Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục xây dựng học liệu điện tử về phản ứng oxi hoá khử nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng học liệu điện tử về phản ứng oxy hóa khử, nâng cao năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

luận phương pháp dạy học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

thesis

2018

129
9
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông

Chương này cung cấp cái nhìn tổng quan về năng lực tự học, đặc biệt là trong bối cảnh giáo dục hiện đại. Năng lực tự học được xác định là khả năng của học sinh trong việc tự chủ trong việc học tập, nghiên cứu và phát triển bản thân. Theo định nghĩa của Bộ Giáo dục và Đào tạo, năng lực tự học không chỉ bao gồm việc tiếp thu kiến thức mà còn phải có khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Chương này cũng đề cập đến những khó khăn mà học sinh thường gặp phải trong quá trình tự học, như thiếu động lực, chưa biết cách tổ chức việc học hiệu quả, và sự thiếu hỗ trợ từ giáo viên. Đặc biệt, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục được nhấn mạnh như một yếu tố quan trọng giúp học sinh phát triển năng lực tự học. Các phương pháp dạy học hiện đại như giáo dục STEM và các hình thức học tập trực tuyến được cho là có khả năng kích thích sự sáng tạo và tự học của học sinh.

1.1. Khái niệm năng lực tự học

Khái niệm năng lực tự học được định nghĩa là khả năng tự tổ chức, tự điều chỉnh và tự đánh giá quá trình học tập của bản thân. Theo nghiên cứu, năng lực này bao gồm nhiều yếu tố như khả năng tìm kiếm thông tin, phân tích và tổng hợp kiến thức, cũng như khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn. Năng lực tự học không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả mà còn giúp họ phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Đặc biệt, trong bối cảnh giáo dục hiện đại, việc phát triển năng lực tự học trở nên cần thiết hơn bao giờ hết khi mà học sinh cần phải tự chủ trong việc học và phát triển bản thân. Việc giáo viên khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động tự học sẽ góp phần nâng cao năng lực này.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tự học

Năng lực tự học của học sinh bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm môi trường học tập, sự hỗ trợ từ giáo viên và gia đình, cũng như động lực cá nhân của học sinh. Môi trường học tập tích cực, nơi học sinh được khuyến khích tham gia vào các hoạt động học tập và nghiên cứu sẽ giúp nâng cao năng lực tự học. Ngoài ra, sự hỗ trợ từ giáo viên trong việc hướng dẫn và cung cấp tài liệu học tập cũng đóng vai trò quan trọng. Học sinh cần có động lực cá nhân mạnh mẽ để tự học, điều này có thể được thúc đẩy thông qua việc thiết lập mục tiêu học tập rõ ràng và nhận thức về tầm quan trọng của việc tự học trong quá trình phát triển bản thân.

II. Xây dựng học liệu điện tử về phản ứng oxy hóa khử nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông

Chương này tập trung vào việc xây dựng học liệu điện tử cho phần phản ứng oxy hóa khử trong chương trình hóa học trung học phổ thông. Học liệu điện tử được thiết kế để hỗ trợ học sinh trong việc tìm hiểu và thực hành các phản ứng hóa học một cách trực quan và sinh động. Nội dung học liệu bao gồm các video minh họa, hình ảnh và bài tập tương tác, giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và hiểu sâu hơn về các khái niệm hóa học. Học liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp học sinh phát triển kỹ năng thực hành thông qua các bài tập thực hành. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong giáo dục đã chứng minh được hiệu quả trong việc nâng cao sự hứng thú và động lực học tập của học sinh.

2.2. Phương pháp sử dụng học liệu điện tử

Để sử dụng học liệu điện tử một cách hiệu quả, giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách tiếp cận và khai thác thông tin từ học liệu. Việc khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động thảo luận nhóm, nghiên cứu và thực hành sẽ giúp nâng cao khả năng tự học. Học sinh cũng nên được khuyến khích tự tìm kiếm thêm thông tin từ các nguồn tài liệu khác nhau để củng cố kiến thức. Ngoài ra, việc sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập trực tuyến cũng sẽ giúp học sinh có thêm nhiều cơ hội để tự học và phát triển kỹ năng của mình.

III. Thực nghiệm sư phạm

Chương này trình bày kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của học liệu điện tử trong việc nâng cao năng lực tự học của học sinh. Thực nghiệm được tiến hành tại một số trường trung học phổ thông, trong đó học sinh được chia thành hai nhóm: nhóm sử dụng học liệu điện tử và nhóm không sử dụng. Kết quả cho thấy nhóm học sinh sử dụng học liệu điện tử có sự tiến bộ rõ rệt trong khả năng tiếp thu kiến thức và thực hành phản ứng oxy hóa khử. Các chỉ số đánh giá năng lực tự học cũng cho thấy sự cải thiện đáng kể, cho thấy rằng học liệu điện tử đã phát huy được hiệu quả trong việc hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập.

3.2. Đánh giá từ giáo viên và học sinh

Các giáo viên tham gia vào thực nghiệm đều nhận xét tích cực về học liệu điện tử. Họ cho rằng học liệu này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng mà còn tạo ra môi trường học tập thú vị và sáng tạo. Học sinh cũng bày tỏ sự hào hứng khi sử dụng học liệu điện tử, cho biết rằng họ cảm thấy tự tin hơn trong việc thực hành và áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Những phản hồi này cho thấy học liệu điện tử đã thực sự phát huy hiệu quả trong việc nâng cao năng lực tự học cho học sinh.

03/01/2025
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục xây dựng học liệu điện tử về phản ứng oxi hoá khử nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN PHÁT TRIÊN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHÓ THÔNG. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông trong giai đoạn mới 12 1.

Cơ sở lý luận về tự học. Quan niệm về tự học. Các hình thức tự học 13 1. Chu trình tự học của học sinh 14 1.

Vai trò của tự học. Vai trd tự học qua mang và lợi ích của nó. Những khó khăn khi tiến hành tự học. Cơsở lý luận về năng lực và năng lực tự học.

Khái niệm về năng lực, năng lực chung của học sinh trung học phổ thông. Năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông, 18 1. Cơ sở lý luận về học liệu điện tử 21 1. Đặc điểm của học liệu điện tử.

Những ưu điểm và hạn chế của học liệu điện tử. Sử dụng một số phần mềm đề thiết kế học liệu điện tử. Thực trạng vấn đề tự học và năng lực tự học của học sinh ở một số trường. trung học phổ thông trên dia ban tỉnh An Giang hiện nay.

Mục đích điều tra 2 1. Nội dung, phương pháp, đối tượng, địa bàn điều tra 22 1. Kết quả điều tra. 23 Tiểu kết chương L.

XÂY DỰNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ VẺ PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ NHẰM NÂNG CAO NẴNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HOC PHO THONG 28 2. Tổng quan phần phản ứng oxi hóa - khử trong chương trình SGK. Cấu trúc phần phản ứng oxi hóa - khử 29 2. Nguyên tắc xây dựng học liệu điện ti.

Nội dung phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, 29 2. Đảm bảo tính sư phạm. Đảm bảo tính kha thi. Đảm bảo tính thẫm mỹ, khoa học về hình thức trình bày.

Đảm bảo tính tương tác cao khi sử đụng học liệu điện tử. Đảm bảo tính hiệu quả. Quy trình xây dựng học liệu điện tử. Dé xuất bộ công cụ đánh giá năng lực tự học thông qua sử dụng học liệu điện tử phần phản ứng oxi hóa - khử trung học phô thông.

Thiết kế học liệu điện tử về phản ứng oxi hóa - khử. Thiết kế nội dung học liệu điện tử 33 2. Cấu trúc HLĐT 64 2. Nội dung HLĐT: Một số giao diện minh họa.

Sử dụng HLĐT phần phan ứng oxi hóa - khử trong việc dạy và học của giáo viên và học sinh theo định hướng phát trién năng lực. Mục đích, ý nghĩa khi sử dụng HLĐT phần phản ứng oxi hóa - khử 72 2. Cách sử dụng HLĐT.72 Tiểu kết chương 2. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.

Mục đích thực nghiệm. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm. Chuẩn bị thực nghiệm. Triển khai chỉ tiết và phát hành HLĐT.

Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của các nội dung đã thực nghiệm và cách áp dụng trong dạy hóa học ở trường THPT. Đối tượng thực nghiệm. Nội dung thực nghiệm 78 3. Tiến hành thực nghiệm.

Kết quả thực nghiệm. Kết quả định tính. Kết quả định lượng 83 Tiểu kết chương 3. KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ -96 1.

Kiến nghị 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 98 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 0ï |BTHH Bài tập hóa học 0 |CNTT Công nghệ thông tin 03 |ÐC Đổi chứng. 04 |HLĐT Học liệu điện tử 0s [TS Hoc sinh 06 | GV Giáo viên 07 |LĐC Tớp đối chứng 08 [LIN Lớp thực nghiệm 09 |NLTH Năng lực tự học 10 |PPDH Phương pháp dạy học. II | SGK Sách giáo khoa 12 |THPT Trung hoe pho thông 13 |TNSP "Thực nghiệm sư phạm 14 [TN Thực nghiệm 15 |TS Tiên sĩ ĐANH MỤC CÁC BANG.

Bảng mô tả các chỉ số hành vi của các năng lực thành tố 20 Bang 1. Kết quả điều tra về khả năng tự học và thực trang sir dung HLDT cua HS. Bộ công cụ đánh giá NLTH của HS thông qua HLĐT 30 Bảng 3. Các lớp thực nghiệm và đối chứng.

Nhân xét của GV về HLĐT. Nhân xét của HS về HLĐT. Phân phối tần suất số học sinh theo điểm bài kiểm tra trước thực nghiệm. Bang kiểm quan sát đánh giá mức độ phát triển NLTH của HS.

Kết quả học sinh đạt điểm x, của 2 bài kiểm tra của trường THPT Chuyên Thoại Ngoc Hau. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu „87 Bang 3. Bảng phân phối tần số, tần suắt và tần suất lũy tích bài tra lần 2 của trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu : :. Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Chuyên "b1.

Kết quả học sinh đạt điểm x, của 2 bài kiểm tra của trường THPT Chuyên Thủ Khoa Nghĩa 90 Bang 3. Bang phan phdi tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trường THPT Chuyên Thủ Khoa Nghĩa. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suắt lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Chuyên Thủ Khoa Nghĩa 92 Bang 3. Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Chuyên Thit Khoa Nghia nr) Bảng 3.

Tổng hợp các tham số đặc trưng. 2 2sessooĐ ĐANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. Chu trình tự học 4 Hình 2. Nhiệt kế thủy ngân vỡ.

Sir dung quet diém AS Hinh 2. Than gé chay. Bình chữa cháy khí CO; 47 Hình 2. Than đá bốc cháy.

Na tac dung voi CuSO, s0 Hình 2. Hàng rào sắt. Quá trình quang hợp của cây xanh. Trang sức bằng bạc bị xin màu.

Trứng gia cằm bị thối. Đèn cồn s9 Hình 2. Fe tác dụng voi CuSO, 59 Hinh 2. Giao diện trang chủ.

Giao diện trang lý thuyết 65 Hình 2. Giao diện trang số oxi hóa. Giao diện trang phản ứng oxi hóa - khử. Giao diện trang định nghĩa phản ứng oxi hóa - khử.

Giao diện trang phân loại phản ứng oxi hóa - khử. Giao diện trang cân bằng phản ứng oxi hóa khử 67 Hình 2. Giao diện trang dự đoán chiều và sản phẩm 68 Hình 2. Giao diện trang giải bài toán phản ứng oxi hóa — khử.

Giao diện trang củng cố lý thuyết 68 Hình 2. Giao diện trang bài tập. Giao diện trang bài tập xác định số oxi hóa 69 Hình 2. Giao diện trang bài tập tự luận.

Giao diện trang bài tập trắc nghiệm 70 Hình 2. Giao diện trang tư liệu bổ sung. Giao diện trang tư liệu hình ảnh. Giao diện trang giai thoại hóa hoc Xe Hình 2.

Giao diện trang mẹo vui hóa học 7I Hình 2. Giao diện trang giáo án điện tử tham khảo. Bài tập tự luận đã hiễn thị đáp án. Bài tập trắc nghiệm hiển thị đáp án.

Bài tập điền khuyết đã hiển thị kết quả. Bài tập dạng đúng — sai đã hiển thị kết quả. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trường THPT Chuyên Thoại Ngoc Hau. Đường lay tích bài kiểm tra lần 2 Keo Hình 3.

Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hẳu. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trường THPT Chuyên Thủ Khoa Nghĩa 9Ị Hình 3. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Chuyên Thủ Khoa Nghĩa. Dé thi phan loai kết quả học tập của học sinh trường THPT Chuyên Thủ Khoa Nghĩa 9 PHAN 1.

Ly do chon dé tai Lénin từng nói: */fọc, học nữa, học mãi”. Câu nói đó luôn có giá trị ở mọi thời đại, đặc biệt trong xã hội ngày nay đang hướng tới nền kinh tế tri thức, nó đòi hỏi mọi người phải vận động để theo kịp sự phát triển của xã hội. Chúng ta đang sống trong thế kỷ 21, thế kỷ mà sự tiến bộ không ngừng của khoa học - công nghệ với những bước nhảy vượt bậc một năm bằng hang thé ky trước đó. Nếu không muốn tụt hậu với thời đại, kịp thời nắm bắt những tri thức.

khoa học kĩ thuật tiên tiến, mỗi con người phải không ngừng học hỏi, vươn lên tự hoàn thiện mình. Trước nhu cầu tắt yếu của xã hội, đôi mới và nâng cao chất lượng. giáo dục là bài toán mà lâu nay các nhà quản lí, các nhà nghiên cứu đang đi tìm lời giải. Mục tiêu của giáo dục Việt Nam là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, trí thức sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp.

Về cách học, khuyến khích học sinh (HS) lấy tự học là chính, học tập một cách chủ động và sáng tạo. Luật giáo dục đã có ghỉ: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bôi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dung kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm dem lại niềm vui, hứng thú học tập cho hoe sinh”. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đảo tạo nêu rõ: "Tiếp rục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sắng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lỗi truyền thụ áp đặt một chiều, ghỉ nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới trí thức, kỹ năng, phát triển năng lực.

Chuyển tie học chủ yếu trên lớp sang 16 chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động, xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”. Tiếp nối chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đảo tạo mà Đại hội lần thứ XI của Đảng đề ra, Đại hội Dang Toàn Quốc lần thứ XII xác định: “Đồi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tao theo hướng mỏ, hội nhập, xây dựng xã hội học tập, phát triển toàn điện năng lực, thể chất, nhân cách, đạo đức, lỗi sống, ¥ thức tôn trọng pháp luật và trách nhiệm công dân. Đễ thực hiện tốt các yêu cầu đó, việc đổi mới giáo dục cần tập trung vào hai việc: Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ.

các yếu tố cơ bản của giáo dục, đảo tạo; coi trọng phát triển phẩm chất và năng lực. người học. Bất cứ ai cũng cần phải có tỉnh thần tự giác học tập để không ngừng hoàn thiện bản thân góp phần nâng cao sự phát triển của xã hội à đất nước. Đặc biệt là HS, thế hệ trẻ của đất nước, nguồn nhân lực quan trọng quyết định sự phát triển của đất nước trong tương lai.

Môn hóa học trong trường trung học phổ thông (THPT) giữ vai trò hết sức. quan trọng trong việc hình thành và phát triển trí dục của HS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục xây dựng học liệu điện tử về phản ứng oxi hoá khử nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông" của tác giả Dương Thị Hồng Diệu, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Kim Ánh tại Đại học Huế, tập trung vào việc phát triển các học liệu điện tử về phản ứng oxi hóa khử. Mục tiêu chính của nghiên cứu là nâng cao năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông, qua đó góp phần cải thiện hiệu quả học tập và khả năng tự nghiên cứu của học sinh. Bài viết không chỉ cung cấp lý thuyết về phản ứng oxi hóa khử mà còn đề xuất các phương pháp và công cụ hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập.

Để mở rộng thêm kiến thức trong lĩnh vực giáo dục và phát triển năng lực tự học, bạn có thể tham khảo bài viết Phát triển năng lực tự học cho học sinh qua hệ thống bài tập hóa học lớp 12, nơi cung cấp những phương pháp cụ thể giúp học sinh phát triển khả năng tự học thông qua các bài tập thực hành.

Ngoài ra, bài viết Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học quang vật lí lớp 11 cũng mang đến cái nhìn sâu sắc về cách thức áp dụng thí nghiệm vào việc giảng dạy, giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tự học.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ về phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh vùng Tây Bắc trong dạy học hóa học phi kim, một nghiên cứu liên quan đến việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh, điều này cũng rất hữu ích trong việc nâng cao năng lực tự học của học sinh.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về việc phát triển năng lực tự học trong giáo dục.