Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN PHÁT TRIÊN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHÓ THÔNG. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông trong giai đoạn mới 12 1.
Cơ sở lý luận về tự học. Quan niệm về tự học. Các hình thức tự học 13 1. Chu trình tự học của học sinh 14 1.
Vai trò của tự học. Vai trd tự học qua mang và lợi ích của nó. Những khó khăn khi tiến hành tự học. Cơsở lý luận về năng lực và năng lực tự học.
Khái niệm về năng lực, năng lực chung của học sinh trung học phổ thông. Năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông, 18 1. Cơ sở lý luận về học liệu điện tử 21 1. Đặc điểm của học liệu điện tử.
Những ưu điểm và hạn chế của học liệu điện tử. Sử dụng một số phần mềm đề thiết kế học liệu điện tử. Thực trạng vấn đề tự học và năng lực tự học của học sinh ở một số trường. trung học phổ thông trên dia ban tỉnh An Giang hiện nay.
Mục đích điều tra 2 1. Nội dung, phương pháp, đối tượng, địa bàn điều tra 22 1. Kết quả điều tra. 23 Tiểu kết chương L.
XÂY DỰNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ VẺ PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ NHẰM NÂNG CAO NẴNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HOC PHO THONG 28 2. Tổng quan phần phản ứng oxi hóa - khử trong chương trình SGK. Cấu trúc phần phản ứng oxi hóa - khử 29 2. Nguyên tắc xây dựng học liệu điện ti.
Nội dung phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, 29 2. Đảm bảo tính sư phạm. Đảm bảo tính kha thi. Đảm bảo tính thẫm mỹ, khoa học về hình thức trình bày.
Đảm bảo tính tương tác cao khi sử đụng học liệu điện tử. Đảm bảo tính hiệu quả. Quy trình xây dựng học liệu điện tử. Dé xuất bộ công cụ đánh giá năng lực tự học thông qua sử dụng học liệu điện tử phần phản ứng oxi hóa - khử trung học phô thông.
Thiết kế học liệu điện tử về phản ứng oxi hóa - khử. Thiết kế nội dung học liệu điện tử 33 2. Cấu trúc HLĐT 64 2. Nội dung HLĐT: Một số giao diện minh họa.
Sử dụng HLĐT phần phan ứng oxi hóa - khử trong việc dạy và học của giáo viên và học sinh theo định hướng phát trién năng lực. Mục đích, ý nghĩa khi sử dụng HLĐT phần phản ứng oxi hóa - khử 72 2. Cách sử dụng HLĐT.72 Tiểu kết chương 2. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.
Mục đích thực nghiệm. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm. Chuẩn bị thực nghiệm. Triển khai chỉ tiết và phát hành HLĐT.
Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của các nội dung đã thực nghiệm và cách áp dụng trong dạy hóa học ở trường THPT. Đối tượng thực nghiệm. Nội dung thực nghiệm 78 3. Tiến hành thực nghiệm.
Kết quả thực nghiệm. Kết quả định tính. Kết quả định lượng 83 Tiểu kết chương 3. KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ -96 1.
Kiến nghị 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 98 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 0ï |BTHH Bài tập hóa học 0 |CNTT Công nghệ thông tin 03 |ÐC Đổi chứng. 04 |HLĐT Học liệu điện tử 0s [TS Hoc sinh 06 | GV Giáo viên 07 |LĐC Tớp đối chứng 08 [LIN Lớp thực nghiệm 09 |NLTH Năng lực tự học 10 |PPDH Phương pháp dạy học. II | SGK Sách giáo khoa 12 |THPT Trung hoe pho thông 13 |TNSP "Thực nghiệm sư phạm 14 [TN Thực nghiệm 15 |TS Tiên sĩ ĐANH MỤC CÁC BANG.
Bảng mô tả các chỉ số hành vi của các năng lực thành tố 20 Bang 1. Kết quả điều tra về khả năng tự học và thực trang sir dung HLDT cua HS. Bộ công cụ đánh giá NLTH của HS thông qua HLĐT 30 Bảng 3. Các lớp thực nghiệm và đối chứng.
Nhân xét của GV về HLĐT. Nhân xét của HS về HLĐT. Phân phối tần suất số học sinh theo điểm bài kiểm tra trước thực nghiệm. Bang kiểm quan sát đánh giá mức độ phát triển NLTH của HS.
Kết quả học sinh đạt điểm x, của 2 bài kiểm tra của trường THPT Chuyên Thoại Ngoc Hau. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu „87 Bang 3. Bảng phân phối tần số, tần suắt và tần suất lũy tích bài tra lần 2 của trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu : :. Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Chuyên "b1.
Kết quả học sinh đạt điểm x, của 2 bài kiểm tra của trường THPT Chuyên Thủ Khoa Nghĩa 90 Bang 3. Bang phan phdi tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trường THPT Chuyên Thủ Khoa Nghĩa. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suắt lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Chuyên Thủ Khoa Nghĩa 92 Bang 3. Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Chuyên Thit Khoa Nghia nr) Bảng 3.
Tổng hợp các tham số đặc trưng. 2 2sessooĐ ĐANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. Chu trình tự học 4 Hình 2. Nhiệt kế thủy ngân vỡ.
Sir dung quet diém AS Hinh 2. Than gé chay. Bình chữa cháy khí CO; 47 Hình 2. Than đá bốc cháy.
Na tac dung voi CuSO, s0 Hình 2. Hàng rào sắt. Quá trình quang hợp của cây xanh. Trang sức bằng bạc bị xin màu.
Trứng gia cằm bị thối. Đèn cồn s9 Hình 2. Fe tác dụng voi CuSO, 59 Hinh 2. Giao diện trang chủ.
Giao diện trang lý thuyết 65 Hình 2. Giao diện trang số oxi hóa. Giao diện trang phản ứng oxi hóa - khử. Giao diện trang định nghĩa phản ứng oxi hóa - khử.
Giao diện trang phân loại phản ứng oxi hóa - khử. Giao diện trang cân bằng phản ứng oxi hóa khử 67 Hình 2. Giao diện trang dự đoán chiều và sản phẩm 68 Hình 2. Giao diện trang giải bài toán phản ứng oxi hóa — khử.
Giao diện trang củng cố lý thuyết 68 Hình 2. Giao diện trang bài tập. Giao diện trang bài tập xác định số oxi hóa 69 Hình 2. Giao diện trang bài tập tự luận.
Giao diện trang bài tập trắc nghiệm 70 Hình 2. Giao diện trang tư liệu bổ sung. Giao diện trang tư liệu hình ảnh. Giao diện trang giai thoại hóa hoc Xe Hình 2.
Giao diện trang mẹo vui hóa học 7I Hình 2. Giao diện trang giáo án điện tử tham khảo. Bài tập tự luận đã hiễn thị đáp án. Bài tập trắc nghiệm hiển thị đáp án.
Bài tập điền khuyết đã hiển thị kết quả. Bài tập dạng đúng — sai đã hiển thị kết quả. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trường THPT Chuyên Thoại Ngoc Hau. Đường lay tích bài kiểm tra lần 2 Keo Hình 3.
Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hẳu. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trường THPT Chuyên Thủ Khoa Nghĩa 9Ị Hình 3. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Chuyên Thủ Khoa Nghĩa. Dé thi phan loai kết quả học tập của học sinh trường THPT Chuyên Thủ Khoa Nghĩa 9 PHAN 1.
Ly do chon dé tai Lénin từng nói: */fọc, học nữa, học mãi”. Câu nói đó luôn có giá trị ở mọi thời đại, đặc biệt trong xã hội ngày nay đang hướng tới nền kinh tế tri thức, nó đòi hỏi mọi người phải vận động để theo kịp sự phát triển của xã hội. Chúng ta đang sống trong thế kỷ 21, thế kỷ mà sự tiến bộ không ngừng của khoa học - công nghệ với những bước nhảy vượt bậc một năm bằng hang thé ky trước đó. Nếu không muốn tụt hậu với thời đại, kịp thời nắm bắt những tri thức.
khoa học kĩ thuật tiên tiến, mỗi con người phải không ngừng học hỏi, vươn lên tự hoàn thiện mình. Trước nhu cầu tắt yếu của xã hội, đôi mới và nâng cao chất lượng. giáo dục là bài toán mà lâu nay các nhà quản lí, các nhà nghiên cứu đang đi tìm lời giải. Mục tiêu của giáo dục Việt Nam là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, trí thức sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp.
Về cách học, khuyến khích học sinh (HS) lấy tự học là chính, học tập một cách chủ động và sáng tạo. Luật giáo dục đã có ghỉ: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bôi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dung kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm dem lại niềm vui, hứng thú học tập cho hoe sinh”. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đảo tạo nêu rõ: "Tiếp rục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sắng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lỗi truyền thụ áp đặt một chiều, ghỉ nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới trí thức, kỹ năng, phát triển năng lực.
Chuyển tie học chủ yếu trên lớp sang 16 chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động, xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”. Tiếp nối chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đảo tạo mà Đại hội lần thứ XI của Đảng đề ra, Đại hội Dang Toàn Quốc lần thứ XII xác định: “Đồi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tao theo hướng mỏ, hội nhập, xây dựng xã hội học tập, phát triển toàn điện năng lực, thể chất, nhân cách, đạo đức, lỗi sống, ¥ thức tôn trọng pháp luật và trách nhiệm công dân. Đễ thực hiện tốt các yêu cầu đó, việc đổi mới giáo dục cần tập trung vào hai việc: Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ.
các yếu tố cơ bản của giáo dục, đảo tạo; coi trọng phát triển phẩm chất và năng lực. người học. Bất cứ ai cũng cần phải có tỉnh thần tự giác học tập để không ngừng hoàn thiện bản thân góp phần nâng cao sự phát triển của xã hội à đất nước. Đặc biệt là HS, thế hệ trẻ của đất nước, nguồn nhân lực quan trọng quyết định sự phát triển của đất nước trong tương lai.
Môn hóa học trong trường trung học phổ thông (THPT) giữ vai trò hết sức. quan trọng trong việc hình thành và phát triển trí dục của HS.