Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường cà phê Việt Nam giữ vị trí quan trọng trên bản đồ nông sản toàn cầu với tư cách là quốc gia xuất khẩu cà phê lớn thứ hai thế giới (đạt 1,8 triệu tấn cà phê nhân xuất khẩu trong năm 2017). Mặc dù khoảng 90% sản lượng cà phê chất lượng cao được ưu tiên cho xuất khẩu và chỉ 10% tiêu thụ nội địa, nhu cầu tiêu dùng cà phê trong nước vẫn gia tăng mạnh mẽ. Thị trường chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các thương hiệu nội địa lâu năm (Trung Nguyên, Vinacafé, Nestlé) và làn sóng gia nhập của các thương hiệu quốc tế (Starbucks, Highlands, Figaro, Gloria Jean’s Coffee, The Coffee Bean & Tea Leaf).
Tại thành phố Huế – một trung tâm du lịch đang trên đà tăng trưởng dịch vụ (6 tháng đầu năm 2018 ngành dịch vụ tăng 6,93%, đón khoảng 2.380 nghìn lượt khách) – việc hình thành các tuyến phố đi bộ như Phạm Ngũ Lão, Chu Văn An, Võ Thị Sáu đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống quán cà phê. Đồng thời, sự suy giảm của mô hình "cà phê cóc" vỉa hè do công tác quản lý đô thị đã tạo điều kiện cho các quán cà phê hiện đại phát triển. Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại và Dịch vụ Cà phê Đồng Xanh (Greenfields Coffee), gia nhập thị trường từ tháng 9/2016, đã nhanh chóng mở rộng quy mô sản xuất và đạt tỷ lệ bao phủ ước tính 80% tại các quán cà phê trên địa bàn Huế vào đầu năm 2018. Trước áp lực cạnh tranh ngày càng cao từ các đơn vị cung ứng như Fin, ViVa, Gia Cát và các chuỗi lớn, việc xác định vị thế thương hiệu trong tâm trí khách hàng trở thành yêu cầu cấp thiết để công ty xây dựng chiến lược phát triển bền vững.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Định vị thương hiệu Cà phê Đồng Xanh trong nhận thức của khách hàng tại thành phố Huế thông qua sơ đồ nhận thức, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả định vị thương hiệu cho công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến thương hiệu và định vị thương hiệu.
- Đánh giá thực trạng nhận thức của khách hàng (các chủ quán cà phê) đối với thương hiệu Cà phê Đồng Xanh trên địa bàn thành phố Huế.
- Đề xuất các giải pháp giúp Công ty Cà phê Đồng Xanh hoàn thiện chiến lược định vị thương hiệu trong tâm trí khách hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động định vị thương hiệu Cà phê Đồng Xanh trong nhận thức của khách hàng tại thành phố Huế.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng là các chủ quán cà phê đã, đang và có tiềm năng sử dụng sản phẩm cà phê của Công ty Cà phê Đồng Xanh.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế, tập trung vào các phường trung tâm có mật độ quán cà phê cao như Phú Hội, Phú Nhuận, An Cựu.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016 - 2018; dữ liệu sơ cấp được điều tra thực địa từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các trường phái quản trị thương hiệu kinh điển:
- Khái niệm và chức năng thương hiệu: Kế thừa quan điểm của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Philip Kotler, Ambler & Styles, và phân định khái niệm "nhãn hiệu" theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Khóa luận phân tích 4 chức năng cốt lõi của thương hiệu: Chức năng nhận biết và phân biệt; Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy; Chức năng thông tin và chỉ dẫn; Chức năng kinh tế.
- Lý thuyết định vị thương hiệu: Tiếp cận theo nguyên lý của Jack Trout và Al Ries (1969), kết hợp định nghĩa của Brandchannel và Philip Kotler. Phân loại định vị theo 3 góc độ: định vị chủ động, định vị thụ động và định vị nội bộ; quy trình định vị 5 bước (Nhận dạng khách hàng mục tiêu bằng mô hình 5W, Phân tích đối thủ cạnh tranh, Nghiên cứu thuộc tính sản phẩm, Lập sơ đồ định vị, Quyết định phương án định vị) cùng 4 sai lầm định vị điển hình (định vị quá thấp, quá cao, không rõ ràng, đáng ngờ).
- Mô hình tài sản thương hiệu: Tổng hợp các mô hình đo lường giá trị thương hiệu quốc tế gồm mô hình Aaker (1991 - 5 thành phần: lòng trung thành, nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận, liên tưởng thương hiệu, các tài sản sở hữu khác), mô hình Lassar & ctg (1995 - 5 thành phần: chất lượng cảm nhận, giá trị cảm nhận, ấn tượng thương hiệu, lòng tin thương hiệu, cảm tưởng khách hàng), mô hình Keller (1998, 2003); kết hợp mô hình kiểm chứng tại thị trường Việt Nam của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002 - 4 thành phần: nhận biết thương hiệu, lòng ham muốn thương hiệu, chất lượng cảm nhận, lòng trung thành thương hiệu).
- Nghiên cứu thực nghiệm liên quan: Khóa luận tham chiếu luận văn thạc sĩ của Nguyễn Lê Anh Phương (2012) tại Đại học Huế về định vị 8 thuộc tính mạng viễn thông (mẫu 250 sinh viên) và khảo sát thị trường cà phê hòa tan của Vinasearch (mẫu 396 khách hàng tại Hà Nội và TP.HCM) về mức độ nhận biết đầu tiên (TOM) và 6 nhân tố tác động đến hành vi mua.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp chọn mẫu: Do không có danh sách tổng thể khách hàng, nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện.
- Quy mô mẫu: Cỡ mẫu được xác định dựa trên 3 tiêu chí:
- Tiêu chí phân tích nhân tố của Hair & ctg (1998): tối thiểu 5 mẫu/biến quan sát với 29 biến quan sát ($N = 29 \times 5 = 145$).
- Tiêu chí hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991): $n \ge 8m + 50$.
- Công thức ước lượng tỷ lệ với độ tin cậy 95% ($\alpha = 0,05; Z = 1,96; p = 0,5; e = 0,1$), cỡ mẫu tính toán đạt 150 khách hàng.
- Tác giả quyết định phát ra 170 bảng hỏi khảo sát trực tiếp các chủ quán cà phê để bù trừ sai số và loại trừ phiếu không hợp lệ.
- Công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS với các kỹ thuật:
- Thống kê mô tả (bảng tần số, tỷ lệ phần trăm) phân tích đặc điểm mẫu và hành vi sử dụng.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ và chọn thang đo có $\alpha \ge 0,6$).
- Kiểm định One-Sample T-Test với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ để kiểm định giá trị trung bình tổng thể của các thuộc tính định vị.
- Kỹ thuật lập bản đồ nhận thức bằng Phân tích tương hợp (Correspondence Analysis - CA), sử dụng dữ liệu thang đo danh nghĩa để xác định tọa độ không gian 2 chiều thể hiện vị trí tương quan giữa các thương hiệu cà phê và các thuộc tính định vị.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương I tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu, định vị và tài sản thương hiệu, đồng thời phân tích bức tranh thực tiễn của ngành cà phê:
- Phân tích sự chuyển biến giữa hai quan điểm học thuật: quan điểm truyền thống (thương hiệu là một thành phần của sản phẩm) và quan điểm hiện đại (sản phẩm chỉ là một thành phần cấu thành nên thương hiệu).
- Làm rõ cấu trúc 4 cấp độ nhận biết thương hiệu: Nhớ đến đầu tiên (Top of Mind - TOM), Nhớ đến thương hiệu không trợ giúp, Nhận biết có trợ giúp (nhắc mới nhớ), và Hoàn toàn không nhận biết.
- Giới thiệu hai kỹ thuật lập bản đồ nhận thức trên SPSS gồm Đo lường đa hướng (Multidimensional Scaling - MDS, đòi hỏi thang đo khoảng cách) và Phân tích tương hợp (Correspondence Analysis - CA, áp dụng cho thang đo định danh). Nghiên cứu lựa chọn kỹ thuật CA nhằm tối ưu hóa tính chính xác và thuận tiện khi thu thập dữ liệu từ các chủ quán cà phê.
- Tổng quan bối cảnh ngành: Sản lượng cà phê Việt Nam niên vụ 2017 - 2018 theo ước tính của USDA đạt 29,3 triệu bao (28 triệu bao Robusta và 1,3 triệu bao Arabica); xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2018 đạt 959.505 tấn. Thị trường nội địa tiêu thụ đạt mức kỷ lục 2,88 triệu bao, tạo tiền đề cho sự tăng trưởng của các thương hiệu rang xay địa phương tại Huế.
CHƯƠNG II: ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU CÀ PHÊ ĐỒNG XANH TRONG NHẬN THỨC CỦA KHÁCH HÀNG TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
Chương II phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động của Công ty Cà phê Đồng Xanh và kết quả khảo sát định vị thương hiệu:
- Hồ sơ doanh nghiệp: Công ty TNHH SX-TM & DV Cà phê Đồng Xanh (Greenfields Coffee), đặt trụ sở tại 118 Lý Nam Đế, phường Kim Long, TP. Huế; hoạt động với khẩu hiệu "Sạch chưa đủ, mà phải ngon". Khởi đầu từ máy rang công suất 5kg (tháng 9/2016), công ty đã nâng cấp lên máy rang tự động 15kg (tháng 12/2017), đầu tư hệ thống ủ và mở rộng sang dòng cà phê viên nén, phin giấy trong năm 2018.
- Danh mục sản phẩm:
- Dòng cà phê phin truyền thống: Classic (Robusta tiêu chuẩn), Gu Đậm (100% Robusta loại 1), Gu Đậm cao cấp (100% Robusta Premium), Gu Thơm (Robusta kết hợp Arabica), Gu Thơm cao cấp (Robusta Premium và Arabica).
- Dòng cà phê viên nén: Gu Đậm (100% Robusta), Gu Vừa (Robusta và Arabica), Gu Thơm (100% Arabica).
- Dòng cà phê phin giấy: Gu Đậm Ngon, Gu Đậm Cao Cấp, Gu Thơm Ngon, Gu Thơm Cao Cấp.
- Cung ứng thiết bị: Máy pha cà phê, máy xay cà phê chuyên dụng cho quán.
- Phân tích kết quả kinh doanh và nguồn lực (giai đoạn 2016 - 2018):
- Quy mô nhân sự: Tăng trưởng từ 6 người (2016), 9 người (2017) lên 12 người (2018); thu nhập bình quân tăng từ 3,0 triệu đồng/tháng (2016) lên các năm tiếp theo.
- Tình hình tài chính: Tổng tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2016 - 2018 tăng thêm 24,372 tỷ đồng (tăng 11,12% so với giai đoạn trước), trong đó tài sản ngắn hạn năm 2018 đạt 149,979 tỷ đồng, tài sản dài hạn đạt 70,767 tỷ đồng, nợ ngắn hạn chiếm 125,679 tỷ đồng.
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh năm 2018 |
Đơn vị tính |
Thực tế (TT) 2018 |
So với Kế hoạch (%) |
So với cùng kỳ (%) |
| Sản lượng Robusta sản xuất |
Tấn |
18.115 |
100,38% |
- |
| Sản lượng Robusta tiêu thụ |
Tấn |
21.401 |
121,94% |
110,89% |
| Sản lượng Arabica sản xuất |
Tấn |
3.057 |
101,19% |
- |
| Sản lượng Arabica tiêu thụ |
Tấn |
3.514 |
120,14% |
109,27% |
| Doanh thu thuần |
Triệu đồng |
29.907 |
100,98% |
105,30% |
| Giá vốn hàng bán |
Triệu đồng |
23.367 |
99,21% |
105,27% |
- Kết quả khảo sát định vị thương hiệu:
- Khảo sát mức độ nhận biết của các chủ quán đối với Đồng Xanh cùng các thương hiệu đối thủ tại Huế (Fin, Gia Cát, ViVa, Trung Nguyên, Highlands).
- Đánh giá mức độ quan trọng của các thuộc tính định vị: Chất lượng cà phê, Giá bán, Mẫu mã bao bì, Dịch vụ chăm sóc khách hàng, Uy tín thương hiệu.
- Kiểm định Cronbach's Alpha xác nhận độ tin cậy của các thang đo thành phần trước khi đưa vào phân tích chuyên sâu.
- Xây dựng bản đồ nhận thức qua phân tích tương hợp CA: Xác định tọa độ của thương hiệu Cà phê Đồng Xanh gắn liền với các thuộc tính cụ thể, chỉ ra khoảng cách cảm nhận giữa Đồng Xanh và các đối thủ cạnh tranh trên thị trường thành phố Huế.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIÚP CÔNG TY CÀ PHÊ ĐỒNG XANH NÂNG CAO CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU TRONG TÂM TRÍ CỦA KHÁCH HÀNG
Dựa trên định hướng phát triển 2 năm tới và kết quả phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT), tác giả thiết lập các nhóm giải pháp:
- Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng: Thiết lập quy trình hỗ trợ kỹ thuật bảo dưỡng máy xay, máy pha định kỳ cho các quán cà phê đối tác; nâng cao tính chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên kinh doanh trong tư vấn sản phẩm và giải quyết khiếu nại.
- Hoàn thiện chính sách giá sản phẩm: Xây dựng cơ cấu giá linh hoạt theo phân khúc (cà phê phin truyền thống, phin giấy, viên nén); ban hành chính sách chiết khấu thương mại và ưu đãi thanh toán hợp lý dành cho các quán nhập sản lượng lớn.
- Nâng cao hình ảnh thương hiệu: Đẩy mạnh truyền thông thông điệp định vị "Sạch chưa đủ, mà phải ngon"; đồng bộ hóa hệ thống nhận diện thương hiệu tại điểm bán (bảng hiệu, phin cà phê, ly tách tài trợ cho quán); mở rộng hiện diện trên các kênh trực tuyến.
- Giải pháp bổ trợ: Tối ưu hóa công tác quản lý hàng tồn kho, mở rộng thị trường tiêu dùng cá nhân và tiếp tục xúc tiến thị trường sang các tỉnh lân cận (Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Nam, Hà Tĩnh).
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa dữ liệu kinh doanh thực tế: Phản ánh bức tranh tăng trưởng của Công ty Cà phê Đồng Xanh qua các chỉ tiêu tài chính - sản xuất năm 2018 (doanh thu thuần đạt 29,907 tỷ đồng, sản lượng tiêu thụ Robusta đạt 21.401 tấn, tiêu thụ Arabica đạt 3.514 tấn).
- Trực quan hóa bản đồ định vị thị trường ngách: Áp dụng thành công kỹ thuật Phân tích tương hợp (Correspondence Analysis) để định lượng hóa nhận thức của nhóm khách hàng B2B (chủ quán cà phê) tại thành phố Huế, chỉ ra tương quan vị trí giữa Đồng Xanh và các thương hiệu cạnh tranh dựa trên các thuộc tính chất lượng, giá cả, bao bì, dịch vụ và uy tín.
- Đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng: Cung cấp ma trận giải pháp toàn diện từ định giá, quản trị kênh phân phối đến dịch vụ kỹ thuật hậu mãi, hỗ trợ ban lãnh đạo Công ty Cà phê Đồng Xanh hoàn thiện chiến lược marketing trong giai đoạn mở rộng thị phần miền Trung.
- Đóng góp học thuật: Đóng góp tài liệu thực nghiệm về ứng dụng bản đồ nhận thức trong phân khúc khách hàng trung gian (B2B) đối với ngành hàng nông sản rang xay tại một thị trường đô thị loại một đặc thù như Thừa Thiên Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) với cỡ mẫu 170 khách hàng, tập trung tại các phường nội thành trung tâm (Phú Hội, Phú Nhuận, An Cựu), do đó khả năng suy rộng cho toàn bộ thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế có thể còn hạn chế.
- Đối tượng khảo sát chủ yếu là chủ quán cà phê (khách hàng tổ chức/trung gian), chưa bao quát toàn diện nhóm khách hàng tiêu dùng cá nhân (người uống cà phê trực tiếp).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát theo phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên với quy mô mẫu lớn hơn trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Thực hiện các nghiên cứu so sánh định vị thương hiệu tại các thị trường tỉnh lân cận mà công ty đang mở rộng (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Trị, Hà Tĩnh).
- Bổ sung hướng nghiên cứu hành vi và mức độ hài lòng của đối tượng người tiêu dùng cuối đối với các dòng sản phẩm cà phê đóng gói (phin giấy, viên nén).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại có nhu cầu tham khảo cấu trúc một đề tài nghiên cứu ứng dụng về định vị thương hiệu.
- Người nghiên cứu muốn tìm hiểu quy trình kỹ thuật lập bản đồ nhận thức bằng phương pháp Phân tích tương hợp (Correspondence Analysis - CA) kết hợp kiểm định thang đo Cronbach's Alpha và One-Sample T-Test trên phần mềm SPSS.
- Các doanh nghiệp khởi nghiệp, cơ sở sản xuất và chế biến cà phê rang xay quy mô vừa và nhỏ tham khảo cách thức đánh giá đối thủ cạnh tranh và xây dựng chính sách sản phẩm, dịch vụ khách hàng tại thị trường địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu của khóa luận được xác định như thế nào?
Khóa luận sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện do không có danh sách tổng thể khách hàng. Quy mô mẫu được tính toán dựa trên ba cơ sở: tiêu chuẩn phân tích nhân tố của Hair & ctg (29 biến $\times$ 5 = 145 mẫu), công thức Tabachnick & Fidell, và công thức ước lượng tỷ lệ với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ (cho ra cỡ mẫu tối ưu 150). Tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế trên 170 chủ quán cà phê tại các phường trung tâm thành phố Huế để loại trừ các phiếu không hợp lệ.
2. Kết quả sản xuất và tiêu thụ các dòng cà phê chính của Công ty Đồng Xanh trong năm 2018 đạt mức bao nhiêu?
Trong năm 2018, công ty sản xuất được 18.115 tấn Robusta (vượt 0,38% kế hoạch) và tiêu thụ 21.401 tấn Robusta (vượt 21,94% kế hoạch, tăng 10,89% so với cùng kỳ). Sản lượng Arabica sản xuất đạt 3.057 tấn (vượt 1,19% kế hoạch) và tiêu thụ đạt 3.514 tấn (vượt 20,14% kế hoạch, tăng 9,27% so với cùng kỳ). Tổng doanh thu thuần năm 2018 đạt 29,907 tỷ đồng, vượt 5,30% so với cùng kỳ.
3. Tại sao tác giả lựa chọn kỹ thuật Phân tích tương hợp (CA) thay vì Đo lường đa hướng (MDS) để lập bản đồ nhận thức?
Kỹ thuật Phân tích tương hợp (Correspondence Analysis - CA) được lựa chọn vì kỹ thuật này cho phép xử lý dữ liệu thu thập dưới dạng thang đo danh nghĩa (định danh). Trong quá trình điều tra thử nghiệm, tác giả nhận thấy việc thiết kế bảng hỏi định danh giúp các chủ quán cà phê dễ dàng đưa ra câu trả lời chính xác, giảm thiểu độ phức tạp so với yêu cầu khắt khe về thang đo khoảng cách của kỹ thuật Đo lường đa hướng (MDS).
4. Danh mục sản phẩm Cà phê Đồng Xanh tại thời điểm nghiên cứu gồm những dòng sản phẩm cụ thể nào?
Công ty cung cấp 4 nhóm sản phẩm chính: (1) Cà phê phin truyền thống gồm 5 phân loại (Classic, Gu Đậm, Gu Đậm cao cấp, Gu Thơm, Gu Thơm cao cấp); (2) Cà phê viên nén gồm 3 phân loại (Gu Đậm, Gu Vừa, Gu Thơm); (3) Cà phê phin giấy gồm 4 phân loại (Gu Đậm Ngon, Gu Đậm Cao Cấp, Gu Thơm Ngon, Gu Thơm Cao Cấp); (4) Thiết bị máy xay và máy pha cà phê phục vụ đối tác kinh doanh quán.
5. Tác giả đã kế thừa những mô hình lý thuyết giá trị thương hiệu nào làm khung phân tích?
Khóa luận đã tổng hợp và kế thừa 3 mô hình lý thuyết giá trị thương hiệu quốc tế gồm mô hình David Aaker (1991), mô hình Lassar & ctg (1995), mô hình Kevin Lane Keller (1998, 2003), cùng mô hình nghiên cứu thực nghiệm tại thị trường Việt Nam của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Phương Thảo đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu định vị thương hiệu Cà phê Đồng Xanh trong nhận thức của khách hàng B2B tại thành phố Huế năm 2018. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết quản trị thương hiệu hiện đại và kỹ thuật Phân tích tương hợp (CA) trên SPSS, công trình đã lượng hóa rõ nét vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ trên địa bàn. Các số liệu tài chính, sản lượng và hệ thống giải pháp định vị được xây dựng có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho quá trình mở rộng thị trường của Công ty Cà phê Đồng Xanh.