chương 1 Chương 2: Xây dựng tình huống dạy học chuyên đề xác suất lớp 12 với sự giúp đỡ của mtct 2. Kế hoạch bài day 1 2. Kế hoạch bài day 2 2. Kế hoạch bài day 3 2.
Tiểu kết chương 2 Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 3. Tình huống thực nghiệm sư phạm 3. Phân tích thực nghiệm 3. Diễn biến thực tế và phân tích hậu nghiệm 3.
Kết luận chung 3. Tiểu kết chương 3 KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 1. Kết luận về nghiên cứu và những đóng góp mới 2. Kiến nghị về hướng sử dụng kết quả nghiên cứu CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN 1.1 Day học và giáo dục phát triển năng lực trong CT GDPT môn Toán 2018 Nghị quyết số 88/2014/QH13 được Quốc hội ban hành với mục tiêu: “Déi mới CT.
sách giáo khoa giáo dục phô thông nhằm tạo chuyền biến căn bản, toàn điện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phô thông; kết hợp dạy chữ, Gey người va định hướng nghề nghiệp: góp phan chuyén nén gido duc nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát trién toandiện cả vê phẩm chất và năng lực, hài hoà đức, trí, thé, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi HS”. Qua đó, cho thấy dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS là một trong những mục tiêu hàng đầu nhằm dap ứng công cuộc đôi mới căn bản, toàn diện giáo dục.1 Năng lực trong CT phô thông 2018 1.1 Nang lực là gì? Năng lực theo khía cạnh của thé giới là khả năng (ability, capacity, possibility). Trong Hội nghị chuyên dé về những nang lực cơ ban của OECD (Tô chức Hợp tác và Phát triên Kinh tế).Weinert cho rằng “Nang lực được thé hiện như một hệ thống khả năng, sự thành thạo hoặc những kĩ năng thiết yếu, có thể giúp con người đủ điều kiện vươn tới một mục đích cụ thể". Tại bang Québcc, Canada năm 2004, CT giáo dục Trung hoc cũng cho rằng Năng lực “14 một kha năng hành động hiệu qua bằng sự cô gắng dựa trên nhiều nguồn lực.” Nhưng khi nhìn nhận tại Việt Nam.
ngoài “khá nang” nang lực còn được hiéu theo nhiều cách khác nhau. Trong từ điển Bách Khoa Việt Nam thì năng lực được hiểu là đặc điểm cá nhân biếu thị cho sự thành thạo một hoạt động nào đó. Về phương điện Tâm lí học, PGS. TS Bùi Minh Đức có nêu rõ năng lực là “tô hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt” Đề hiểu một cách xác đáng vẻ năng lực, ta cần phải xem xét về tư duy xã hội, hướng đi của Dang và nhà nước dé đưa ra một khái niệm phù hợp.
Theo Hoàng Hòa Bình, ứng với Nghị quyết 29 của Trung ương xác định quan điểm “chuyên mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát trién toàn diện NL và pham chất người học”. Dé phù hợp với Nghị quyết, có thê giải thích năng tực là một loại thuộc tính với sự mở rộng nghĩa của từ này — bao hàm không chi các đặc tinh bam sinh mà cả những đặc tính hình thành và phát triên nhờ quá trình học tập, rèn luyện của con người. Chính cách hiểu về năng lực sẽ là cơ sở để đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả giáo dục. Bao quát được vấn dé này, CT GDPT 2018 đã xác định: “Nang lực là thuộc tinh cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tổ chat sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tinh cá nhân khác như hứng thú, niêm tin, ý chi,.
thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết qua mong muốn tron # những điều kiện cụ thể”. Trong đó, CT GDPT hình thành và phát triển cho HS những năng lực cốt lõi bao gồm năng lực chung và năng lực đặc thù: Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yêu hoặc cốt lõi. làm nên tảng cho moi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động ngheé nghiệp. Năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua tất ca các môn hoc, qua trình giáo dục va trải nghiệm trong cuộc sống.
Năng lực chung gồm: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết van dé và sáng tạo. Năng lực đặc thù là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung chính vì thế năng lực đặc thù cũng được hình thành, phát triển thông quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sông nhưng tập trung hơn trong một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huéng, môi trường đặc thù hơn.2 Các yếu tô ảnh hướng đến sự hình thành và phát triển năng lực Sự hình thành và phát triển năng lực của mỗi cá nhân chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố cốt lõi sau: - Các yếu tô bam sinh — di truyền là tiền dé của phát trién năng lực, các năng lực này có sẵn và néu được phát hiện và phát huy đúng cách thì các năng lực này mới tỏa sáng. Nếu không làm như vậy, mam mồng cũng bị mai một. Do vậy yếu tô di truyền Không có vai trò quyết định đến hình thành và phát triển năng lực, nó chỉ là yếu tố mang tính khởi nguyên cho năng lực phát trién.
- Môi trường là yếu tố anh hưởng trực tiếp đến sự hình thành và phát trién nang lực. Sống trong môi trường thuận lợi. cá nhân sẽ có điều kiện vun đắp các nhân tô cần cho sự hình thành và phát triển năng lực. - Giáo dục giữ vai trò chủ đạo trong quá trình hình thành và phát triển năng.
Giáo dục sẽ định hướng sự phát triển các năng lực cân thiết, phát huy các yếu tố bam sinh— di truyền, khắc phục được một sô các khuyết tật, lệch lạc của cá nhân. - Tuy vậy cá nhân phát triển đến mức độ nào, theo xu hướng nào, giáo dục không quyết định được cho cá nhân mà còn phải phụ thuộc vào quá trình tự học và rèn luyện của mỗi cá nhân.2 Dạy học và giáo duc phát triển năng lực là gì Dạy học phát triên năng lực mô hình giáo dục hiện đại tập trung vào mục tiêu phát triển toàn điện cho HS về ca pham chat và nang luc, trong đó người học tự nghiên cứu, tìm 6 hiéu và hoàn thành nhiệm vụ nhận thức dưới sự định hướng, tô chức, hướng dẫn và hỗ trợ của người dạy. Khái niệm này được tóm tắt và khái quát bằng sơ đồ đưới đây: Định hướng : hicu Người Người day Tổ chức «| ——> Thực hiện học at Tw đánh giá, tự CT GDPT 2018 đã chỉ ra định hướng phương pháp giáo dục phù hợp với mô hình dạy học phat triển năng lực trên: - Thay đôi phương pháp day học: lay người học làm trung tâm, GV đóng vai trò tô chức. hướng dan hoạt động cho HS, xây dựng môi trường thân thiện HS tích cực với mục tiêu tích cực hóa hoạt động của HS.
- Ứng dụng công cụ tin học và các hệ thông tự động hóa của kĩ thuật số vào quá trình day học, thực tế hóa tiết day với các hoạt động khám phá luyện tập đẻ phù hợp với cau nói “Hoc đi đôi với hành” - Tao điều kiện dé mỗi cá nhân đều có thẻ thực hiện và trải nghiệm các nhiệm vu học tập cũng như các hoạt động trải nghiệm thực tế. Với cách hiệu đó, đạy học phát triển năng lực nhắn mạnh vai trò chủ thể của người học trong quá trình tiếp thu tri thức, trong khi đó GV sẽ là người nêu van đẻ, hướng dẫn, gợi mo, hỗ trợ người học đi tới “dich” dé hình thành năng lực. Người học phải tự giác, tích cực tham gia tìm kiếm, phát hiện, nêu van dé, trao đôi, phản bac, chứng minh, phân tích. rút ra nhận xét, kết luận của mình.
Quá trình này dựa trên nguyên lí: Học đi đôi với hành, lí luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.3 Mục tiêu CT GDPT môn Toán 2018 CT GDPT (2018) môn Toán đề ra các mục tiêu chủ yếu sau: - Hinh thành và phát triên năng lực toán hoc bao gồm các thành tố cốt lõi sau: nang lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giải quyết van dé toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ. phương tiện học toán. - Gop phan hình thành và phát triển ở HS các phẩm chat chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học được quy định tại CT tông thé. - Có kiến thức, kĩ năng toán học phô thông, cơ bản, thiết yếu; phát triển khả năng giải quyết vẫn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn học khác như Vật li, Hoá học, Sinh học, Địa li, Tin học, Công nghệ, Lich sử, Nghệ thuật, + tạo cơ hội dé HS được trải nghiệm.
áp dụng toán học vào thực tiền. - _ Có hiểu biết tương đối tông quát về sự hữu ích của toán học đối với từng ngành nghé liên quan dé làm cơ sở định hướng nghẻ nghiệp, cũng như có đủ năng lực tôi thiêu để tự tìm hiểu những vấn đẻ liên quan đến toán học trong suốt cuộc đời. Hơn nữa, mục Liêu được phan thành mục tiêu các cấp, bao gồm mục tiêu cấp Tiểu học, cấp Trung học cơ sở và cap THPT. Mục tiêu ở mỗi cấp đều bao gồm các mục tiêu liên quan đến hình thành và phát trién năng lực toán học gắn với yêu cầu cần đạt nhưng được biểu hiện ở những mức độ khác nhau tuỷ theo cấp độ: có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản, thiết yêu về ba mạch kiến thức ứng với mỗi cấp học; góp phần giúp HS có những hiểu biết về toán học hiện hữu trong các ngành nghé và trong cuộc sống.4 Mạch kiến thức CT GDPT môn Toán 2018 Nội dung môn Toán được tích hợp xoay quanh ba mạch kiến thức cốt lõi: Số, Đại số và Một số yếu tô giải tích; Hình học va Do lường; Thống kê và Xác suất.
Cu thé mỗi mạch kiến thức gồm những mạch nội dung sau: 1. Số, đại số và một số yếu tố giải tích - Số học - Đại số - Một số yếu tô giải tích 2. Hình học và đo lường - Hình học trực quan - Hình học phang Hình học không gian - Do lường 3.