Tổng quan luận án

Công trình "Phát triển du lịch biển - đảo tỉnh Phú Yên" là luận án tiến sĩ chuyên ngành Địa lý học (mã số: 62 31 05 01), được nghiên cứu sinh Lâm Thị Thúy Phượng thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trương Văn Tuấn và PGS.TS. Phạm Xuân Hậu, hoàn thành vào năm 2021.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, du lịch được xác định là một trong những ngành kinh tế chủ chốt. Phú Yên là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ với chiều dài bờ biển 189 km, sở hữu nhiều tiềm năng tự nhiên và nhân văn phục vụ du lịch. Theo "Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Phú Yên giai đoạn năm 2020, tầm nhìn 2025", địa phương đặt mục tiêu phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn và trở thành điểm nhấn trong liên kết vùng giữa Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ. Tuy nhiên, trước thời điểm luận án triển khai, các nghiên cứu tại địa phương chủ yếu mang tính giới thiệu danh thắng đơn lẻ hoặc khảo sát tổng quan từng địa điểm riêng biệt. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu, đánh giá hệ thống các nhân tố ảnh hưởng và phân tích thực trạng phát triển du lịch biển - đảo dưới góc độ Địa lý du lịch – chuyên ngành có tính liên ngành và định hướng không gian lãnh thổ rõ nét. Khoảng trống này khiến việc khai thác tài nguyên và tổ chức không gian du lịch biển - đảo tại địa phương còn nhiều bất cập.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chủ yếu của luận án là đánh giá tiềm năng tài nguyên du lịch biển - đảo; phân tích thực trạng phát triển du lịch biển - đảo tỉnh Phú Yên; từ đó đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp phát triển du lịch biển - đảo của tỉnh đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để hoàn thành mục tiêu, luận án thực hiện 5 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch biển - đảo;
  2. Xác định các tiêu chí đánh giá phát triển du lịch biển - đảo tỉnh Phú Yên;
  3. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch biển - đảo tỉnh Phú Yên;
  4. Phân tích thực trạng phát triển du lịch biển - đảo ở tỉnh Phú Yên;
  5. Đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm phát triển du lịch biển - đảo tỉnh Phú Yên đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các tài nguyên du lịch phục vụ phát triển du lịch biển - đảo tỉnh Phú Yên. Đối tượng điều tra xã hội học gồm: khách du lịch, chính quyền, dân cư bản địa, các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, chuyên gia và đơn vị quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch biển - đảo (trọng tâm là tài nguyên du lịch); phân tích thực trạng dưới góc độ Địa lý học theo ngành (khách du lịch, doanh thu, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật) và theo lãnh thổ (các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch cấp tỉnh gồm điểm du lịch và tuyến du lịch biển - đảo).
  • Phạm vi lãnh thổ: Địa bàn tỉnh Phú Yên, tập trung khảo sát các đơn vị hành chính ven biển có tiềm năng gồm thị xã Sông Cầu, huyện Tuy An, thành phố Tuy Hòa và thị xã Đông Hòa.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn nghiên cứu thực trạng từ năm 2009 đến năm 2019; số liệu sơ cấp khảo sát thực địa thực hiện trong năm 2019; thời gian dự báo định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm không gian và cấp độ tiếp cận:

Các nghiên cứu quốc tế

Về lý luận địa lý du lịch và tổ chức lãnh thổ, I.I. Pirojnik khẳng định du lịch là ngành có định hướng tài nguyên rõ rệt, tập trung vào đặc điểm lãnh thổ của hoạt động sản xuất và dịch vụ du lịch. C. Gunn (1972) với "Designing Tourist Regions" và "Tourism Planning: Basics, Concepts, Cases" đã đề xuất mô hình hệ thống du lịch, quy trình quy hoạch vùng và phân tích mối quan hệ giữa sức hấp dẫn, giao thông, dịch vụ với lãnh thổ du lịch. C.M. Hall nghiên cứu quy hoạch lãnh thổ trong mối liên hệ với chính sách du lịch quốc gia và phân vị cấp thấp. Rosemary Burton (1995) trong "Travel Geography" khảo sát sự phân bố du lịch toàn cầu và giải thích nguyên nhân hoạt động du lịch tập trung ở các khu vực địa lý cụ thể. Boniface Brian G. và Cooper Chris P. trong "The Geography of Travel and Tourism" cung cấp nguyên lý về cung - cầu và mạng lưới vận tải khách du lịch. McIntosh R. và cộng sự trong "Tourism: principles, practices, philosophies" luận giải các khía cạnh kinh tế, xã hội học, quy hoạch và tiếp thị du lịch.

Về du lịch biển - đảo, Conlin M. (1995) trong "Island tourism: management principles and practice" phân tích nguyên tắc quản lý, chính sách, phát triển sản phẩm và tính bền vững trên các đảo nhỏ. Donald G. Reid (2003) nghiên cứu lãnh thổ du lịch dưới tác động của toàn cầu hóa. Martha Honey và David Krantz (2007) trong báo cáo của CESD và Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) chỉ rõ các xung đột giữa phát triển du lịch ven biển với bảo tồn đa dạng sinh học. Sundaresan J. và cộng sự (2012) phân tích tính dễ bị tổn thương sinh kế của cộng đồng ven biển trước tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Mark Orams trong "Marine Tourism: Development, Impacts and Management" chỉ ra tiến bộ công nghệ và giao thông đã thúc đẩy du lịch biển trở thành ngành công nghiệp lớn. Mitchell và Reid (2001) nghiên cứu mô hình hội nhập cộng đồng trong quy hoạch du lịch đảo Taquile (Peru). D.J. Gayle (2002) và Gössling (2003) phân tích phát triển bền vững và sinh thái chính trị tại các vùng biển Caribbean, Thái Bình Dương và các đảo nhiệt đới.

Các nghiên cứu tại Việt Nam

Ở cấp độ quốc gia, "Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế biển, vùng ven biển và các hải đảo Việt Nam đến năm 2010" của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, "Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" (Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011) và "Đề án phát triển du lịch biển - đảo và vùng ven biển đến năm 2020" của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2013) đã định hình không gian phát triển kinh tế du lịch dải ven biển và hải đảo. Ở cấp độ chuyên đề, Lê Đức Tố (2005) luận chứng mô hình kinh tế sinh thái trên các đảo ven bờ (đảo Ngọc Vừng, Cù Lao Chàm, Hòn Khoai); Lê Trọng Bình (2007) đề xuất các giải pháp phát triển du lịch vùng ven biển; Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (2014) xây dựng hệ thống sản phẩm du lịch biển - đảo vùng Bắc Bộ lấy Hạ Long làm trọng tâm; Uông Đình Khanh (2016) đánh giá tiềm năng hệ thống đảo ven bờ Việt Nam và trường hợp đảo Vĩnh Thực.

Các nghiên cứu tại tỉnh Phú Yên

Tài liệu nghiên cứu gồm khảo sát "Phú Yên - Tiềm năng phát triển du lịch biển - đảo" của Elleen Guierrez và cộng sự (2005); đề tài "Cơ sở khoa học và thực tiễn phát triển các sản phẩm du lịch biển khu vực Vịnh Xuân Đài và vùng phụ cận" của Phạm Văn Bảy (2016); Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 29/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên đến năm 2030".

Khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình tại Phú Yên trước đó chưa đi sâu vào cơ sở lý luận và thực tiễn của du lịch biển - đảo dưới giác độ khoa học địa lý du lịch. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng bộ tiêu chí định lượng để đánh giá thực trạng phát triển điểm và tuyến du lịch biển - đảo, kết hợp phân tích đồng bộ hai chiều: theo ngành (chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật) và theo lãnh thổ (tổ chức không gian điểm, tuyến), làm căn cứ đề xuất giải pháp phát triển du lịch biển - đảo cho địa phương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án vận dụng các khái niệm nền tảng theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2017 và các công trình địa lý du lịch:

  • Du lịch: Hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên không quá 1 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu tài nguyên du lịch hoặc kết hợp mục đích hợp pháp khác (Luật Du lịch 2017).
  • Tài nguyên du lịch (TNDL): Cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và giá trị văn hóa làm cơ sở hình thành sản phẩm, điểm, khu du lịch; chia thành tài nguyên tự nhiên và tài nguyên văn hóa (Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa và cộng sự, 2017).
  • Sản phẩm du lịch (SPDL) biển - đảo: Tập hợp các dịch vụ và yếu tố vật chất, phi vật chất hình thành từ tài nguyên khu vực biển - đảo, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và con người nhằm đáp ứng nhu cầu du khách (Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch, 2005; UNWTO, 2011; Đỗ Thị Mùi, 2010).
  • Khu vực biển - đảo và đảo du lịch ven bờ: Vùng đất bao gồm các đảo có vị trí cách bờ dưới 75 km, có điều kiện tự nhiên và tiềm năng du lịch, cùng dải nước biển bao quanh (Công ước Luật biển UNCLOS 1982; Nguyễn Thu Hạnh, 2004).
  • Phát triển du lịch biển - đảo: Sử dụng hợp lý tài nguyên biển - đảo, cơ sở hạ tầng - kỹ thuật và nhân lực để đáp ứng nhu cầu du khách, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái biển và gắn liền với củng cố an ninh quốc phòng, giữ vững chủ quyền lãnh thổ (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, 2013).

Quan điểm và hướng tiếp cận

  • 5 quan điểm nghiên cứu:
    1. Quan điểm lãnh thổ: Đặt hoạt động du lịch biển - đảo Phú Yên trong mối quan hệ không gian với toàn tỉnh, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và cả nước.
    2. Quan điểm tổng hợp: Phân tích mối quan hệ nhân quả và tương tác đa chiều giữa các nhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội chi phối hoạt động du lịch.
    3. Quan điểm hệ thống: Xem xét du lịch biển - đảo như một phân hệ vận hành trong hệ thống kinh tế - xã hội và môi trường chung.
    4. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Phân tích quá trình phát triển theo chuỗi thời gian (quá khứ, hiện trạng 2009 - 2019) để lập dự báo và định hướng đến năm 2025, 2030.
    5. Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững: Gắn khai thác kinh tế với bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên, bảo tồn di sản văn hóa miền biển.
  • 4 hướng tiếp cận: Tiếp cận tài nguyên du lịch; Tiếp cận theo khu vực du lịch; Tiếp cận có sự tham gia của các bên liên quan (cộng đồng, doanh nghiệp, du khách, nhà quản lý); Tiếp cận dưới góc độ quan hệ cung - cầu du lịch.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Luận án áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu: Sử dụng nguồn số liệu thứ cấp từ Cục Thống kê tỉnh Phú Yên, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Yên, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý số liệu phản ánh lượt khách, doanh thu, cơ sở lưu trú và lao động du lịch giai đoạn 2009 - 2019.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Tiến hành qua 3 giai đoạn tại các địa bàn ven biển gồm thị xã Sông Cầu, huyện Tuy An, thành phố Tuy Hòa và thị xã Đông Hòa. Khảo sát 16 điểm du lịch biển - đảo: Vịnh Xuân Đài, Đảo Nhất Tự Sơn, Hòn Yến, Bãi Xép, Đầm Ô Loan, Gành Đá Đĩa, Nhà thờ Mằng Lăng, Chùa Đá Trắng, Biển Long Thủy, Hòn Chùa, Biển Tuy Hòa, Mũi Đại Lãnh, Hòn Nưa, Vũng Rô, Núi Đá Bia, cùng các khu ẩm thực địa phương (Sông Cầu, An Hải, Tuy Hòa, Vũng Rô).
  • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo, chuyên viên Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, giảng viên chuyên ngành du lịch tại các trường đại học/cao đẳng, quản lý doanh nghiệp lữ hành và khách sạn.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra trực tiếp bằng bảng hỏi trong năm 2019 với tổng mẫu 510 du khách (110 khách quốc tế, 400 khách nội địa). Địa bàn khảo sát gồm các điểm đến (Bãi Xép, Gành Đá Đĩa, bãi biển Tuy Hòa, Vũng Rô, Bãi Môn - Mũi Điện, biển Long Thủy) và 5 khách sạn lưu trú (Cendeluxe, Kaya, Long Beach, Hùng Vương, Công Đoàn).
  • Phương pháp bản đồ và GIS: Số hóa dữ liệu không gian, xây dựng bản đồ tài nguyên, bản đồ hiện trạng phân bố và phương án tổ chức lãnh thổ du lịch biển - đảo.
  • Phương pháp thang điểm tổng hợp: Đánh giá lượng hóa 16 điểm du lịch biển - đảo theo 8 tiêu chí thành phần: (1) Độ hấp dẫn; (2) Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật; (3) Thời gian hoạt động (tính thời vụ); (4) Tổ chức quản lý; (5) Vị trí và khả năng tiếp cận; (6) Khả năng liên kết; (7) Sức chứa khách du lịch; (8) Môi trường điểm du lịch. Thang đo chia 5 bậc đối với điểm du lịch và 4 bậc đối với tuyến du lịch, có nhân hệ số trọng số.
Nhóm phương pháp Kỹ thuật và công cụ áp dụng Nguồn dữ liệu / Quy mô thực hiện
Thu thập & thống kê Phân tích số liệu thứ cấp, chuỗi thời gian Cục Thống kê Phú Yên, Sở VHTTDL (2009 - 2019)
Khảo sát thực địa Quan sát, ghi nhận thực địa 3 giai đoạn 16 điểm du lịch, 4 khu vực ẩm thực ven biển
Điều tra xã hội học Bảng hỏi cấu trúc (Phụ lục 3) 510 phiếu (400 khách nội địa, 110 khách quốc tế)
Phương pháp chuyên gia Phỏng vấn sâu (Phụ lục 4) Cán bộ quản lý du lịch, giảng viên, giám đốc lữ hành/khách sạn
Thang điểm tổng hợp Đánh giá đa tiêu chí (8 tiêu chí), gán trọng số 16 điểm du lịch (thang 5 bậc), các tuyến du lịch (thang 4 bậc)
Bản đồ và GIS Xây dựng bản đồ chuyên đề, trực quan hóa Bản đồ hiện trạng, tài nguyên và không gian tổ chức lãnh thổ

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch biển - đảo

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về kinh tế và không gian du lịch biển - đảo. Luận án phân tích 4 đặc thù cơ bản của du lịch biển - đảo:

  1. Hoạt động du lịch phụ thuộc chặt chẽ vào thời tiết và khí hậu, dẫn đến tính thời vụ rõ rệt (khách nội địa tập trung trong 4 tháng mùa hè từ tháng 4 đến tháng 8);
  2. Không gian tổ chức nằm ở dải bờ biển và hải đảo – nơi có các hệ sinh thái tự nhiên nhạy cảm, dễ bị tổn thương bởi thiên tai và áp lực phát triển;
  3. Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật ra đảo đòi hỏi nguồn vốn lớn và kỹ thuật phức tạp hơn đất liền;
  4. Phát triển du lịch biển - đảo gắn kết hữu cơ với các ngành kinh tế biển khác (khai thác tài nguyên, cảng biển, vận tải thủy, nuôi trồng và chế biến thủy sản).

Chương 1 xác định vai trò của du lịch biển - đảo trên ba trụ cột: kinh tế (tăng thu nhập, chuyển dịch cơ cấu), xã hội (tạo việc làm trực tiếp và gián tiếp cho lực lượng lao động ven biển, bảo tồn văn hóa cư dân miền biển), an ninh quốc phòng (củng cố tuyến phòng thủ biển, khẳng định chủ quyền lãnh thổ). Luận án xác định 10 nhóm nhân tố chi phối hoạt động phát triển du lịch biển - đảo: tài nguyên vị thế; tài nguyên du lịch (trong đó điều kiện hải văn thuận lợi được chỉ rõ gồm nhiệt độ nước biển từ 24°C trở lên, độ mặn từ 20‰ trở lên, sóng cấp 3 và tốc độ dòng chảy dưới 0,2 m/s); cơ sở hạ tầng; công tác quy hoạch; hệ thống dịch vụ phụ trợ; môi trường và an ninh quốc phòng; tính thời vụ; sự tham gia của cộng đồng; biến đổi khí hậu; liên kết vùng. Về tiêu chí đánh giá, luận án xây dựng hệ thống chỉ tiêu theo ngành (lượt khách, doanh thu, lao động, cơ sở lưu trú) và theo lãnh thổ (thang điểm 8 tiêu chí đánh giá điểm và tuyến du lịch). Về cơ sở thực tiễn, chương điểm lại kinh nghiệm phát triển du lịch biển - đảo tại một số quốc gia và các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ.

Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển du lịch biển - đảo tỉnh Phú Yên

Chương 2 tập trung phân tích nguồn lực và đánh giá hiện trạng phát triển du lịch biển - đảo Phú Yên giai đoạn 2009 - 2019:

  • Các yếu tố ảnh hưởng tại Phú Yên: Tỉnh sở hữu tài nguyên vị thế ven biển với đường bờ biển dài 189 km. Về tài nguyên tự nhiên, địa hình đa dạng với các vũng, vịnh, gành, đảo độc đáo như Vịnh Xuân Đài, Đầm Ô Loan, Gành Đá Đĩa, Mũi Đại Lãnh, đảo Hòn Yến, Hòn Chùa, Hòn Nưa, Nhất Tự Sơn. Tài nguyên nhân văn đặc trưng với các lễ hội cầu ngư, di tích lịch sử - kiến trúc (Nhà thờ Mằng Lăng, Chùa Đá Trắng) và văn hóa ẩm thực thủy hải sản (Sông Cầu, An Hải, Tuy Hòa). Hạ tầng giao thông có trục Quốc lộ 1, Quốc lộ 25, Quốc lộ 29, tuyến đường sắt Bắc - Nam và Cảng hàng không Tuy Hòa. Tuy vậy, các rào cản lớn gồm: tính thời vụ kéo dài trong mùa mưa bão; biến đổi khí hậu gây xói lở bờ biển; dịch vụ phụ trợ còn nghèo nàn; công tác quy hoạch triển khai chậm; tỷ lệ tham gia hưởng lợi của cộng đồng địa phương chưa tương xứng.

  • Thực trạng phát triển theo ngành (2009 - 2019):

    • Lượt khách: Tăng trưởng liên tục qua các năm, mốc gia tăng rõ rệt từ sự kiện Năm Du lịch quốc gia 2011 do Phú Yên đăng cai. Lượng khách nội địa chiếm tỷ trọng áp đảo, mục đích chuyến đi chủ yếu là nghỉ dưỡng, tắm biển và tham quan danh thắng. Lượng khách quốc tế chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu thị trường.
    • Doanh thu và cơ sở lưu trú: Doanh thu du lịch tăng trưởng qua từng năm nhưng nguồn thu từ dịch vụ lưu trú và ăn uống chiếm tỷ trọng chủ đạo, nguồn thu từ dịch vụ vui chơi giải trí và bổ trợ còn thấp. Hệ thống cơ sở lưu trú phát triển về số lượng cơ sở và số buồng (các khách sạn lớn gồm Cendeluxe, Kaya, Long Beach, Hùng Vương, Công Đoàn), song tỷ lệ cơ sở lưu trú đạt chuẩn xếp hạng 3 - 5 sao còn hạn chế.
    • Chất lượng dịch vụ: Số liệu điều tra xã hội học 510 du khách năm 2019 chỉ ra mức độ hài lòng về cảnh quan tự nhiên đạt tỷ lệ cao, nhưng chất lượng cơ sở vật chất, hoạt động vui chơi giải trí ban đêm, giao thông tiếp cận một số đảo và vệ sinh môi trường tại bãi tắm còn nhiều hạn chế.
  • Thực trạng phát triển theo lãnh thổ:

    • Luận án ứng dụng phương pháp thang điểm tổng hợp đánh giá 16 điểm du lịch biển - đảo thuộc 4 địa bàn trọng điểm: thị xã Sông Cầu, huyện Tuy An, thành phố Tuy Hòa và thị xã Đông Hòa.
    • Kết quả phân hạng chỉ ra sự chênh lệch rõ rệt về mức độ thuận lợi: các điểm du lịch ven bờ gần trung tâm đô thị có hạ tầng tiếp cận tốt (Bãi biển Tuy Hòa, Bãi Xép, Gành Đá Đĩa) đạt mức độ thuận lợi cao; trong khi các điểm du lịch đảo hoặc xa trung tâm (Hòn Nưa, Hòn Chùa, Nhất Tự Sơn) bị hạn chế về cơ sở hạ tầng, sức chứa và khả năng quản lý.
    • Khảo sát và đánh giá hệ thống các tuyến du lịch nội tỉnh kết nối các điểm du lịch biển - đảo cũng được lượng hóa theo thang đo 4 bậc, phản ánh khả năng kết nối không gian giữa thành phố Tuy Hòa với các khu vực ven biển phía Bắc (Tuy An, Sông Cầu) và phía Nam (Đông Hòa, Vũng Rô).

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch biển - đảo tỉnh Phú Yên đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển dựa trên các nghị quyết về kinh tế biển, quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Phú Yên và đề án phát triển Khu du lịch quốc gia Vịnh Xuân Đài:

  • Định hướng phát triển: Xác định mục tiêu tăng trưởng về lượng khách, doanh thu và lao động đến năm 2025, tầm nhìn 2030; phân định thị trường khách du lịch quốc tế trọng điểm và tiềm năng; định hướng không gian lãnh thổ tập trung thành ba phân vùng du lịch biển - đảo (vùng du lịch phía Bắc gắn với Vịnh Xuân Đài - Sông Cầu; vùng trung tâm thành phố Tuy Hòa - Tuy An; vùng phía Nam gắn với Vũng Rô - Mũi Đại Lãnh).

  • Hệ thống 10 nhóm giải pháp phát triển:

    1. Tổ chức quản lý và cơ chế chính sách: Hoàn thiện quy hoạch không gian bờ biển, đơn giản hóa thủ tục đầu tư du lịch biển - đảo, tăng cường liên ngành giữa du lịch với quản lý biển và quốc phòng;
    2. Phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật: Nâng cấp cảng biển, bến thuyền du lịch thủy nội địa ra các đảo Hòn Yến, Hòn Chùa, Hòn Nưa; mở rộng hạ tầng giao thông kết nối các trục ven biển; nâng cao số lượng buồng lưu trú cao cấp;
    3. Nguồn vốn đầu tư du lịch: Đa dạng hóa nguồn vốn, đẩy mạnh hợp tác công tư (PPP), thu hút các nhà đầu tư chiến lược vào các tổ hợp nghỉ dưỡng biển quy mô lớn;
    4. Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo nghiệp vụ, ngoại ngữ cho đội ngũ lao động trực tiếp trong các cơ sở lưu trú, lữ hành; bồi dưỡng kiến thức văn hóa biển cho hướng dẫn viên;
    5. Phát triển sản phẩm du lịch biển - đảo: Xây dựng sản phẩm đặc thù dựa trên thế mạnh danh thắng (Gành Đá Đĩa, Vịnh Xuân Đài), đa dạng hóa các hoạt động thể thao mặt nước, lặn ngắm san hô, du lịch nghỉ dưỡng cao cấp kết hợp ẩm thực hải sản đặc trưng;
    6. Tăng cường xúc tiến quảng bá: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, quảng bá thương hiệu du lịch biển Phú Yên tại các hội chợ du lịch trong nước và quốc tế;
    7. Bảo vệ môi trường biển - đảo: Kiểm soát xả thải tại các điểm du lịch, bãi tắm; quan trắc môi trường nước biển; thiết lập các khu bảo tồn sinh thái biển tại các rạn san hô;
    8. Cộng đồng cư dân địa phương: Xây dựng mô hình du lịch dựa vào cộng đồng tại làng chài ven biển, hỗ trợ chuyển đổi sinh kế từ khai thác thủy sản sang cung ứng dịch vụ du lịch (homestay, dịch vụ ăn uống, thuyền vận chuyển);
    9. Hạn chế tính mùa vụ: Phát triển các sản phẩm du lịch văn hóa, hội nghị - hội thảo (MICE), du lịch tâm linh, thể thao biển trái mùa và các dịch vụ vui chơi giải trí trong nhà vào mùa mưa bão;
    10. Tăng cường liên kết vùng: Thiết lập các tuyến du lịch liên tỉnh "Một cung đường nhiều điểm đến" kết nối Phú Yên với Bình Định, Khánh Hòa và kết nối dải ven biển Phú Yên với các tỉnh Tây Nguyên (Gia Lai, Đắk Lắk) qua các Quốc lộ 25, 29.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn

Luận án đã tổng kết 4 đóng góp chủ yếu:

  • Về lý luận: Kế thừa và hệ thống hóa khung lý luận về du lịch biển - đảo dưới góc độ Địa lý học du lịch; xây dựng được hệ thống tiêu chí định lượng gồm 8 tiêu chí thành phần phục vụ việc đánh giá phát triển các điểm du lịch biển - đảo cấp tỉnh bằng phương pháp thang điểm tổng hợp.
  • Về thực tiễn: Làm rõ hệ thống tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn vùng bờ biển Phú Yên; đánh giá toàn diện các yếu tố ảnh hưởng, chỉ rõ lợi thế về vị thế địa lý cũng như rào cản về tính thời vụ và biến đổi khí hậu;
  • Về hiện trạng: Phân tích bức tranh phát triển du lịch biển - đảo tỉnh Phú Yên giai đoạn 2009 - 2019 đồng bộ theo hai chiều: tiếp cận theo ngành (chỉ tiêu kinh tế, cơ sở vật chất, lao động) và tiếp cận theo lãnh thổ (phân hạng mức độ thuận lợi của 16 điểm và hệ thống tuyến du lịch nội tỉnh);
  • Về giải pháp: Đề xuất hệ thống 10 nhóm giải pháp có cơ sở khoa học và tính khả thi nhằm tổ chức khai thác hợp lý không gian lãnh thổ du lịch biển - đảo Phú Yên đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Kiến nghị đề xuất

  • Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên và các sở, ngành liên quan: Tăng cường quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường biển; ưu tiên phân bổ ngân sách đầu tư bến bãi đường thủy phục vụ du lịch đảo; ban hành cơ chế thu hút đầu tư hạ tầng du lịch chất lượng cao tại Khu du lịch quốc gia Vịnh Xuân Đài; hỗ trợ các chương trình xúc tiến du lịch liên vùng.
  • Đối với các doanh nghiệp du lịch và cộng đồng dân cư: Doanh nghiệp cần chủ động đầu tư nâng cấp chất lượng dịch vụ, liên kết hình thành chuỗi sản phẩm đặc thù giảm tính mùa vụ; cộng đồng địa phương cần giữ gìn cảnh quan môi trường sinh thái, bảo tồn văn hóa truyền thống biển và tham gia ứng xử văn minh du lịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Về phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu phân tích thứ cấp tập trung trong giai đoạn 2009 - 2019, chưa cập nhật được các biến động kinh tế - xã hội và thị trường du lịch trong giai đoạn chịu ảnh hưởng của dịch bệnh toàn cầu sau năm 2019;
    • Về không gian và dữ liệu sơ cấp: Khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi thực hiện với quy mô 510 du khách tập trung tại 16 điểm du lịch và 5 khách sạn lưu trú, chưa bao quát toàn bộ các bãi tắm và cụm đảo nhỏ hoang sơ trên địa bàn tỉnh;
    • Về đo lường chuyên sâu: Việc đo lường sức chứa môi trường sinh thái tại các hệ sinh thái rạn san hô, đầm phá nhạy cảm chủ yếu dựa trên thang điểm chuyên gia và tổng hợp tài liệu, chưa tiến hành quan trắc hóa lý môi trường nước định kỳ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Cập nhật chuỗi dữ liệu phát triển du lịch biển - đảo tỉnh Phú Yên giai đoạn phục hồi sau năm 2020 để hoàn thiện mô hình dự báo;
    • Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám để tính toán chi tiết sức chịu tải du lịch (carrying capacity) tại các điểm đến sinh thái nhạy cảm như Đầm Ô Loan, Hòn Yến, Vịnh Xuân Đài;
    • Đi sâu nghiên cứu các giải pháp công trình và phi công trình thích ứng với biến đổi khí hậu và hiện tượng nước biển dâng tại các dải cát ven biển Phú Yên.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Phục vụ học tập và nghiên cứu trong các chuyên ngành Địa lý học, Địa lý du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kinh tế phát triển; cung cấp khung lý thuyết và phương pháp thang điểm tổng hợp đánh giá tổ chức lãnh thổ du lịch cấp địa phương.
  • Giảng viên và các nhà nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy các học phần Địa lý du lịch Việt Nam, Quy hoạch du lịch, Đánh giá tiềm năng tài nguyên du lịch biển - đảo.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Yên, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển tại Phú Yên và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ sử dụng số liệu đánh giá thực trạng và 10 nhóm giải pháp để xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch địa phương đến năm 2025, 2030.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch: Cung cấp thông tin thị trường khách, định hướng không gian tuyến điểm và giải pháp sản phẩm để thiết kế các chương trình du lịch biển - đảo phù hợp.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống 8 tiêu chí đánh giá điểm du lịch biển - đảo; quy trình phân tích kết hợp giữa ngành và không gian lãnh thổ; bộ giải pháp khắc phục tính thời vụ và thúc đẩy liên kết vùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đã thực hiện điều tra xã hội học với quy mô mẫu bao nhiêu và tại những địa điểm nào?

Tác giả đã tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đối với tổng số 510 du khách trong năm 2019, bao gồm 400 khách nội địa và 110 khách quốc tế. Địa bàn khảo sát thực địa được thực hiện tại các điểm tham quan du lịch biển - đảo gồm Bãi Xép, Gành Đá Đĩa, bãi biển Tuy Hòa, Vũng Rô, Bãi Môn - Mũi Điện, biển Long Thủy; và tại 5 cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh gồm khách sạn Cendeluxe, khách sạn Kaya, khách sạn Long Beach, khách sạn Hùng Vương và khách sạn Công Đoàn.

2. Phương pháp thang điểm tổng hợp trong luận án sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá điểm du lịch biển - đảo?

Luận án xây dựng hệ thống gồm 8 tiêu chí thành phần để đánh giá lượng hóa 16 điểm du lịch biển - đảo:

  1. Độ hấp dẫn của điểm du lịch;
  2. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật;
  3. Thời gian hoạt động (tính thời vụ);
  4. Tổ chức quản lý;
  5. Vị trí và khả năng tiếp cận;
  6. Khả năng liên kết;
  7. Sức chứa khách du lịch;
  8. Môi trường điểm du lịch. Các tiêu chí được phân chia theo thang đo 5 bậc đối với điểm du lịch và 4 bậc đối với tuyến du lịch, có gán hệ số trọng số tương ứng.

3. Điều kiện tự nhiên về hải văn nào được luận án xác định là thuận lợi cho phát triển du lịch biển - đảo?

Dẫn theo công trình của Vũ Thị Hạnh (2011), luận án xác định các yếu tố hải văn thuận lợi để triển khai các hoạt động du lịch biển - đảo bao gồm: nhiệt độ nước biển đạt từ 24°C trở lên, độ mặn của nước biển từ 20‰ trở lên, độ cao sóng biển ở mức cấp 3 trở xuống và tốc độ dòng chảy duy trì từ 0,2 m/s trở xuống.

4. Luận án phân tích thực trạng phát triển du lịch biển - đảo tỉnh Phú Yên theo các cấu trúc phân tích nào?

Thực trạng phát triển du lịch biển - đảo tỉnh Phú Yên giai đoạn 2009 - 2019 được phân tích đồng bộ theo hai cấu trúc:

  • Theo ngành: Dựa trên các tiêu chí kinh tế - kỹ thuật gồm lượt khách (khách quốc tế, khách nội địa, mục đích chuyến đi), doanh thu du lịch, lao động ngành du lịch (trực tiếp và gián tiếp), cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch (số cơ sở lưu trú, số buồng, xếp hạng sao) và chất lượng dịch vụ du lịch qua khảo sát du khách.
  • Theo lãnh thổ: Đánh giá tổ chức không gian lãnh thổ cấp tỉnh thông qua việc phân tích, lượng hóa mức độ thuận lợi của 16 điểm du lịch biển - đảo (thuộc thị xã Sông Cầu, huyện Tuy An, thành phố Tuy Hòa, thị xã Đông Hòa) và hệ thống các tuyến du lịch nội tỉnh.

5. Phạm vi nghiên cứu về thời gian và không gian của luận án được giới hạn như thế nào?

  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2009 - 2019; số liệu sơ cấp khảo sát thực địa và điều tra xã hội học thực hiện trong năm 2019; khoảng thời gian định hướng và dự báo phát triển đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phạm vi không gian lãnh thổ: Toàn tỉnh Phú Yên, trong đó tập trung sâu vào 4 đơn vị hành chính ven biển có tiềm năng du lịch biển - đảo lớn nhất gồm thị xã Sông Cầu, huyện Tuy An, thành phố Tuy Hòa và thị xã Đông Hòa.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển du lịch biển - đảo tỉnh Phú Yên" của nghiên cứu sinh Lâm Thị Thúy Phượng là công trình khoa học chuyên ngành Địa lý học nghiên cứu hệ thống về phát triển du lịch biển - đảo cấp địa phương. Tác giả đã tổng quan cơ sở lý luận, xác lập khung đánh giá 8 tiêu chí định lượng theo phương pháp thang điểm tổng hợp để phân tích hiện trạng tài nguyên, điểm và tuyến du lịch. Dữ liệu thực chứng giai đoạn 2009 - 2019 kết hợp điều tra 510 du khách đã phản ánh toàn diện các thành tựu, rào cản tính thời vụ và các yếu tố ảnh hưởng tại Phú Yên. Hệ thống 10 nhóm giải pháp cùng các định hướng không gian đến năm 2025, tầm nhìn 2030 cung cấp luận cứ khoa học có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý và phát triển du lịch biển - đảo tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.