thực tiển"(20]: Vũ Trọng Rỳ - “Quản lý cơ sở vật chất - thiết bị day học ở nhà trường phổ thông”[29]: Thái Duy Tuyên - “Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới”;Nguyễn Cương - “Phương tiện kỹ thuật và đỗ dùng day hoc"; Ha Thể Ngữ 'Giáo dục học một số vấn đẻ vẻ lý luận và thực tiển" Những công trình nghiên cứu của các tác giá đã xây dựng được một hệ thống lý luận về vị trí, vai trò. tác dụng và một số yêu cẫu về nguyên tắc chế tạo, sử dụng TBDH trong nhà trưởng phổ thông hiện nay.
Trong những năm gẩn đây, đã có nhiễu công trình nghiên cửu về quản lý CSVC và THDH. Đó là các luận văn thạc sỹ khoa học chuyên ngành quản lý giáo dục của tác giả : Lê Năng Minh (2008). Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học ở trưởng Trung cấp nghề Phát thanh- Truyền hình Thanh Hóa; Lưu Thanh Tân (2009), Biện pháp quán lý CSVC và thiết bị dạy nghễ của trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương. I; Lé Thanh Tan( 2010) , Đối mới phương pháp quan ly TBDH ở trường phổ thông trên địa bàn huyện Củ Chi- thành phổ Hỗ Chí Minh: Hỗ Sỹ Nam 'Thắng ( 2011) „ Một số biện pháp quán lý CSVC, TBDH của Hiệu trưởng các trưởng THPT công lập trên địa bàn huyén Quynh Laru, tinh Nghé An; Cung Bich Thủy ( 2013) , Biện pháp quản lý công tác TBDH tại các cơ sở đào tạo.
giáo viên thụ hưởng Dự án Phát triển Giáo dục Trung học phổ thông và Trung cấp chuyên nghiệp ; Vũ Văn Đạt (2013) Quan ly TBDH của trường THPT 7 huyện An Lão, thành phố Hải Phòng; Nguyễn Thị Bạch Ngọc (2014), Thực trang quan ly TBDH ở các trưởng THPT thành phổ Thủ Dẫẳu Một tỉnh Bình Dương: Hỗ Thanh Tuấn (2016). Biện pháp quản lý CSVC ở các trung tâm Dạy nghề- Giáo dục thường xuyên cấp huyện tỉnh Đồng Tháp, Các luận văn trên đã chỉ ra được thực trạng và đề xuất các biện pháp QL TBDH phù hợp với điều kiện và hoàn cánh của các địa phương, giúp các nhà quản lý giáo dục có cách nhìn tổng thể toàn diện hơn về nâng cao hiệu quả quản lý TBDH. Tuy nhiên, do có những đặc điểm riêng về điểu kiện kinh tế - xã hội, văn hóa - GD của từng vùng nên những đề xuất cũng chỉ dừng lại ở mức vận dụng cho cơ sở đào tạo đó, chưa có tính khái quát và ứng dụng rông rãi. Cho đến nay, các nghiên cứu về quản lý TBDH trong các trung tâm GDNN-GDTX là rất ít.
Đặc biệt là chưa có công trình nghiên cứu nào dé cập, cụ thể đến vấn để quản lý TBDH ở các trung tâm GDNN-GDTX cúa Tỉnh Vĩnh Long. Các khái niệm liên quan đến dễ tài: 1. Trang tâm giáo dục nghề nghiệp- giáo dục thường xuyên 1. Cơ sở pháp lý thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp- giáo dục thưởng xuyên Trung tâm GDNN-GDTX_ được thành lập, trên cơ sở sáp nhập Trung.
tâm Dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp- hưởng nghiệp công lập cấp huyện. Việc thành lập trung tâm GDNN- GDTX khắc phục được tình trang các trung tâm nhỏ hoạt động trên cùng lĩnh vực chuyên môn có liên quan; việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị có bên đôi ngũ viên chức quản lý, giáo viên, nhân viên bố trí chưa hợp lý, phân tần nguồn lực. Trung tâm GDNN-GDTX ra đời sẽ nâng cao chất lượng giảng dạy, phát triển nguồn nhãn lực của địa phương tốt hơn. “Trung tâm GDNN-GDTX thành lập được cân cứ vào các văn bản sau: Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014.
18 Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/06/2012 của Chính Phú quy định về thành tập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. Thông tư 57/2015/TT-BLĐTBXH ngày 25/12/2015 của Bộ trướng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội quy định về điều lệ trung tâm giáo dục nghề nghiệp. Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngay 19/10/2015 của Bộ Lao đông ~ Thương binh và Xã hôi, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ hướng dẫn sáp nhập trung tâm dạy nghề, trung tâm giáo dục thưởng xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hưởng nghiệp công lập cấp huyện thành trung tâm giáo dục nghề nghiệp- giáo dục thường xuyên. Quyết định số 44/2008/QĐ-BGDĐT ngày 30/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế tô chức và hoạt đông của trung.
tâm kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp. Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo vẻ việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên. Chức năng của trung tâm giáo dục nghễ nghiệp- giáo dục thường xuyên Trung tâm GDNN-GDTX. cấp huyện là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc LUBND cấp huyện, có chức năng đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thưởng xuyên, hướng nghiệp và giới thiệu việc làm.
Trung tâm có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng: chịu sự quản lý, điều hành của UBND cấp huyện. đồng thời chịu sự chỉ đạo. êm tra hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động- thương binh và xã hội, sở Giáo dục và đào tạo cấp tỉnh.