Tổng quan luận án

Đề tài "Dạy học hình học ở các lớp cuối cấp THCS theo hướng tích hợp" do nghiên cứu sinh Phạm Văn Hiệu thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đào Tam và PGS.TS. Trần Việt Cường, bảo vệ năm 2022 tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, thuộc chuyên ngành Khoa học giáo dục.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo được thể chế hóa trong Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội và Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Theo định hướng này, dạy học tích hợp (DHTH) được xác định là một xu thế tất yếu nhằm chuyển từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức đơn lẻ sang phát triển phẩm chất và năng lực giải quyết vấn đề của học sinh (HS). Dù các mục tiêu của chương trình tổng thể và chương trình môn Toán đã nhấn mạnh yêu cầu tích hợp, song việc triển khai thực tế ở cấp Trung học cơ sở (THCS) phần lớn mới diễn ra ở các lớp đầu cấp mà chưa được áp dụng đồng bộ, đại trà ở các lớp cuối cấp.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là thực trạng giáo viên (GV) THCS chưa được chuẩn bị đầy đủ về mặt tri thức luận, tư tưởng cũng như kỹ năng thực hành để đáp ứng mục tiêu DHTH. GV còn lúng túng, gặp khó khăn trong việc tìm tòi, thiết kế các tình huống dạy học kết nối nội dung hình học trong nội bộ môn Toán, liên môn với các môn khoa học tự nhiên khác (Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ) và kết nối với thực tiễn đời sống. Đồng thời, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về phương thức dạy học phân môn Hình học ở các lớp cuối cấp THCS theo hướng tích hợp.

Mục đích nghiên cứu của luận án là hiện thực hóa DHTH qua các tình huống điển hình trong dạy học hình học các lớp cuối cấp ở trường THCS theo hướng khai thác các mối liên hệ bên trong giữa các nội dung Toán học, mối liên hệ liên môn và kết nối Toán học với thực tiễn. Mục đích này được cụ thể hóa qua ba khâu:

  1. Chuẩn bị tri thức, kỹ năng cho GV đáp ứng yêu cầu của DHTH trong đổi mới giáo dục Toán học ở trường THCS.
  2. Khắc phục những khó khăn chủ yếu của người GV trong việc thiết kế tình huống dạy học và cách tổ chức DHTH.
  3. Cụ thể hóa DHTH vào một số tình huống dạy học hình học các lớp cuối cấp THCS thông qua khai thác quy trình thiết kế và vận dụng.

Nhiệm vụ nghiên cứu gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về DHTH ở trong nước và trên thế giới nói chung, tích hợp trong dạy học hình học các lớp cuối cấp ở trường THCS nói riêng.
  2. Nghiên cứu khai thác vai trò của dạy học hình học các lớp cuối cấp trong dạy học tích hợp.
  3. Đề xuất phương thức dạy học hình học các lớp cuối cấp ở trường THCS theo hướng DHTH.

Giả thuyết khoa học: Nếu GV được chuẩn bị kiến thức và kỹ năng để thực hiện hướng DHTH khi dạy học hình học ở các lớp cuối cấp THCS thì có thể thiết kế các tình huống dạy học nhằm tổ chức cho HS hoạt động thực hành để cụ thể hóa hướng dạy học nói trên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Hình học các lớp cuối cấp THCS theo hướng DHTH.
  • Đối tượng nghiên cứu: Chuẩn bị kiến thức và kỹ năng cho GV Toán THCS để xây dựng và sử dụng các tình huống dạy học hình học các lớp cuối cấp THCS theo định hướng tổ chức cho HS hoạt động nhằm cụ thể hóa DHTH.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Khảo sát thực trạng và tiến hành thực nghiệm sư phạm tại các trường THCS (thuộc địa bàn quận Hồng Bàng và một số trường THCS liên quan) trong quá trình hoàn thành luận án vào năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống tài liệu nghiên cứu quốc tế và trong nước về DHTH, chỉ rõ tiến trình phát triển và các mô hình lý thuyết tiêu biểu:

Về nghiên cứu quốc tế:

  • Xu hướng tích hợp bắt đầu từ những năm 1960 tại các quốc gia như Mỹ, Anh, Nga, Thụy Điển, Úc, Hàn Quốc, Singapore, Pháp, Đức, Hà Lan.
  • Hội nghị UNESCO tại Paris (1972) đưa ra định nghĩa về DHTH các khoa học, nhấn mạnh việc trình bày các khái niệm và nguyên lý khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học.
  • Xavier Roegiers (1996) đề xuất khung lý thuyết về sư phạm tích hợp, phân chia tích hợp thành 2 nhóm lớn với 4 cách tiếp cận môn học (ứng dụng chung cho nhiều môn thực hiện ở cuối năm hoặc cuối cấp; ứng dụng chung ở các thời điểm đều đặn; phối hợp bằng đề tài tích hợp; phối hợp bằng các tình huống tích hợp).
  • Robin Fogarty (1991) phân chia 3 loại hình tích hợp với 10 mô hình cụ thể:
    1. Tích hợp nội bộ môn học (thiết kế riêng biệt, liên kết, lồng ghép/đồng tâm).
    2. Tích hợp xuyên môn (chuỗi tiếp nối, chia sẻ/tạo môn mới từ hai môn, liên kết màng, luồng/xâu chuỗi, chủ đề liên môn).
    3. Tích hợp từ người học và thông qua người học (đắm mình, nối mạng).
  • Clark và cộng sự (2002) khẳng định bản chất của việc học là hiểu sự liên kết giữa các hiện tượng, sự vật, và tích hợp là phương thức tư duy giúp việc học chân chính diễn ra.
  • V.Usinski và I.B. Novik phân tích vai trò của phương pháp luận toán học và quá trình mô hình hóa trong việc kết nối toán học với các môn khoa học khác và thực tế.

Về nghiên cứu trong nước:

  • Các nghiên cứu lý luận và thực trạng: Nguyễn Thị Kim Dung (DHTH trong chương trình giáo dục phổ thông), Võ Văn Duyên Em (Tích hợp trong dạy học bộ môn ở trường phổ thông), Hoàng Ngọc Hùng (Tư tưởng sư phạm tích hợp: Từ ngữ nghĩa và triết lý), Ngô Minh Oanh và Trương Công Thanh (Thực trạng DHTH, phân hóa sau 2015), Trương Thị Thanh Mai và Thái Thị Thùy Trang (Mức độ sẵn sàng của GV THCS các môn Lý - Hóa - Sinh tại Đà Nẵng), Phạm Thị Lan Phượng (Mức độ chuẩn bị của GV THPT tại TP. Hồ Chí Minh), đề tài nghiên cứu cấp Bộ B91-37-12.
  • Các quan niệm học thuật: Đỗ Ngọc Thống (2018) tiếp cận tích hợp ở 2 bình diện là hoạt động dạy học và thiết kế nội dung; Dương Tiến Sỹ (2002) và Nguyễn Phúc Chỉnh (2012) làm rõ tính chất nhất thể hóa, không cộng gộp cơ học của tích hợp; Đinh Quang Báo (2017) phân loại các mức độ tích hợp nội môn, lồng ghép, liên môn và xuyên môn; Nguyễn Văn Tuấn (2010) tiếp cận tích hợp gắn với mô đun định hướng năng lực.
  • Trần Kiều (2017) phân tích quá trình gần 60 năm phát triển chương trình giáo dục phổ thông tại Việt Nam, chỉ ra những rào cản về thói quen tư duy bộ môn và tính hệ thống khiến việc tích hợp trong chương trình 2002 chỉ đạt mức độ thấp.
  • Các luận án tiến sĩ và công trình ứng dụng liên quan: Nguyễn Thế Sơn (2017) về xây dựng chủ đề tích hợp môn Toán THPT; Phan Bá Lê Hiền (2021) về rèn luyện kỹ năng DHTH cho GV môn Toán THPT; Lê Thùy Linh (2015) về phát triển kỹ năng DHTH các môn xã hội cho GV THCS; Nguyễn Phương Chi và Trần Thị Thanh Huyền (2017) về chủ đề tích hợp Toán - Vật lý (tính tiền điện và tiết kiệm điện ở THCS); Lê Bá Phương (2018) về DHTH liên môn Toán cao cấp.

Khoảng trống luận án giải quyết: Phần lớn các công trình trong nước tập trung vào cấp THPT, các môn khoa học tự nhiên/xã hội hoặc xây dựng chủ đề chung cho môn Toán. Luận án của tác giả Phạm Văn Hiệu đi sâu vào việc giải quyết khoảng trống về phương pháp luận và kỹ thuật dạy học cụ thể cho phân môn Hình học ở các lớp cuối cấp THCS, xây dựng quy trình thiết kế và vận dụng tình huống dạy học tích hợp trên cả ba bình diện: nội bộ môn Toán, liên môn và kết nối thực tiễn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết đa tầng:

  1. Quan niệm về DHTH trong môn Toán THCS: Luận án xác định DHTH trong môn Toán ở trường THCS là kiểu dạy học sao cho HS chiếm lĩnh tri thức và kỹ năng trên cơ sở tương tác với các tình huống dạy học thỏa mãn bốn yêu cầu:
  • Tình huống được GV thiết kế từ kiến thức của nội bộ môn Toán đã biết, kiến thức các môn học khác liên quan hay tình huống thực tiễn, có thể khai thác để hình thành, củng cố khắc sâu các kiến thức Toán học.
  • Tình huống có ý tưởng giải quyết một vấn đề Toán học thông qua hoạt động mô hình hóa các hiện tượng trong các môn học khác hay trong thực tiễn.
  • Tình huống có thể giải thích bằng kiến thức Toán học đã biết hoặc kiến thức của các môn học khác liên quan, cho phép kết nối tri thức Toán với tri thức của các khoa học khác.
  • Việc giải quyết tình huống giúp HS nắm được ý nghĩa của các kiến thức Toán học cần dạy.
  1. Ba trụ cột cơ sở khoa học của DHTH:
  • Cơ sở Triết học: Dựa trên cặp phạm trù nhân quả, nguyên lý phát triển (sự biến đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, tích hợp tạo ra bước chuyển về chất) và nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật. Luận án khẳng định bản chất của dạy học Toán là dạy học các mối liên hệ (nội bộ môn học, liên môn và thực tiễn).
  • Cơ sở Tâm lý học: Dựa trên bản chất hoạt động học tập là quá trình tìm tòi, khám phá các mối liên kết giữa các sự vật, hiện tượng. DHTH gắn việc học với các tình huống cuộc sống có ý nghĩa, giúp người học phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào hoàn cảnh mới.
  • Cơ sở Lý luận dạy học: Kế thừa tư tưởng của các trào lưu sư phạm hiện đại (dạy học theo mục tiêu, giải quyết vấn đề, dạy học theo dự án, dạy học phân hóa). Luận án xác định 4 mục tiêu cơ bản của DHTH: (1) Phát triển năng lực người học; (2) Làm cho quá trình học tập có ý nghĩa; (3) Thiết lập mối liên hệ giữa các kiến thức, kỹ năng và phương pháp; (4) Tinh giản kiến thức, tránh lặp lại nội dung.
  1. Phương pháp luận nhận thức Toán học và Mô hình hóa: Luận án vận dụng quan điểm của V.Usinski và I.B. Novik về mô hình hóa nhận thức. Mô hình hóa Toán học một lớp hiện tượng của hiện thực khách quan được định nghĩa là một ánh xạ từ tập hợp các đối tượng và các quan hệ của hiện thực khách quan sang tập hợp các đối tượng và các quan hệ Toán học giữa các đối tượng đó.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản, tài liệu, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước để xây dựng khung lý luận.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát: Sử dụng bảng hỏi, hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, phỏng vấn trực tiếp đối với GV và HS THCS để đánh giá thực trạng nhận thức và kỹ năng thực hiện DHTH.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học giáo dục, chuyên gia phương pháp dạy học Toán và GV cốt cán.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Quan sát, phân tích tiến trình hoạt động, thảo luận nhóm và bài làm của GV và HS khi giải quyết các tình huống học tập.
  • Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng, đánh giá kết quả thông qua kỹ thuật phân tích tiên nghiệm (a priori analysis) và phân tích hậu nghiệm (a posteriori analysis).

Nguồn dữ liệu: Kết quả phiếu khảo sát GV và HS THCS (theo mẫu phiếu tại Phụ lục 1 của luận án), bài làm thực nghiệm của HS (tình huống 3-4, tình huống 7), hệ thống chương trình và sách giáo khoa Hình học lớp 8, lớp 9 hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 1 trình bày tổng quan hệ thống lý luận về tích hợp và dạy học tích hợp trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích các khái niệm tích hợp từ góc độ từ nguyên, từ điển giáo dục, các quan điểm của UNESCO, Xavier Roegiers, Robin Fogarty, Đỗ Ngọc Thống, Đinh Quang Báo.

Nội dung chương làm rõ ba cơ sở khoa học (Triết học, Tâm lý học, Lý luận dạy học), bốn mục tiêu cốt lõi, các dấu hiệu nhận biết và phân loại hình thức (tích hợp nội dung môn học, tích hợp nội dung chưa thành môn học), mức độ tích hợp (mức độ cao/sâu, mức độ thấp). Tác giả phân tích ý nghĩa của phương pháp luận nhận thức Toán học và bản chất của hoạt động mô hình hóa Toán học trong DHTH.

Đặc biệt, chương 1 phân tích tiềm năng và khả năng triển khai tích hợp trong phân môn Hình học các lớp cuối cấp THCS theo 3 bình diện:

  1. Phát triển các định hướng khác nhau để giải quyết vấn đề nội bộ Toán học: Khai thác tính hệ thống logic giữa các phân môn và chương mục. Ví dụ, thiết lập mối liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc để giải bài toán chứng minh đường thẳng vuông góc với cát tuyến chung của hai đường tròn cắt nhau; hoặc xây dựng 4 cách giải khác nhau cho bài toán so sánh số đo cung (sđ $AD <$ sđ $DE$) trên đường tròn $(O; R)$ dựa trên các công cụ hình học khác nhau:
Cách giải Công cụ hình học huy động Cơ sở lập luận chính
Cách 1 Tính chất đường trung bình tam giác Vẽ $MI \parallel ON$, chứng minh $OI > MI \Rightarrow \widehat{DOE} > \widehat{DOA}$
Cách 2 Điểm đối xứng qua tâm và góc bằng nhau Lấy $Q$ đối xứng với $N$ qua $O$, suy ra $MO \parallel AQ$ và so sánh góc
Cách 3 Điểm đối xứng và hình bình hành Lấy $P$ đối xứng với $O$ qua $M$, tạo hình bình hành $APNO$, so sánh $\widehat{AOD}$ và $\widehat{APO}$
Cách 4 Bổ đề hình thang và Định lý Talet Gọi $J$ là giao điểm của $DE$ và $OA$, chứng minh $MN \parallel DE$, lập tỉ số $\frac{AM}{DJ} = \frac{MN}{DE}$
  1. Vai trò của hình học cuối cấp với các môn học khác: Kết nối ngôn ngữ và mô hình hình học để giải thích các hiện tượng trong Vật lý (quang hình, lực học), Hóa học (cấu trúc không gian), Sinh học và Công nghệ.
  2. Khả năng kết nối hình học với thực tiễn: Ứng dụng đo đạc gián tiếp, tính toán diện tích, thể tích các vật thể trong đời sống thông qua mô hình hóa.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn

Chương 2 tập trung điều tra, khảo sát thực trạng nhận thức và hoạt động DHTH môn Toán tại các trường THCS:

  • Đối tượng khảo sát: GV giảng dạy môn Toán và HS các lớp cuối cấp THCS.
  • Công cụ và phương pháp: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, phiếu khảo sát (Phụ lục 1), bảng hỏi tìm hiểu nhận thức về cơ sở triết học, vai trò, mục tiêu và khó khăn của DHTH.
  • Kết quả khảo sát GV: Luận án phân tích định lượng qua các biểu đồ (Biểu đồ 2.1, 2.2, 2.3) về nhận thức của GV đối với quan niệm DHTH, cơ sở triết học và mục tiêu dạy học. Số liệu cho thấy đa số GV nhận thức được tầm quan trọng của DHTH nhưng thiếu kiến thức phương pháp luận, lúng túng trong việc tìm kiếm tư liệu và chưa có quy trình thiết kế bài học tích hợp cụ thể.
  • Kết quả khảo sát HS: HS chủ yếu tiếp thu kiến thức rời rạc, kỹ năng liên hệ kiến thức hình học với các môn học khác và khả năng mô hình hóa bài toán thực tiễn còn nhiều hạn chế.

Chương 3: Thiết kế và vận dụng các tình huống dạy học hình học ở các lớp cuối cấp THCS theo hướng cụ thể hóa hướng dạy học tích hợp

Chương 3 là chương trọng tâm về mặt giải pháp sư phạm của luận án. Tác giả luận giải sự cần thiết và đề xuất hệ thống quy trình:

  1. Quy trình thiết kế tình huống dạy học hình học theo hướng DHTH: Xác định mục tiêu bài học, phân tích mối liên hệ nội môn/liên môn/thực tiễn, xây dựng ngữ cảnh tình huống, chuyển hóa thành nhiệm vụ học tập có sử dụng mô hình toán học.
  2. Quy trình vận dụng các tình huống vào tiến trình dạy học: Tổ chức cho HS tiếp cận tình huống, định hướng HS huy động vốn tri thức đa chiều để giải quyết vấn đề, thể chế hóa tri thức toán học mới và luyện tập vận dụng.
  3. Cụ thể hóa vào 3 kịch bản dạy học điển hình:
  • Kịch bản dạy học khái niệm Hình học theo quan điểm DHTH (tiếp cận từ trực quan, thực tiễn và liên hệ liên môn để hình thành định nghĩa).
  • Kịch bản dạy học phát hiện định lý và các quy luật Hình học (tổ chức hoạt động trải nghiệm, dự đoán, đo đạc và chứng minh logic).
  • Kịch bản dạy học giải bài tập Toán theo hướng DHTH (tăng cường bài tập có nhiều con đường giải quyết nội bộ môn học, bài tập mô hình hóa hiện tượng vật lý và bài toán thực tế đời sống).

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đã đề xuất:

  • Mục đích: Đánh giá tác động của việc sử dụng các tình huống DHTH đến khả năng lĩnh hội tri thức, kỹ năng giải quyết vấn đề của HS và khả năng tổ chức của GV.
  • Đối tượng và địa bàn: Tiến hành trên các nhóm GV và lớp HS THCS cuối cấp tham gia thực nghiệm.
  • Công cụ và nội dung: Sử dụng hệ thống tình huống học tập (như tình huống 3-4, tình huống 7) kết hợp bảng hỏi đánh giá.
  • Phương pháp đánh giá:
    • Phân tích tiên nghiệm: Dự kiến các tình huống nhận thức, các con đường giải quyết có thể có của HS, các khó khăn và chướng ngại nhận thức dự đoán trước.
    • Phân tích hậu nghiệm: Đối chiếu kết quả bài làm, hình ảnh thảo luận nhóm của HS và kết quả kiểm tra với phân tích tiên nghiệm. Dữ liệu thực nghiệm xác nhận HS nâng cao năng lực huy động kiến thức liên môn, giải quyết linh hoạt các bài toán hình học và chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về DHTH trong môn Toán ở trường THCS, làm rõ mối liên hệ biện chứng giữa phương pháp luận nhận thức Toán học, lý thuyết mô hình hóa và bản chất của DHTH.
  • Đưa ra định nghĩa và bốn tiêu chí đặc trưng của tình huống DHTH trong phân môn Hình học THCS.
  • Xây dựng quy trình thiết kế và quy trình vận dụng các tình huống DHTH trong dạy học hình học các lớp cuối cấp THCS.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về nhận thức, khó khăn của GV và năng lực học tập tích hợp của HS THCS.
  • Xây dựng hệ thống các kịch bản dạy học cụ thể cho ba tình huống dạy học điển hình trong hình học (khái niệm, định lý/quy luật, bài tập toán) gắn với ba hướng tích hợp (nội bộ môn học, liên môn, thực tiễn).
  • Đóng góp bộ tư liệu thực nghiệm sư phạm với các minh chứng định tính và định lượng qua kỹ thuật phân tích tiên nghiệm và hậu nghiệm.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất:

  • Đào tạo và bồi dưỡng GV THCS về tri thức luận và kỹ thuật thiết kế tình huống DHTH môn Toán.
  • Khuyến khích GV đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường liên kết kiến thức giữa các chương mục Hình học và kết nối với các môn Khoa học tự nhiên, Công nghệ.
  • Biên soạn tài liệu hướng dẫn và xây dựng ngân hàng bài tập tình huống tích hợp phục vụ triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế:

  • Luận án tập trung nghiên cứu trong phạm vi phân môn Hình học ở các lớp cuối cấp THCS (lớp 8, lớp 9), chưa mở rộng khảo sát toàn diện trên toàn bộ các khối lớp đầu cấp THCS cũng như các mạch kiến thức khác (Đại số, Thống kê và Xác suất).
  • Địa bàn khảo sát và thực nghiệm sư phạm chủ yếu triển khai tại một số trường THCS thuộc khu vực phía Bắc (quận Hồng Bàng và vùng lân cận), chưa tiến hành thực nghiệm diện rộng trên nhiều vùng miền có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu quy trình thiết kế và vận dụng tình huống DHTH sang các phân môn khác của chương trình Toán THCS.
  • Nghiên cứu tính liên thông của phương thức DHTH môn Toán từ cấp THCS lên cấp THPT theo định hướng giáo dục STEM và tiếp cận năng lực.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán: Tham khảo khung lý luận về DHTH, cấu trúc phân tích phương pháp luận nhận thức Toán học và kỹ thuật đánh giá thực nghiệm bằng phân tích tiên nghiệm - hậu nghiệm.
  • Giảng viên các trường Đại học Sư phạm, Cao đẳng Sư phạm: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy học phần Phương pháp dạy học môn Toán và phát triển chương trình đào tạo giáo viên.
  • Giáo viên môn Toán tại các trường THCS: Tham khảo trực tiếp quy trình thiết kế tình huống và các kịch bản mẫu về dạy học khái niệm, định lý, bài tập hình học lớp 8 và lớp 9.
  • Cán bộ quản lý giáo dục, chuyên viên chỉ đạo chuyên môn môn Toán: Tham khảo cơ sở thực tiễn để định hướng sinh hoạt chuyên môn, xây dựng chuyên đề dạy học liên môn và triển khai hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông môn Toán.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án định nghĩa như thế nào về dạy học tích hợp trong môn Toán ở trường THCS?
    Luận án quan niệm DHTH trong môn Toán ở trường THCS là kiểu dạy học sao cho HS chiếm lĩnh tri thức và kỹ năng thông qua tương tác với các tình huống thỏa mãn bốn yêu cầu: tình huống được thiết kế từ kiến thức nội bộ môn Toán, liên môn hoặc thực tiễn; có ý tưởng giải quyết vấn đề qua mô hình hóa; có thể giải thích bằng tri thức toán học hoặc liên môn để kết nối các khoa học; và giúp HS nắm được ý nghĩa của tri thức toán học cần dạy.

  2. Ba cơ sở khoa học nền tảng của DHTH được tác giả xác định là gì?
    Tác giả xác định ba cơ sở khoa học gồm: Cơ sở Triết học (cặp phạm trù nhân quả, nguyên lý phát triển, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến); Cơ sở Tâm lý học (hoạt động học tập là quá trình khám phá các mối liên kết, tích hợp tạo ra việc học có ý nghĩa theo Clark, 2002); Cơ sở Lý luận dạy học (tiếp cận phát triển năng lực và các trào lưu sư phạm hiện đại theo Xavier Roegiers, 1996).

  3. Tích hợp nội bộ môn Toán trong dạy học Hình học cuối cấp THCS được thể hiện qua các khía cạnh nào?
    Tích hợp nội bộ môn thể hiện qua tính hệ thống logic giữa các kiến thức trong chương trình (kiến thức trước làm nền tảng cho kiến thức sau, như quan hệ song song và vuông góc) và việc huy động nhiều mảng kiến thức, phương pháp khác nhau để giải quyết cùng một bài toán (như tác giả minh họa 4 cách giải cho bài toán so sánh số đo cung bằng đường trung bình, điểm đối xứng, hình bình hành, và bổ đề hình thang kết hợp định lý Talet).

  4. Luận án đề xuất quy trình và kịch bản dạy học cho những tình huống điển hình nào?
    Luận án đề xuất quy trình thiết kế và quy trình vận dụng tình huống, cụ thể hóa vào ba kịch bản dạy học điển hình: (1) Kịch bản dạy học khái niệm Hình học; (2) Kịch bản dạy học phát hiện định lý và các quy luật Hình học; (3) Kịch bản dạy học giải bài tập Toán theo hướng DHTH.

  5. Phương pháp đánh giá thực nghiệm sư phạm trong luận án được tiến hành theo kỹ thuật nào?
    Thực nghiệm sư phạm được đánh giá thông qua phương pháp phân tích tiên nghiệm (dự đoán các chiến lược nhận thức, các khả năng xử lý tình huống và khó khăn của HS trước khi dạy) và phân tích hậu nghiệm (thu thập, phân tích bài làm, biên bản thảo luận nhóm và đối chiếu với tiên nghiệm để đánh giá hiệu quả thực tế).

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Dạy học hình học ở các lớp cuối cấp THCS theo hướng tích hợp" của tác giả Phạm Văn Hiệu đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của thực tiễn đổi mới giáo dục Toán học ở bậc THCS. Công trình đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận, chỉ rõ thực trạng nhận thức và kỹ năng thực hiện DHTH của giáo viên, từ đó xây dựng hệ thống quy trình thiết kế và vận dụng tình huống dạy học hình học trên ba bình diện nội môn, liên môn và thực tiễn. Các kết quả phân tích tiên nghiệm và hậu nghiệm trong thực nghiệm sư phạm đã xác nhận tính khả thi, hiệu quả của các giải pháp đề xuất, đóng góp nguồn tài liệu giá trị cho nghiên cứu và giảng dạy môn Toán THCS.