Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Phi (Khoa Địa lí, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, năm 2024) thuộc chuyên ngành Địa lí Kinh tế - xã hội, tập trung nghiên cứu đề tài: "Đánh giá mức độ hài lòng của khách du lịch đối với ẩm thực truyền thống của người Hoa trong phát triển du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh".

Theo số liệu từ Hiệp hội Du lịch Ẩm thực Thế giới (WFTA) được tác giả trích dẫn, có tới 81% du khách quốc tế có nhu cầu tìm hiểu các giá trị ẩm thực địa phương khi đi du lịch, khẳng định ẩm thực vừa là điều kiện vừa là động lực quan trọng để phát triển ngành du lịch. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, khu vực Chợ Lớn là không gian giao thoa văn hóa đặc sắc, nơi lưu giữ nền ẩm thực phong phú của các cộng đồng người Hoa di cư gồm người Phúc Kiến, Quảng Đông, Triều Châu và Hải Nam. Mặc dù sở hữu tiềm năng tài nguyên du lịch nhân văn lớn, hoạt động khai thác ẩm thực người Hoa tại đây vẫn đối mặt với nhiều rào cản: thiếu hụt các kênh thông tin và tư liệu chính thống; nhiều cơ sở ẩm thực đường phố tuy mang tính bản sắc nhưng gặp hạn chế trong việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Do đó, việc nghiên cứu thực chứng về mức độ hài lòng của du khách là yêu cầu cấp thiết nhằm phục vụ công tác bảo tồn văn hóa và định hướng phát triển sản phẩm du lịch đô thị.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá mức độ hài lòng của du khách đối với ẩm thực truyền thống người Hoa tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng trải nghiệm. Để hiện thực hóa mục tiêu này, tác giả xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan các nguồn tài liệu lý luận về sự hài lòng của du khách và sự hài lòng trong tiêu dùng ẩm thực du lịch.
  2. Thiết lập khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu đánh giá sự hài lòng đối với ẩm thực truyền thống người Hoa.
  3. Phân tích thực trạng mức độ hài lòng của du khách trải nghiệm ẩm thực người Hoa tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của du khách.
  5. Thu thập, xử lý và phân tích số liệu thực chứng từ các phiếu khảo sát du khách.

Đối tượng nghiên cứu trực tiếp là mức độ hài lòng của du khách đối với ẩm thực truyền thống của người Hoa trong mối liên hệ với phát triển du lịch. Đối tượng khảo sát là du khách trực tiếp tham quan, thưởng thức ẩm thực tại các cơ sở kinh doanh ăn uống của người Hoa. Về phạm vi không gian, đề tài giới hạn tại các cơ sở ẩm thực truyền thống thuộc khu vực Chợ Lớn, trọng tâm là Quận 5, Quận 6 và Quận 11 (TP. Hồ Chí Minh). Về thời gian, dữ liệu sơ cấp được tác giả thu thập thông qua khảo sát thực địa từ tháng 11/2023 đến tháng 03/2024; dữ liệu thứ cấp được cập nhật từ các báo cáo của Sở Du lịch và Cục Thống kê TP. Hồ Chí Minh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn mực về ẩm thực (Dương Quế Như, 2014; Cẩm, 2008), ẩm thực truyền thống (Nguyễn Trọng Chuẩn, 2002), văn hóa ẩm thực (Trần Quốc Vượng, 2010; Trần Văn Khê, 1999) và các nguyên lý triết học trong ẩm thực Trung Hoa như tư tưởng "Âm dương ngũ hành", "Thiên nhân hợp nhất", "Trung hòa vi mỹ", cùng quan niệm ẩm thực dưỡng sinh "thực dược đồng nguyên" (Đặng Thiên Kiệt, 2013; Oanh, 2019). Khái niệm sự thỏa mãn và hài lòng của khách hàng được xây dựng dựa trên lý thuyết khoảng cách kỳ vọng của Philip Kotler, Levesque & McDougall (1996), Oliver (1999), Zineldin (2000), Zeithaml & Bitner (2000), và Bachelet (1995). Lý thuyết lòng trung thành khách hàng kế thừa từ mô hình 3 thành phần (hành vi, thái độ, hỗn hợp) của Bowen & Chen (2001), Yoo & Bai (2013), và Zhong & Moon (2020).

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 nhân tố tiền đề tác động trực tiếp đến "Sự hài lòng", qua đó tác động đến "Lòng trung thành của du khách":

  • Chất lượng ẩm thực (Lim, 2010; Walker, 2007)
  • Cơ sở vật chất (Bitner, 1990; Lewis & Chambers, 1990; Han & Ryu, 2009)
  • Vệ sinh an toàn thực phẩm (Zeithaml, Parasuraman & Berry, 1991; Haven-Tang & Jones, 2005)
  • Chất lượng dịch vụ (Parasuraman et al., 1994; Quan & Wang, 2004; Miller, Hayes & Dopson, 2008)
  • Giá cả (Campbell, 1999; Rothenberger, 2015; Zhong & Moon, 2020)

Khóa luận vận dụng 3 quan điểm nghiên cứu địa lí cốt lõi: quan điểm hệ thống - cấu trúc (phân tích mối quan hệ biện chứng giữa các nhân tố cấu thành sự hài lòng trong hệ thống du lịch); quan điểm lịch sử - viễn cảnh (đánh giá biến thiên của văn hóa ẩm thực từ quá khứ đến hiện tại và xu hướng tương lai); quan điểm tổng hợp lãnh thổ (gắn kết giá trị ẩm thực với không gian kinh tế - xã hội đặc thù của đô thị TP. Hồ Chí Minh).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu thứ cấp: Tổng hợp niên giám thống kê, văn bản quản lý du lịch, công trình khoa học đã công bố.
  • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên tại các hàng quán người Hoa ở Quận 5, Quận 6, Quận 11. Căn cứ theo nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu của Barclay và cộng sự (1995) trong phân tích mô hình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) là gấp 10 lần số đường dẫn cấu trúc tác động lớn nhất vào một biến tiềm ẩn (nghiên cứu có 5 đường dẫn, yêu cầu mẫu tối thiểu 50), tác giả đã thu thập cỡ mẫu thực tế $N = 200$ du khách.
  • Phương pháp xử lý thống kê: Làm sạch dữ liệu, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), mô hình hóa cấu trúc tuyến tính (PLS-SEM) trên phần mềm SPSS 22 để kiểm định các giả thuyết và phân tích sự khác biệt nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về sự hài lòng của du khách đối với ẩm thực truyền thống ở Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa khoa học và vai trò của văn hóa ẩm thực như một nguồn tài nguyên du lịch nhân văn có khả năng kéo dài thời gian lưu trú, gia tăng mức chi tiêu bình quân (chiếm khoảng $1/3$ tổng chi tiêu chuyến đi theo Tổ chức Du lịch Thế giới) và thúc đẩy kinh tế địa phương. Tác giả phân loại 4 trường phái ẩm thực lớn của Trung Hoa (Quảng Đông, Sơn Đông, Tứ Xuyên, Giang Tô) làm nền tảng đối chiếu với sự biến đổi khi du nhập vào miền Nam Việt Nam. Chương này xác lập hệ thống thang đo gồm các biến quan sát đo lường 5 nhân tố độc lập (mã hóa CLAT, CSVC, VS, CLDV, GC), biến trung gian "Sự hài lòng" (HL) và biến kết quả "Lòng trung thành" (TT), đồng thời thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6 cùng tiến trình phân tích dữ liệu thực nghiệm.

Chương 2: Phân tích sự hài lòng của khách du lịch đối với ẩm thực truyền thống của người Hoa trong phát triển du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, gồm các phần phân tích thực trạng:

  • Khái quát địa bàn TP. Hồ Chí Minh: Phân tích điều kiện tự nhiên (tọa độ $10^\circ 22'33'' - 11^\circ 22'17''$ B, $106^\circ 01'25'' - 107^\circ 01'10''$ Đ; nền địa chất trầm tích Pleixtoxen và Holoxen; 3 bậc địa hình; khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình $27^\circ\text{C}$ và 159 ngày mưa/năm; mạng lưới sông Đồng Nai - Sài Gòn) và đặc điểm dân cư - xã hội với mật độ tập trung rất cao tại các quận nội thành cũ như Quận 4, Quận 5, Quận 10, Quận 11 (trên $40.000\text{ người/km}^2$).
  • Đặc trưng ẩm thực theo 4 nhóm cộng đồng người Hoa:
    • Cộng đồng Phúc Kiến: Nổi bật với món Phật nhảy tường (Fo tiao qiang) gồm 28 nguyên liệu (bào ngư, hải sâm, vây cá, giăm bông...) ninh 10 tiếng trong bình sứ với rượu Thiệu Hưng; món Tôm kim sa tẩm lòng đỏ trứng muối; Chả giò Phúc Kiến gói bằng tàu hủ ki; Mì Trường Thọ và Mì xào Phúc Kiến ăn kèm sốt dầu hào sền sệt.
    • Cộng đồng Quảng Đông: Thiên về các món chiên, xào, hấp giữ độ tươi ngọt như Há cảo tôm vỏ hai màu trắng - đen (lấy màu từ túi mực); Gà hầm phi lê kiểu Thuận Đức; Vịt quay Quảng Đông (mổ phanh, ướp hoa hồi, thảo mộc và quay lu); Thịt xá xíu màu đỏ đậm ướp ngọt.
    • Cộng đồng Triều Châu: Nổi tiếng với Hủ tiếu sa tế nấu từ 20 loại hương liệu thảo mộc ăn kèm dưa leo, chuối chát; Hủ tiếu Hồ sử dụng bánh hủ tiếu bản vuông dày ăn cùng lòng heo khìa cải chua; Cháo Tiều với các thành phần nội tạng và hải sản được nấu riêng rồi mới xếp lên mặt cháo trắng.
    • Cộng đồng Hải Nam: Tiêu biểu là Cơm gà Hải Nam, sử dụng gà luộc tạo nước súp mặn, hạt cơm nấu trực tiếp từ mỡ gà và nước luộc gà.
  • Thực trạng khai thác và xúc tiến du lịch: Ghi nhận các sự kiện tiêu biểu như Lễ hội ẩm thực Chợ Lớn Food Story lần 1 (tháng 12/2023) tại Trung tâm Văn hóa Quận 5 với chủ đề "Trải nghiệm món ngon điểm tâm" quy mô 50 gian hàng; các lễ hội định kỳ tại 12 hội quán người Hoa (Lễ hội Tết Nguyên tiêu, Lễ Vu Lan, Lễ hội Đèn Hoa); tour du lịch chuyên đề "Có một Chợ Lớn rất khác" tại Quận 11 (kết nối Khánh Vân Nam Viện, Đoàn lân Thắng Nghĩa Đường, Chợ Thiếc, phố ẩm thực sủi cảo Hà Tôn Quyền); trục cảnh quan ẩm thực Đại lộ Trần Hưng Đạo (Quận 5).
  • Kết quả khảo sát định lượng ($N = 200$):
    • Về nhân khẩu học: Mẫu ghi nhận 64 nam ($32{,}0%$) và 136 nữ ($68{,}0%$); độ tuổi dưới 25 chiếm đa số với nhóm 20–25 tuổi đạt 72 người ($36{,}0%$) và dưới 20 tuổi đạt 70 người ($35{,}0%$); nghề nghiệp chủ yếu là học sinh/sinh viên với 152 người ($76{,}0%$), nghề tự do 30 người ($15{,}0%$), công chức/viên chức 12 người ($6{,}0%$), nội trợ 6 người ($3{,}0%$); trình độ học vấn đại học chiếm 144 người ($72{,}0%$).
    • Về giá trị trung bình các chỉ tiêu:
      • Chất lượng ẩm thực: Tiêu chí "Món ăn đa dạng, trang trí bắt mắt" đạt điểm cao nhất ($4{,}34$), tiếp đến là "Món ăn có hương vị ngon, hấp dẫn" ($4{,}29$), và "Món ăn phù hợp với khẩu vị của khách du lịch" ($3{,}xx$).
      • Cơ sở vật chất: Tiêu chí "Công cụ dụng cụ, trang thiết bị phục vụ cho du khách đầy đủ và gọn gàng, ngăn nắp" đạt cao nhất ($4{,}17$), "Màu sắc và cách bày trí nhà hàng phù hợp, hài hòa" ($4{,}xx$), "Có bảng hướng dẫn, quầy thông tin hướng dẫn khách du lịch" ($3{,}98$), "Có chỗ giữ xe thuận lợi, miễn phí" ($3{,}xx$), và thấp nhất là "Không gian quán ăn thoải mái, không chật chội" ($3{,}xx$).
    • Phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA ma trận xoay, phân tích PLS-SEM và kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm nhân khẩu học.

Chương 3: Một số định hướng và giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của du khách đối với ẩm thực truyền thống của người Hoa trong phát triển du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 dựa trên kết quả phân tích SWOT và xu hướng du lịch ẩm thực quốc tế để đề xuất các giải pháp:

  • Định hướng phát triển: Định hướng nâng cấp chiều sâu sản phẩm ẩm thực gắn liền văn hóa di sản và định hướng phân vùng không gian lãnh thổ (tập trung liên kết chuỗi điểm đến Quận 5, Quận 6, Quận 11).
  • Nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Chất lượng ẩm thực: Giữ gìn kỹ thuật chế biến truyền thống, chuẩn hóa công thức gia vị thảo mộc đặc trưng của từng bang người Hoa, kết hợp hài hòa khẩu vị bản địa.
    2. Cơ sở vật chất: Nâng cấp không gian thông thoáng, quy hoạch bãi đỗ xe thuận tiện, thiết lập hệ thống biển chỉ dẫn song ngữ (Việt - Hoa).
    3. Vệ sinh an toàn thực phẩm: Kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc nguyên liệu, tập huấn quy chuẩn bảo quản thực phẩm và trang phục bảo hộ cho nhân viên chế biến đường phố.
    4. Chất lượng dịch vụ: Đào tạo thái độ phục vụ thân thiện, gia tăng tốc độ phục vụ và kỹ năng giao tiếp, am hiểu văn hóa món ăn của nhân viên.
    5. Giá cả: Niêm yết công khai, duy trì mức giá tương xứng với chất lượng khẩu phần.
    6. Phát triển sản phẩm & Tour tuyến: Nhân rộng các tour chuyên đề như "Có một Chợ Lớn rất khác", xây dựng phố đi bộ kết hợp ẩm thực Hà Tôn Quyền, tổ chức định kỳ Lễ hội Chợ Lớn Food Story.
    7. Quảng bá thương hiệu: Đẩy mạnh truyền thông số, xây dựng hệ thống dữ liệu ẩm thực chính thống và tôn vinh thương hiệu ẩm thực người Hoa tại TP. Hồ Chí Minh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa mức độ hài lòng của du khách thông qua bộ dữ liệu khảo sát thực nghiệm tại khu vực Chợ Lớn:

Nhóm nhân khẩu học / Tiêu chí đánh giá Phân loại / Chỉ tiêu cụ thể Số lượng / Điểm trung bình (Mean) Tỷ lệ (%) / Thứ vị đánh giá
Giới tính Nam 64 $32{,}0%$
Nữ 136 $68{,}0%$
Độ tuổi Dưới 20 tuổi 70 $35{,}0%$
Từ 20 – 25 tuổi 72 $36{,}0%$
Trên 25 tuổi 58 $29{,}0%$
Nghề nghiệp Học sinh / Sinh viên 152 $76{,}0%$
Nghề nghiệp tự do 30 $15{,}0%$
Công chức / Viên chức 12 $6{,}0%$
Nội trợ 6 $3{,}0%$
Trình độ học vấn Đại học 144 $72{,}0%$
Chất lượng ẩm thực Món ăn đa dạng, trang trí bắt mắt $4{,}34$ Cao nhất nhóm chất lượng ẩm thực
Món ăn có hương vị ngon, hấp dẫn $4{,}29$ Thứ 2
Cơ sở vật chất Công cụ, trang thiết bị đầy đủ, ngăn nắp $4{,}17$ Cao nhất nhóm cơ sở vật chất
Bảng hướng dẫn, quầy thông tin $3{,}98$ Mức độ tiếp cận thông tin

Về mặt học thuật và thực tiễn, khóa luận đóng góp:

  • Hệ thống hóa tư liệu địa lí kinh tế - xã hội về các dòng ẩm thực chuyên biệt của 4 nhóm người Hoa (Phúc Kiến, Quảng Đông, Triều Châu, Hải Nam) tại không gian đô thị Chợ Lớn.
  • Xác định và đo lường định lượng các nhân tố cấu thành sự hài lòng và lòng trung thành của du khách bằng công cụ thống kê (Cronbach's Alpha, EFA, PLS-SEM).
  • Đưa ra các căn cứ khoa học cho chính quyền địa phương (Quận 5, Quận 11) và các doanh nghiệp lữ hành trong việc tổ chức sự kiện văn hóa ẩm thực (Chợ Lớn Food Story), quy hoạch tuyến phố đi bộ ẩm thực và định hình tour chuyên đề.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Cơ cấu mẫu khảo sát chưa có sự đồng đều cao giữa các tầng lớp xã hội, trong đó nhóm tuổi trẻ (dưới 25 tuổi chiếm trên $70%$) và học sinh/sinh viên ($76%$) chiếm tỷ trọng áp đảo; dung lượng khảo sát đối với khách du lịch quốc tế và các nhóm tuổi trung niên, cao niên còn hạn chế.
  • Không gian khảo sát giới hạn tại 3 quận trung tâm Chợ Lớn (Quận 5, Quận 6, Quận 11), chưa mở rộng sang các địa bàn có sự phân bố cư dân người Hoa khác tại TP. Hồ Chí Minh như Quận 10 hay Quận 8.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô chọn mẫu phân tầng đa dạng hơn về quốc tịch và lứa tuổi du khách, đồng thời phân tích sâu hơn các rào cản về an toàn vệ sinh thực phẩm đường phố dưới góc độ quản lý đô thị.


Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Địa lí Kinh tế - xã hội, Du lịch, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Văn hóa học khi tìm hiểu về phương pháp nghiên cứu địa lí du lịch đô thị và ứng dụng mô hình PLS-SEM trong đo lường sự hài lòng.
  • Các công ty lữ hành trong việc khai thác thông tin chi tiết về các món ăn truyền thống (Phật nhảy tường, Hủ tiếu sa tế, Hủ tiếu Hồ, Vịt quay Quảng Đông...) để xây dựng thuyết minh tuyến điểm và thiết kế tour chuyên đề ẩm thực Chợ Lớn.
  • Cơ quan quản lý văn hóa - du lịch địa phương tại TP. Hồ Chí Minh trong công tác quy hoạch tuyến phố ẩm thực và tổ chức các sự kiện lễ hội ẩm thực định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu gồm những nhân tố nào để đo lường sự hài lòng của du khách?
Khóa luận thiết lập mô hình gồm 5 nhân tố tiền đề: Chất lượng ẩm thực, Cơ sở vật chất, Vệ sinh an toàn thực phẩm, Chất lượng dịch vụ, và Giá cả. Năm nhân tố này tác động trực tiếp đến biến trung gian "Sự hài lòng", từ đó tác động đến biến kết quả "Lòng trung thành của du khách".

2. Khóa luận phân tích ẩm thực truyền thống của những cộng đồng người Hoa nào tại TP. Hồ Chí Minh?
Nghiên cứu tập trung vào 4 nhóm cộng đồng phương ngữ người Hoa chính tại Chợ Lớn gồm: người Phúc Kiến (món Phật nhảy tường, tôm kim sa, chả giò, mì Phúc Kiến), người Quảng Đông (há cảo tôm, gà hầm Thuận Đức, vịt quay, xá xíu), người Triều Châu (hủ tiếu sa tế, hủ tiếu Hồ, cháo Tiều), và người Hải Nam (cơm gà Hải Nam).

3. Đặc điểm cơ cấu mẫu điều tra thực tế của đề tài có những điểm nổi bật nào?
Trong tổng số $N = 200$ mẫu khảo sát, khách du lịch nữ chiếm $68{,}0%$ (136 người), nam chiếm $32{,}0%$ (64 người). Về độ tuổi, nhóm 20–25 tuổi chiếm cao nhất với $36{,}0%$ (72 người) và dưới 20 tuổi chiếm $35{,}0%$ (70 người). Nhóm học sinh/sinh viên chiếm phần lớn với $76{,}0%$ (152 người) và trình độ đại học chiếm $72{,}0%$ (144 người).

4. Những chỉ tiêu nào được du khách đánh giá cao nhất trong nhóm Chất lượng ẩm thực và Cơ sở vật chất?
Trong nhóm Chất lượng ẩm thực, chỉ tiêu "Món ăn đa dạng, trang trí bắt mắt" đạt điểm trung bình cao nhất ($4{,}34$), tiếp theo là "Món ăn có hương vị ngon, hấp dẫn" ($4{,}29$). Trong nhóm Cơ sở vật chất, chỉ tiêu "Công cụ dụng cụ, trang thiết bị phục vụ đầy đủ, gọn gàng, ngăn nắp" đạt điểm cao nhất ($4{,}17$).

5. Tác giả đã đề xuất những sản phẩm và tour du lịch cụ thể nào để phát triển ẩm thực người Hoa?
Tác giả đề cập đến việc mở rộng tour du lịch "Có một Chợ Lớn rất khác" (kết nối điểm tham quan văn hóa Quận 11 với phố ẩm thực sủi cảo Hà Tôn Quyền), phát triển phố đi bộ kết hợp khu ẩm thực Hà Tôn Quyền, và duy trì tổ chức định kỳ Lễ hội ẩm thực Chợ Lớn Food Story nhằm định vị Quận 5 thành điểm đến du lịch ẩm thực trọng điểm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Phi đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về mức độ hài lòng của du khách đối với ẩm thực truyền thống người Hoa tại khu vực Chợ Lớn, Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua việc phân tích định lượng dữ liệu khảo sát trên 200 du khách kết hợp các phương pháp thống kê chuyên sâu, đề tài đã xác định được mức độ đánh giá đối với chất lượng món ăn, cơ sở vật chất và các yếu tố dịch vụ đi kèm. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học giúp đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện từ nâng cao chất lượng món ăn, hoàn thiện hạ tầng, đảm bảo vệ sinh thực phẩm đến xúc tiến quảng bá và phát triển tour tuyến du lịch văn hóa ẩm thực đặc trưng cho đô thị.