Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Kinh tế - Du lịch tại Trường Đại học Quảng Nam mang tên “Nghiên cứu tiềm năng, thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển du lịch cộng đồng của xã Tam Mỹ Tây, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam” do sinh viên thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Huỳnh Thanh Siêng.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng du lịch đã trở thành nhu cầu phổ biến trong đời sống xã hội hiện đại và là ngành kinh tế đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia. Tại Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Nam nói riêng, ngành du lịch đã có những bước tăng trưởng đáng kể trong hơn hai mươi năm qua, được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn với định hướng khai thác hiệu quả tài nguyên đặc thù của từng địa phương. Trong xu hướng đó, du lịch cộng đồng nổi lên như một phương thức phát triển kinh tế có khả năng hỗ trợ xóa đói giảm nghèo, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, khôi phục các làng nghề truyền thống và đáp ứng nhu cầu trải nghiệm đời sống văn hóa bản địa của du khách.
Xã Tam Mỹ Tây, huyện Núi Thành sở hữu các điều kiện tự nhiên đa dạng (sông, suối, cảnh quan đồi núi) cùng các giá trị văn hóa - lịch sử (di tích cách mạng, ẩm thực truyền thống, nếp nhà vườn). Tuy nhiên, hoạt động du lịch tại đây vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng, chưa được khai thác có tổ chức và còn mang tính tự phát. Xuất phát từ thực tiễn này, đề tài được triển khai nhằm phân tích toàn diện tiềm năng, đánh giá đúng thực trạng và đề xuất các giải pháp khả thi để phát triển mô hình du lịch cộng đồng tại địa bàn.
Văn bản xác định rõ mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục tiêu của đề tài:
- Nghiên cứu tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch tại điểm du lịch cộng đồng xã Tam Mỹ Tây, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển du lịch cộng đồng tại xã Tam Mỹ Tây, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
- Nhiệm vụ của đề tài:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình du lịch cộng đồng.
- Khảo sát, phân tích tiềm năng và thực trạng hoạt động du lịch cộng đồng trên địa bàn xã Tam Mỹ Tây, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy phát triển du lịch cộng đồng tại xã Tam Mỹ Tây, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động du lịch cộng đồng, các điều kiện tự nhiên, nhân văn và tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng tại xã Tam Mỹ Tây.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Tam Mỹ Tây, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam (tập trung vào các điểm tài nguyên như thắng cảnh Hố Giang Thơm, khu bảo tồn động vật núi Hòn Dồ, các làng nghề, vườn cây ăn quả và điểm sinh hoạt văn hóa).
- Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích số liệu và hiện trạng phát triển du lịch trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2023, có kế thừa dữ liệu thống kê của các năm trước đó.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm cộng đồng từ các quan điểm học thuật quốc tế và trong nước:
- Khái niệm cộng đồng theo Midgley (1986): Tập hợp nhóm dân cư cùng cư trú trên một khu vực địa lý nhất định, chia sẻ các giá trị và tổ chức xã hội cơ bản.
- Quan điểm của Fichter (1974): Nhấn mạnh cộng đồng là tập thể người trên một lãnh thổ kinh tế - văn hóa có tương quan cá nhân mật thiết, gắn kết tình cảm và chia sẻ trách nhiệm đối với các giá trị chung.
- Định nghĩa cộng đồng địa phương theo Nguyễn Hữu Nhân: Nhóm dân cư gắn bó qua nhiều thế hệ tại một địa bàn cư trú nhất định (làng, bản, xã, huyện), có sự tương đồng về văn hóa, huyết thống, sinh kế và quyền lợi gắn liền với tài nguyên sinh thái bản địa.
Đối với du lịch cộng đồng (DLCĐ), đề tài trích dẫn quan điểm của nhiều tổ chức và nhà nghiên cứu:
- Rozemeijer, Goodwin & Santilli: Khẳng định DLCĐ là hoạt động du lịch do chính cộng đồng sở hữu hoặc quản lý, hướng tới việc tạo dựng lợi ích bền vững cho người dân địa phương.
- Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF): Xác định DLCĐ là hình thức du lịch mà cộng đồng tham gia trực tiếp, giữ vai trò chủ chốt trong quản lý và thụ hưởng phần lớn lợi ích kinh tế thu được.
- Hausle & Strasdas, Pachamama, Trần Thị Mai: Nhấn mạnh tính tự quản, tương trợ giữa các bên liên quan, bảo vệ môi trường sinh thái và bảo tồn giá trị bản địa.
- Phân loại hình thức DLCĐ: Đề tài phân định 5 loại hình chủ yếu gồm du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch nông nghiệp, du lịch bản địa và du lịch làng.
Về cơ sở pháp lý, khóa luận vận dụng các quy định của Luật Du lịch năm 2017:
- Khoản 15 Điều 3: Quy định định nghĩa du lịch cộng đồng là loại hình du lịch được phát triển trên cơ sở các giá trị văn hóa của cộng đồng, do cộng đồng dân cư quản lý, tổ chức khai thác và hưởng lợi.
- Khoản 4 Điều 3 và Điều 13: Quy định về phân loại tài nguyên du lịch (tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn).
- Điều 4: Các nguyên tắc phát triển du lịch tại Việt Nam, đặc biệt là tính bền vững, bảo tồn di sản văn hóa, bảo đảm lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng.
- Khoản 1 Điều 19: Chính sách ưu đãi, khuyến khích đối với cá nhân, hộ gia đình nơi phát triển du lịch cộng đồng (cung cấp lưu trú, ăn uống; hướng dẫn trải nghiệm văn hóa; sản xuất hàng thủ công truyền thống).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp phỏng vấn và điều tra: Phỏng vấn sâu đại diện Ban quản lý du lịch cộng đồng xã Tam Mỹ Tây và các hộ dân địa phương; phát phiếu khảo sát bảng hỏi trực tiếp tới du khách tại thực địa điểm du lịch Hố Giang Thơm (quy mô mẫu khảo sát $n = 100$).
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trước đó về du lịch cộng đồng tại Lâm Đồng, Thanh Hóa, Hội An, Cẩm Thanh; chọn lọc các luận điểm lý thuyết về điều kiện phát triển, vai trò và quản lý nhà nước về du lịch.
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Tập hợp các báo cáo thống kê ngành, tài liệu hành chính địa phương và xử lý dữ liệu khảo sát du khách thành các bảng tần số và tỷ lệ phần trăm cơ cấu.
- Phương pháp nghiên cứu thực địa: Khảo sát trực tiếp cảnh quan thiên nhiên tại Hố Giang Thơm, núi Hòn Dồ, các cơ sở kinh doanh vườn farm, nếp nhà vườn và di tích lịch sử trên địa bàn xã để kiểm chứng thông tin thứ cấp.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam, Chi cục Thống kê huyện Núi Thành, UBND xã Tam Mỹ Tây, Hợp tác xã Nông nghiệp - Dịch vụ - Du lịch Tam Mỹ Tây; và dữ liệu sơ cấp thu thập từ 100 phiếu điều tra du khách vào các ngày cuối tuần (thứ Sáu, thứ Bảy, Chủ nhật).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch cộng đồng
Chương này dành cho việc xây dựng nền tảng lý thuyết và tổng quan thực tiễn:
- Lý luận về phát triển du lịch cộng đồng: Làm rõ các khái niệm về cộng đồng, cộng đồng địa phương, định nghĩa và đặc trưng của du lịch cộng đồng. Phân tích các loại hình phổ biến gồm du lịch sinh thái, văn hóa, nông nghiệp, bản địa và du lịch làng.
- Điều kiện và vai trò phát triển: Phân tích các điều kiện cốt lõi gồm nhu cầu du khách (nhu cầu thiết yếu, bổ sung, đặc trưng); tài nguyên du lịch (tự nhiên và nhân văn); nguồn nhân lực địa phương; cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch (trung gian, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, dịch vụ bổ sung, vui chơi giải trí); công tác quản lý nhà nước, chính sách ưu đãi và hoạt động xúc tiến quảng bá. Khẳng định vai trò của DLCĐ trong việc tạo thu nhập bền vững, giải quyết việc làm tại chỗ, gắn kết xã hội và bảo tồn tài nguyên sinh thái.
- Nguyên tắc phát triển: Tổng hợp các nguyên tắc theo Điều 4 Luật Du lịch 2017 và cơ chế hoạt động của doanh nghiệp xã hội (cam kết trích 51% lợi nhuận tái đầu tư giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường của cộng đồng), đảm bảo sự đồng thuận, chia sẻ lợi ích công bằng và giữ vững quyền tự quyết của người dân.
- Cơ sở thực tiễn: Khái quát chặng đường 30 năm phát triển DLCĐ tại Việt Nam, nêu bật các điểm đến tiêu biểu như Sa Pa (Lào Cai), Mai Châu (Hòa Bình), Mộc Châu (Sơn La), Pù Luông (Thanh Hóa), Hội An (Quảng Nam), Cái Bè (Tiền Giang). Riêng tại tỉnh Quảng Nam, phân tích thành công của các mô hình làng gốm Thanh Hà, làng mộc Kim Bồng, làng rau Trà Quế và làng du lịch sinh thái rừng dừa Bảy Mẫu (Cẩm Thanh).
Chương II: Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại xã Tam Mỹ Tây, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Chương này tập trung phản ánh các dữ liệu thực địa và số liệu điều tra:
- Khái quát địa bàn nghiên cứu:
- Huyện Núi Thành: Thành lập năm 1983, gồm 1 thị trấn và 16 xã, diện tích tự nhiên rộng, có đường bờ biển dài 37 km với các bãi tắm như Biển Rạng, Tam Hải, Tam Tiến. Huyện là trung tâm công nghiệp lớn của tỉnh với Khu kinh tế mở Chu Lai. Về du lịch, năm 2019 huyện đón hơn 450.000 lượt khách, doanh thu đạt khoảng 280 tỷ đồng. Do ảnh hưởng của dịch COVID-19, giai đoạn 2021 - 2022 lượng khách giảm xuống khoảng 10.000 lượt/năm (trong đó khách quốc tế 500 lượt, khách nội địa 6.300 lượt, khách lưu trú đạt 3.200 lượt), tổng doanh thu tại các điểm đạt ước tính 10 tỷ đồng/năm.
- Xã Tam Mỹ Tây: Nằm ở phía nam huyện Núi Thành, cách trung tâm huyện 16 km, cách thành phố Tam Kỳ 20 km và cách Hội An 70 km; có tuyến Quốc lộ 1A và cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi đi qua. Xã có diện tích 52,28 km², dân số năm 2020 ghi nhận khoảng 5.500 người, mật độ dân số 106 người/km², gồm 6 thôn: Trung Thành, Trung Chánh, Thạch Mỹ, Trung Lương, Tịnh Sơn, Tú Mỹ. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 95%; 6/6 thôn đạt chuẩn thôn văn hóa; tỷ lệ hộ có công trình vệ sinh đạt chuẩn 3 sạch là 99,7%. Kinh tế địa phương gắn với trồng rừng keo và canh tác cây lúa nếp.
- Tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng:
- Tài nguyên tự nhiên: Địa hình chuyển tiếp từ trung du sang đồi núi dốc, nhiều sông suối. Nổi bật là thắng cảnh Hố Giang Thơm (còn gọi là thác 11 tầng, Xen Thơm, Dân Thơm) có dải đá nổi chìm kéo dài gần 01 km với các hồ nước mát và bãi đá trứng tự nhiên. Đất lâm nghiệp chiếm 70% diện tích tự nhiên, thuộc rừng phòng hộ Phú Ninh. Khu vực rừng tự nhiên ghi nhận 147 loài thực vật, 176 loài động vật bậc cao (17 loài thú, 46 loài chim, 21 loài lưỡng cư - bò sát, 92 loài côn trùng). Có 15 loài nằm trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) và Danh lục đỏ IUCN (2019). Đặc biệt, khu vực núi Hòn Dồ (thôn Đồng Cố) sở hữu quần thể 69 cá thể voọc chà vá chân xám phân bố trong 8 đàn trên diện tích 30 ha rừng tự nhiên, đã ghi nhận sinh sản thêm 5 cá thể non và nhỡ.
- Tài nguyên nhân văn: Toàn xã có 262 liệt sĩ, 73 Bà mẹ Việt Nam anh hùng, 3 Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và gần 1.000 người có công với cách mạng; có Nghĩa trang liệt sĩ Tam Mỹ Tây nằm ven cao tốc; có Chùa Lương Mỹ (thôn Thạnh Mỹ, thành lập năm 1969). Về sản vật và ẩm thực, xã có sản phẩm nếp bầu Tam Mỹ Tây quy mô 30 ha do HTX Nông nghiệp - Dịch vụ - Du lịch Tam Mỹ Tây thực hiện, đã được công nhận sản phẩm OCOP đạt chuẩn 3 sao; ẩm thực địa phương đặc trưng có món ốc đá suối kết hợp rau răm, các món bánh từ nếp bầu (bánh lá đốt, bánh dong) và các vườn cây ăn trái (bưởi da xanh, cam sành, dừa xiêm).
- Thực trạng và kết quả khảo sát thực địa:
- Tác giả thực hiện khảo sát ngẫu nhiên 100 du khách tại điểm du lịch Hố Giang Thơm trong 3 ngày cuối tuần. Cơ cấu du khách theo bảng số liệu ghi nhận:
| Tiêu chí phân loại |
Nhóm phân loại |
Số lượng khách (người) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| Độ tuổi |
Dưới 18 tuổi |
56 |
56% |
|
Từ 18 - 30 tuổi |
26 |
26% |
|
Từ 31 - 55 tuổi |
18 |
18% |
| Tổng cộng |
|
100 |
100% |
| Nghề nghiệp |
Học sinh, sinh viên |
58 |
58% |
|
Cán bộ, viên chức |
7 |
7% |
|
Công nhân |
4 |
4% |
|
Kinh doanh |
8 |
8% |
|
Hưu trí |
11 |
11% |
|
Khác |
12 |
12% |
| Tổng cộng |
|
100 |
100% |
- Đánh giá thực trạng: Du khách đến Hố Giang Thơm chủ yếu là giới trẻ (dưới 18 tuổi chiếm 56%, học sinh - sinh viên chiếm 58%) với mục đích tắm suối, dã ngoại cuối tuần. Hoạt động kinh doanh mang tính tự phát cá nhân (điển hình như hộ anh Phi Anh tự mở đường vào suối), thiếu vắng các dịch vụ bổ trợ, dịch vụ giải trí và ẩm thực chuyên nghiệp. Công tác vệ sinh môi trường còn bất cập do du khách tự mang thức ăn xả rác bừa bãi tại đầu nguồn suối; môi trường sống của quần thể voọc chà vá chân xám bị đe dọa bởi hoạt động khai thác keo và tiếng ồn.
Chương III: Đề xuất giải pháp và kiến nghị phát triển du lịch cộng đồng tại xã Tam Mỹ Tây, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Chương cuối cùng xây dựng hệ thống giải pháp gắn với quy hoạch và thực tiễn:
- Định hướng phát triển: Bám sát định hướng phát triển du lịch sinh thái, văn hóa của tỉnh Quảng Nam và định hướng quy hoạch du lịch bền vững đến năm 2030 của huyện Núi Thành.
- Hệ thống các giải pháp cụ thể:
- Quản lý và chính sách: Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa chính quyền xã, ban quản lý và cộng đồng; áp dụng mô hình quản lý hợp tác xã du lịch cộng đồng hoặc ban điều hành liên kết các hộ dân.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật: Nâng cấp đường giao thông dẫn vào Hố Giang Thơm và các khu vườn; lắp đặt hệ thống biển chỉ dẫn, điểm thu gom rác thải, nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn; hỗ trợ người dân chỉnh trang nhà ở phát triển homestay.
- Phát triển sản phẩm và dịch vụ đặc trưng: Khai thác sản phẩm OCOP 3 sao nếp bầu Đưng Tam Mỹ thành các trải nghiệm nông nghiệp (gặt lúa, xay nếp, nấu xôi, làm bánh lá đốt) và quà lưu niệm; tổ chức các tour trải nghiệm tắm suối Hố Giang Thơm, tham quan vườn cây ăn trái và tour quan sát voọc chà vá chân xám có kiểm soát bảo tồn nghiêm ngặt.
- Nâng cao vai trò người dân và đào tạo nhân lực: Tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ đón tiếp, nấu nướng, thuyết minh du lịch và vệ sinh an toàn thực phẩm cho các hộ dân tham gia chuỗi cung ứng.
- Xúc tiến và quảng bá du lịch: Xây dựng bộ nhận diện điểm đến (logo, thông điệp); thiết kế tờ rơi, bản đồ chỉ dẫn; liên kết thông tin trên cổng thông tin điện tử huyện và các trang mạng xã hội; tổ chức đón các đoàn khảo sát (Famtrip, Presstrip) để giới thiệu sản phẩm.
- Bảo tồn tài nguyên và bảo vệ môi trường: Phối hợp lực lượng kiểm lâm bảo vệ nghiêm ngặt 30 ha rừng tự nhiên nơi có đàn voọc sinh sống; quy định khu vực tắm suối và quản lý rác thải chặt chẽ tại Hố Giang Thơm, xây dựng môi trường du lịch xanh - an toàn - văn minh.
- Quy hoạch, liên kết tuyến điểm: Kết nối xã Tam Mỹ Tây vào chuỗi điểm du lịch hiện có của huyện Núi Thành (Chùa Phú Sơn, ghềnh đá Bàn Than, Biển Rạng) và kết nối với các trung tâm lớn như Tam Kỳ, Chu Lai, Hội An.
- Kiến nghị đối với các bên:
- Đối với UBND huyện Núi Thành: Bố trí nguồn vốn đầu tư hạ tầng giao thông kết nối; đưa Tam Mỹ Tây vào đề án phát triển du lịch tổng thể của huyện; hỗ trợ xúc tiến quảng bá.
- Đối với UBND xã Tam Mỹ Tây và người dân: Tuyên truyền vận động người dân giữ gìn cảnh quan, bảo vệ rừng; thành lập tổ chức cộng đồng quản lý du lịch; duy trì trật tự an ninh xã hội.
- Đối với Ban quản lý và các nhà đầu tư: Hợp tác chặt chẽ với các công ty lữ hành, xây dựng tour tuyến chuyên nghiệp và tuân thủ các quy chuẩn bảo tồn sinh thái.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã cung cấp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh thực trạng tài nguyên và hoạt động du lịch tại xã Tam Mỹ Tây:
- Thống kê chi tiết tài nguyên đa dạng sinh học tại khu vực rừng phòng hộ với 147 loài thực vật, 176 loài động vật bậc cao, trong đó ghi nhận 69 cá thể voọc chà vá chân xám chia thành 8 gia đình sinh sống trên diện tích 30 ha rừng tự nhiên Hòn Dồ.
- Làm rõ cấu trúc thị trường khách tại Hố Giang Thơm qua khảo sát $n = 100$: Du khách dưới 18 tuổi chiếm đa số (56%), nhóm học sinh - sinh viên chiếm tỷ lệ áp đảo (58%), trong khi cán bộ viên chức chỉ chiếm 7% và công nhân chiếm 4%. Số liệu chứng minh điểm đến hiện chỉ thu hút tệp khách dã ngoại nội tỉnh ngắn ngày, chi tiêu thấp và dịch vụ chưa định hình hoàn thiện.
- Nhận diện các giá trị nhân văn gắn với sản phẩm nông nghiệp địa phương, điển hình là diện tích 30 ha lúa nếp bầu đạt chuẩn OCOP 3 sao do HTX Nông nghiệp - Dịch vụ - Du lịch Tam Mỹ Tây phụ trách, tạo điều kiện thuận lợi để tích hợp thành sản phẩm du lịch nông nghiệp.
Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, tác giả tự khẳng định:
- Khóa luận là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên về mô hình du lịch cộng đồng được triển khai cụ thể trên địa bàn xã Tam Mỹ Tây, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam (các nghiên cứu trước đây tại địa phương chủ yếu tập trung tại Hội An, Cẩm Thanh, Kim Bồng hoặc Trà Quế).
- Cung cấp nguồn cứ liệu khảo sát thực tế và luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương (UBND huyện Núi Thành, UBND xã Tam Mỹ Tây) xây dựng các đề án, cơ chế chính sách phát triển du lịch nông thôn và bảo tồn đa dạng sinh học.
- Đề xuất các gợi ý cụ thể về chương trình tour và tuyến điểm liên kết, làm cơ sở để các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành khảo sát và đưa điểm đến Tam Mỹ Tây vào mạng lưới du lịch phía nam tỉnh Quảng Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi và điều kiện nghiên cứu được phản ánh trong văn bản:
- Phạm vi khảo sát xã hội học còn hẹp, mẫu điều tra sơ cấp mới dừng lại ở quy mô 100 du khách tại một địa điểm duy nhất là Hố Giang Thơm vào các ngày cuối tuần, chưa mở rộng khảo sát sang cộng đồng dân cư bản địa về mức độ sẵn sàng tham gia hoặc năng lực cung ứng dịch vụ.
- Nguồn số liệu hoạt động du lịch của xã Tam Mỹ Tây còn mang tính ước tính, do địa phương chưa có hệ thống thống kê chuyên ngành độc lập về lượng khách, doanh thu và ngày lưu trú bình quân; số liệu chủ yếu kế thừa từ thống kê chung của huyện Núi Thành.
- Giới hạn thời gian nghiên cứu giai đoạn 2018 - 2023 bị phân đoạn bởi dịch bệnh COVID-19, khiến các chỉ tiêu tăng trưởng du lịch giai đoạn 2020 - 2022 có biến động bất thường so với giai đoạn trước dịch (2019).
Về hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng phạm vi điều tra bảng hỏi đối với các hộ gia đình trên địa bàn 6 thôn của xã nhằm đánh giá toàn diện sinh kế, thái độ và nhu cầu đào tạo nghề du lịch của cư dân.
- Tiến hành các nghiên cứu chuyên sâu về đánh giá sức chứa môi trường (carrying capacity) tại thắng cảnh Hố Giang Thơm và vùng sinh thái núi Hòn Dồ nhằm đảm bảo hoạt động tham quan không gây tổn hại đến tập tính sinh thái của quần thể 69 cá thể voọc chà vá chân xám quý hiếm.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Người học và nhà nghiên cứu: Sinh viên ngành Du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kinh tế phát triển, Địa lý kinh tế - xã hội có thể tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu du lịch cộng đồng tại địa bàn nông thôn miền núi; cách thức tích hợp đánh giá tài nguyên tự nhiên (đa dạng sinh học) và tài nguyên nhân văn (nông nghiệp OCOP, di tích) vào quy hoạch du lịch.
- Cơ quan quản lý nhà nước: UBND xã Tam Mỹ Tây, phòng Văn hóa - Thông tin huyện Núi Thành và Ban quản lý du lịch địa phương có thể sử dụng các số liệu khảo sát và hệ thống 7 nhóm giải pháp để xây dựng quy hoạch phân khu du lịch, đề án phát triển sản phẩm OCOP gắn với du lịch nông thôn và quy chế quản lý bảo vệ môi trường suối Hố Giang Thơm.
- Doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư: Cung cấp thông tin nền tảng về khoảng cách địa lý, hạ tầng tiếp cận và đặc điểm tài nguyên để các đơn vị lữ hành thiết kế các tour trải nghiệm mới (tắm suối dã ngoại kết hợp tham quan mùa nếp chín Tam Mỹ và di tích Chùa Lương Mỹ).
Phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu là hệ thống tư liệu kiểm kê tài nguyên tự nhiên - sinh vật (đặc biệt là dữ liệu về đàn voọc chà vá chân xám) và mô hình liên kết sản phẩm nếp bầu OCOP 3 sao trong Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Quần thể voọc chà vá chân xám tại xã Tam Mỹ Tây có số lượng và môi trường sống như thế nào?
Theo số liệu điều tra được ghi nhận trong văn bản, quần thể voọc chà vá chân xám tại Tam Mỹ Tây có khoảng 69 cá thể chia thành 8 gia đình sinh sống trên diện tích 30 ha rừng tự nhiên tại các khu vực Hòn Dồ, Dương Bông, Hòn Ông, Đá Dựng - Dương Bản Lầu thuộc thôn Đồng Cố. Đây là một trong những quần thể voọc chà vá chân xám hiếm hoi trên thế giới có thể dễ dàng quan sát ngoài tự nhiên, và nghiên cứu đã ghi nhận có thêm 5 cá thể con non và nhỡ cho thấy quần thể đang có dấu hiệu tăng trưởng.
2. Điểm du lịch Hố Giang Thơm có đặc điểm tự nhiên và hạn chế thực trạng ra sao?
Hố Giang Thơm (còn gọi là thác 11 tầng, Xen Thơm, Dân Thơm) được hình thành bởi những dải đá nổi chìm chạy dài suốt gần 01 km, tạo nên các tầng thác và hồ nước tự nhiên trên đầu nguồn mát mẻ. Hạn chế lớn nhất tại điểm này là hoạt động khai thác du lịch còn tự phát (chủ cơ sở kinh doanh tự mở đường mòn dẫn xuống thác), chưa có dịch vụ ăn uống hay trò chơi giải trí bài bản, và vệ sinh môi trường bị ảnh hưởng tiêu cực do du khách mang đồ ăn vào tắm suối nhưng thiếu ý thức dọn dẹp rác thải.
3. Khảo sát thực địa $n = 100$ tại Hố Giang Thơm chỉ ra cơ cấu du khách như thế nào?
Kết quả khảo sát 100 du khách vào 3 ngày cuối tuần ghi nhận: Về độ tuổi, nhóm dưới 18 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 56%, nhóm từ 18 - 30 tuổi chiếm 26%, và nhóm từ 31 - 55 tuổi chiếm 18%. Về nghề nghiệp, nhóm học sinh - sinh viên chiếm đa số với 58%, tiếp theo là nghề khác (12%), người hưu trí (11%), người làm kinh doanh (8%), cán bộ - viên chức (7%) và công nhân (4%).
4. Sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu nào của Tam Mỹ Tây được định hướng đưa vào sản phẩm du lịch?
Sản phẩm tiêu biểu được đề cập là nếp bầu Tam Mỹ (nếp bầu Đưng), được canh tác theo chuỗi liên kết với quy mô khoảng 30 ha do HTX Nông nghiệp - Dịch vụ - Du lịch Tam Mỹ Tây phụ trách và đã được tỉnh Quảng Nam chứng nhận là sản phẩm OCOP đạt chuẩn 3 sao. Tác giả định hướng khai thác sản phẩm này thành tour trải nghiệm nông nghiệp và chế biến các món đặc sản ẩm thực như bánh nếp bầu, chè nếp bầu, xôi nếp bầu phục vụ du khách.
5. Hoạt động du lịch huyện Núi Thành giai đoạn 2019 - 2022 có sự biến động thế nào qua số liệu của đề tài?
Năm 2019, huyện Núi Thành đón hơn 450.000 lượt khách, đạt doanh thu khoảng 280 tỷ đồng. Do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19, trong các năm 2021 và 2022, lượng khách đến tham quan và lưu trú tại huyện sụt giảm mạnh, chỉ đạt khoảng 10.000 lượt khách/năm (khách nội địa đạt 6.300 lượt, khách quốc tế đạt 500 lượt, khách lưu trú đạt 3.200 lượt), tổng doanh thu tại các điểm du lịch trên địa bàn ước đạt khoảng 10 tỷ đồng/năm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã khái quát có hệ thống cơ sở lý luận về du lịch cộng đồng và vận dụng vào phân tích điều kiện thực tiễn tại xã Tam Mỹ Tây, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2018 - 2023. Công trình làm nổi bật các tiềm năng tự nhiên độc đáo như thắng cảnh thác Hố Giang Thơm, đàn voọc chà vá chân xám 69 cá thể tại núi Hòn Dồ và sản phẩm OCOP 3 sao nếp bầu Tam Mỹ, đồng thời chỉ ra thực trạng khai thác còn tự phát, quy mô du khách chủ yếu là học sinh - sinh viên qua khảo sát 100 mẫu thực tế. Trên cơ sở đó, hệ thống 7 nhóm giải pháp toàn diện về hạ tầng, quản lý, sản phẩm đặc trưng và bảo tồn môi trường đã được xây dựng, tạo nguồn tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho chính quyền địa phương và các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực du lịch sinh thái nông thôn.