Giới thiệu dự án

Phát triển du lịch cộng đồng (Community-Based Tourism - CBT) đang trở thành xu hướng tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế xanh toàn cầu. Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), loại hình du lịch sinh thái và văn hóa bản địa duy trì mức tăng trưởng trung bình 10-15%/năm, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu giảm nghèo bền vững. Tại tỉnh Quảng Nam, sau giai đoạn biến động, ngành du lịch đang tái cơ cấu mạnh mẽ nhằm dịch chuyển từ các trung tâm truyền thống sang các vùng vệ tinh giàu tiềm năng tự nhiên. Huyện Núi Thành sở hữu 37 km bờ biển cùng hệ sinh thái chuyển tiếp độc đổi, năm 2019 từng đạt hơn 450.000 lượt khách với doanh thu 280 tỷ đồng; tuy nhiên trong giai đoạn 2021–2022, lượng khách sụt giảm còn khoảng 10.000 lượt/năm (doanh thu ước đạt 10 tỷ đồng/năm).

          HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN & VĂN HÓA XÃ TAM MỸ TÂY

Vấn đề thực tiễn đặt ra tại xã Tam Mỹ Tây, huyện Núi Thành là sự mất cân đối nghiêm trọng giữa tiềm năng tài nguyên và hiệu quả khai thác:

  • Hoạt động du lịch mang tính tự phát, thiếu quy hoạch không gian bảo tồn và hạ tầng kỹ thuật.
  • Rừng tự nhiên bị thu hẹp bởi hoạt động trồng keo thương phẩm, gây tiếng ồn và đe dọa sinh cảnh của loài linh trưởng quý hiếm.
  • Ô nhiễm rác thải cục bộ tại khu vực đầu nguồn suối Hố Giang Thơm do du khách thiếu kiểm soát.
  • Doanh thu du lịch không được giữ lại trong cộng đồng do thiếu chuỗi dịch vụ giá trị gia tăng.

Mục tiêu cụ thể của đề tài:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và tiêu chuẩn kỹ thuật về phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn đa dạng sinh học theo Luật Du lịch 2017.
  2. Đánh giá định lượng tài nguyên du lịch tự nhiên (quần thể 69 cá thể Voọc chà vá chân xám, thắng cảnh Hố Giang Thơm) và nhân văn (đặc sản OCOP 3 sao Nếp bầu Đưng Tam Mỹ, chùa Lương Mỹ, di tích lịch sử).
  3. Khảo sát thực chứng hành vi và mức độ hài lòng của du khách ($N = 100$) thông qua phương pháp điều tra xã hội học và xử lý thống kê.
  4. Xây dựng mô hình quản trị du lịch cộng đồng tích hợp nền tảng số, quy hoạch phân vùng sức chứa (Tourism Carrying Capacity - TCC) và chuỗi liên kết giá trị bản địa.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại xã Tam Mỹ Tây (diện tích 52,28 $\text{km}^2$, dân số khoảng 5.500 người, mật độ 106 người/$\text{km}^2$) trong giai đoạn 2018–2023, định hướng giải pháp đến năm 2030.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu so sánh hiện trạng phát triển du lịch tại Tam Mỹ Tây với các mô hình du lịch cộng đồng điển hình tại Quảng Nam:

Tiêu chí phân tích Làng mộc Kim Bồng / Rau Trà Quế Rừng dừa Bảy Mẫu Cẩm Thanh Xã Tam Mỹ Tây (Hiện trạng)
Loại hình chủ đạo Du lịch làng nghề văn hóa Du lịch sinh thái vùng ngập mặn Du lịch sinh thái - mạo hiểm tự phát
Tài nguyên đặc trưng Nghề mộc, nông nghiệp hữu cơ Hệ sinh thái dừa nước Voọc chà vá chân xám, Thác 11 tầng, Nếp bầu OCOP
Cơ chế quản lý Hợp tác xã & Ban quản lý TP Ban quản lý di sản & Doanh nghiệp Chưa thành lập ban quản lý chuyên trách
Doanh thu trung bình/khách $150.000 - 300.000$ VNĐ $200.000 - 500.000$ VNĐ $< 50.000$ VNĐ (chủ yếu tự phục vụ)
Tác động môi trường Kiểm soát tốt theo chuẩn đô thị Áp lực quá tải tiếng ồn/rác thải Nguy cơ suy thoái sinh cảnh rừng & ô nhiễm suối

Ưu tiên hóa yêu cầu phát triển theo phương pháp MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Quy hoạch vùng lõi bảo tồn nghiêm ngặt sinh thái Hòn Dồ; thành lập Hợp tác xã Nông nghiệp - Dịch vụ - Du lịch cộng đồng; lắp đặt hệ thống thu gom và xử lý rác thải rắn tại Hố Giang Thơm.
  • Should have (Nên có): Xây dựng hệ thống bảng chỉ dẫn song ngữ, bản đồ số hóa GIS; chuẩn hóa homestay và thực đơn chế biến từ Nếp bầu Đưng đạt chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm.
  • Could have (Có thể): Nền tảng web/app đặt tour trải nghiệm và theo dõi mật độ du khách thời gian thực; các workshop trải nghiệm nghề nông.
  • Won't have (Không làm): Xây dựng công trình bê tông kiên cố trong vùng lõi rừng tự nhiên 30 ha; mở đường xe cơ giới vào khu vực thác đầu nguồn.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quản trị và vận hành du lịch cộng đồng số hóa (Smart Community-Based Tourism System - S-CBTS) được thiết kế theo cấu trúc phân tầng:

graph TD
    A[Du khách / Mobile App / Web] -->|REST API HTTPS| B(API Gateway / Nginx Reverse Proxy)
    B --> C[Module Quản lý Đặt chỗ & Phân bổ Sức chứa TCC]
    B --> D[Module Giám sát Đa dạng Sinh học & Cảnh báo Sinh thái]
    B --> E[Module Thương mại điện tử OCOP Tam Mỹ Tây]
    C --> F[(PostgreSQL 16 + PostGIS Spatial Engine)]
    D --> F
    E --> F
    F --> G[Dashboard Điều hành HTX Du lịch & UBND Xã]

Technology Stack & Specification:

  • Spatial Analytics: QGIS 3.28 LTR, GDAL/OGR 3.6 xử lý dữ liệu bản đồ địa hình và vùng đệm sinh thái.
  • Statistical Analytics: Python 3.11, pandas 2.2, scipy.stats 1.13 phân tích dữ liệu điều tra thực địa.
  • Core Backend Services: Node.js v20 LTS / FastAPI 0.110.0, Docker Engine 26.0.
  • Database Engine: PostgreSQL 16.2 kết hợp PostGIS 3.4 hỗ trợ truy vấn không gian.
-- Schema thiết kế quản lý phân vùng du lịch và kiểm soát sức chứa sinh thái (PostgreSQL 16 + PostGIS)
CREATE EXTENSION IF NOT EXISTS postgis;

CREATE TABLE zones (
    zone_id SERIAL PRIMARY KEY,
    zone_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    zone_type VARCHAR(50) CHECK (zone_type IN ('CORE_PROTECTED', 'BUFFER_ECO', 'COMMUNITY_SERVICE')),
    max_daily_capacity INT NOT NULL,
    geom GEOMETRY(Polygon, 4326) NOT NULL
);

CREATE TABLE visitor_checkins (
    checkin_id BIGSERIAL PRIMARY KEY,
    visitor_id UUID NOT NULL,
    zone_id INT REFERENCES zones(zone_id),
    checkin_time TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP,
    checkout_time TIMESTAMP WITH TIME ZONE,
    group_size INT CHECK (group_size > 0),
    ecotour_guide_id INT
);

CREATE INDEX idx_zones_geom ON zones USING GIST (geom);
CREATE INDEX idx_checkins_timestamp ON visitor_checkins(checkin_time);

Methodology

Phương pháp tiếp cận kết hợp giữa Khung đánh giá sức chứa du lịch sinh thái (Cifuentes, 1992) và mô hình quản trị vòng tròn thích ứng (Adaptive Governance Framework):

  1. Khảo sát thực địa & Phỏng vấn sâu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ UBND xã Tam Mỹ Tây, Hạt Kiểm lâm Núi Thành; phát phiếu điều tra xã hội học trực tiếp đối với $N=100$ du khách tại điểm du lịch Hố Giang Thơm.
  2. Đánh giá rủi ro & Kế hoạch giảm thiểu:
Rủi ro nhận diện Mức độ Biện pháp kiểm soát & Giảm thiểu kỹ thuật
Suy giảm đàn Voọc do tiếng ồn Cao Giới hạn quy mô đoàn quan sát $\le 8$ người/lượt; cấm loa phóng thanh; duy trì cự ly quan sát tối thiểu 50m bằng ống nhòm chuyên dụng.
Tai nạn trượt ngã tại thác 11 tầng Cao Lắp đặt dây neo an toàn kỹ thuật, biển cảnh báo thủy lực mùa mưa lũ (tháng 9-12); đào tạo cứu hộ đạt chứng chỉ.
Xung đột lợi ích phân chia doanh thu Trung bình Cơ chế quỹ cộng đồng: 51% lợi nhuận HTX tái đầu tư an sinh và bảo tồn rừng, 49% chi trả trực tiếp cho hộ cung ứng dịch vụ.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai giải pháp được chuẩn hóa qua 4 giai đoạn logic:

[Giai đoạn 1: Điều tra Thực địa & Đánh giá Sức chứa TCC]
[Giai đoạn 2: Chuẩn hóa Sản phẩm & Đào tạo Nguồn nhân lực Bản địa]
[Giai đoạn 3: Thiết lập Hạ tầng Phân luồng, Biển báo & Số hóa Dữ liệu]
[Giai đoạn 4: Vận hành Thử nghiệm Tuyến điểm & Tích hợp Chuỗi OCOP]

Thuật toán tính toán Sức chứa Du lịch Thực tế (Real Carrying Capacity - RCC):

Sức chứa vật lý cơ bản ($PCC$) và Sức chứa thực tế ($RCC$) được tính toán thông qua công thức: $$PCC = A \times \frac{V}{a} \times R_f$$ $$RCC = PCC \times \left(1 - \frac{C_1 + C_2 + \dots + C_n}{100}\right)$$

Trong đó: $A$ là diện tích khả dụng ($\text{m}^2$), $a$ là diện tích chuẩn cho 1 du khách ($25,\text{m}^2/\text{người}$ đối với đường mòn rừng), $R_f$ là hệ số luân chuyển ngày ($8\text{h}/2\text{h} = 4$), $C_i$ là các hệ số hiệu chỉnh môi trường (mưa bão, tập tính sinh trưởng của linh trưởng, độ dốc địa hình).

def calculate_carrying_capacity(area_sqm: float, space_per_person: float, daily_open_hours: float, tour_duration_hours: float, correction_factors: list[float]) -> dict[str, float]:
    """Tính toán sức chứa du lịch vật lý (PCC) và sức chứa thực tế (RCC)."""
    rf = daily_open_hours / tour_duration_hours
    pcc = (area_sqm / space_per_person) * rf
    
    total_correction = sum(correction_factors)
    rcc = pcc * (1.0 - (total_correction / 100.0))
    
    return {
        "PCC": round(pcc, 2),
        "RCC": round(rcc, 2),
        "Max_Simultaneous_Visitors": round(area_sqm / space_per_person, 0)
    }

# Thiết lập tham số cho vùng quan sát Voọc tại Hòn Dồ (300.000 m2 rừng tự nhiên, giới hạn hành lang 1.200 m2)
params = {
    "area_sqm": 1200.0,
    "space_per_person": 50.0,
    "daily_open_hours": 4.0,  # Khung giờ quan sát: 05:30 - 07:30 và 15:30 - 17:30
    "tour_duration_hours": 2.0,
    "correction_factors": [25.0, 30.0, 15.0] # Yếu tố: Tiếng ồn, Thời tiết, Mùa sinh sản
}

capacity_result = calculate_carrying_capacity(**params)
# Output: PCC = 48.0 lượt/ngày; RCC = 14.4 lượt/ngày -> Khuyến nghị tối đa 16 khách/ngày chia làm 2 đợt

Testing và validation

Kết quả điều tra thực nghiệm $N = 100$ du khách tại khu vực Hố Giang Thơm trong 3 ngày cuối tuần (Thứ Sáu, Thứ Bảy, Chủ Nhật) cung cấp dữ liệu kiểm định hành vi thị trường:

                  CƠ CẤU ĐỘ TUỔI KHÁCH DU LỊCH (N=100)

                  CƠ CẤU NGHỀ NGHIỆP CỦA DU KHÁCH (N=100)

Phân tích định lượng kiểm định:

  • Nhóm đối tượng học sinh, sinh viên chiếm đa số ($58%$) và dưới 18 tuổi ($56%$), dẫn đến mức chi tiêu bình quân thấp ($< 100.000$ VNĐ/khách), chủ yếu tập trung vào hoạt động tắm suối và dã ngoại trong ngày.
  • Tỷ lệ du khách tiếp cận qua kênh mạng xã hội/truyền miệng chiếm $> 75%$, trong khi kênh thông tin quảng bá chính thống chỉ chiếm $< 10%$.
  • Hệ số tin cậy thang đo mức độ sẵn sàng trải nghiệm du lịch nông nghiệp (Nếp bầu Đưng) và trekking bảo tồn đạt Cronbach's Alpha $\alpha = 0.842 > 0.7$, khẳng định tính khả thi cao khi giới thiệu các sản phẩm du lịch có thu phí dịch vụ.

Kết quả đạt được

Chỉ số đo lường (KPIs) Mục tiêu đề ra ban đầu Kết quả đạt được theo mô hình Đánh giá mức độ hoàn thành
Xây dựng tuyến điểm đặc trưng 02 tuyến du lịch hoàn chỉnh 02 tuyến: Sinh thái - Linh trưởng & Trải nghiệm Nông nghiệp Đạt 100%
Chuẩn hóa điểm cung ứng OCOP 01 điểm liên kết HTX Hợp tác xã Nông nghiệp Tam Mỹ Tây (30ha Nếp bầu) Đạt 100%
Kiểm soát sức chứa sinh thái $\le 20$ khách/đợt quan sát Tối đa 16 khách/ngày (chia 2 khung giờ) Đạt chuẩn an toàn sinh thái
Hạ tầng bảo vệ môi trường $100%$ điểm rác được phân loại 04 cụm thùng rác sinh thái + bảng nội quy Đạt 90%

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng tính toán giới hạn sinh thái trong quản trị du lịch địa phương: Khác với các điểm du lịch đại chúng khai thác tối đa lượng khách (Mass Tourism), đề tài đưa ra thuật toán kiểm soát giới hạn tải sinh thái ($RCC = 16$ khách/ngày tại vùng lõi Hòn Dồ), ngăn ngừa triệt để nguy cơ làm xáo trộn tập tính sinh hoạt của quần thể 69 cá thể Voọc chà vá chân xám phân bố trong 8 đàn gia đình.

  2. Mô hình kinh tế tuần hoàn tích hợp sản phẩm OCOP 3 sao: Gắn kết chuỗi giá trị nông nghiệp bản địa (30 ha nếp bầu Đưng Tam Mỹ) vào chuỗi cung ứng dịch vụ ẩm thực (bánh lá đốt, bánh dong, xôi nếp bầu, chè nếp) và quà lưu niệm du lịch. Giải pháp giúp nâng giá trị gia tăng của nông sản lên $140 - 180%$ so với bán thóc nếp thô.

  3. Cơ cấu phân chia lợi ích cộng đồng theo tiêu chuẩn Doanh nghiệp Xã hội: Đề xuất cơ chế điều tiết trích lập tối thiểu $51%$ lợi nhuận sau thuế của Hợp tác xã Du lịch để tái đầu tư vào quỹ bảo tồn tài nguyên rừng và chi trả hỗ trợ sinh kế cho các hộ dân tự nguyện dừng mở rộng đất trồng keo trong vùng đệm bảo vệ linh trưởng.


Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai sản phẩm thực tế

Lộ trình triển khai 3 giai đoạn (Roadmap)

  • Giai đoạn 1 (Tháng 1 - Tháng 6/2024): Hoàn thiện khung thể chế; thành lập Ban Quản lý Du lịch cộng đồng trực thuộc UBND xã Tam Mỹ Tây; cắm mốc giới phân vùng bảo tồn Hòn Dồ và phân luồng tắm thác Hố Giang Thơm.
  • Giai đoạn 2 (Tháng 7/2024 - Tháng 12/2025): Đầu tư hạ tầng cơ bản (nhà vệ sinh sinh học tự hoại, trạm dừng chân vật liệu tre nứa, bãi đỗ xe tập trung); đào tạo kỹ năng đón tiếp và an toàn thực phẩm cho 50 hộ gia đình.
  • Giai đoạn 3 (2026 - 2030): Số hóa hệ thống đặt chỗ trực tuyến; mở rộng liên kết tour lữ hành liên huyện (kết nối Biển Rạn, Ghềnh đá Bàn Than, Tam Hải với Tam Mỹ Tây); hoàn vốn đầu tư.

Phân tích tài chính và hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Chi phí đầu tư ban đầu (CAPEX): Ước tính 1,2 tỷ VNĐ (nguồn vốn ngân sách nông thôn mới nâng cao, vốn đối ứng HTX và tài trợ bảo tồn).
  • Chi phí vận hành hàng năm (OPEX): 180 triệu VNĐ/năm (bảo trì đường mòn, thu gom rác, quản lý website).
  • Doanh thu kỳ vọng (năm thứ 3): 5.000 lượt khách có thu phí dịch vụ/năm $\times$ $220.000$ VNĐ/khách $\approx 1,1$ tỷ VNĐ/năm.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Khoảng 2,8 năm.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật & Điều kiện tự nhiên:
    • Tính mùa vụ sâu sắc: Địa phương chịu ảnh hưởng trực tiếp từ 8 đến 10 cơn bão hàng năm kết hợp lũ quét (tháng 8 - tháng 11), khiến các hoạt động tại Hố Giang Thơm phải gián đoạn hoàn toàn trong mùa mưa.
    • Hạ tầng viễn thông tại các thung lũng Hòn Dồ và Hố Giang Thơm còn nhiều điểm lõm sóng 4G/5G, gây khó khăn cho việc triển khai trạm giám sát thông minh.
  • Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:
    • Ứng dụng bẫy ảnh tự động (Camera Traps) tích hợp thị giác máy tính AI (Computer Vision) để nhận diện và giám sát tự động biến động số lượng cá thể Voọc chà vá chân xám.
    • Thiết kế trạm quan trắc chất lượng nước hồ Phú Ninh và suối Hố Giang Thơm sử dụng cảm biến IoT truyền tin qua giao thức LoRaWAN tầm xa tiết kiệm năng lượng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Du lịch/Môi trường: Tiếp cận bộ dữ liệu thực địa chuẩn mực ($N=100$) cùng phương pháp kết hợp giữa kinh tế du lịch và bảo tồn sinh vật học chuyên sâu.
  • Doanh nghiệp Lữ hành & Tổ chức Sự kiện: Sở hữu bộ kịch bản tour trekking/sinh thái độc lạ đã được kiểm định an toàn và giới hạn sức chứa, bổ sung sản phẩm mới vào tuyến du lịch phía Nam tỉnh Quảng Nam.
  • Cộng đồng dân cư & UBND Xã Tam Mỹ Tây: Nhận chuyển giao mô hình sinh kế bền vững, tăng thu nhập bình quân đầu người, giảm phụ thuộc vào việc khai thác gỗ keo ngắn ngày.
  • Nhà nghiên cứu & Nhà quản lý Bảo tồn: Tài liệu khoa học phục vụ công tác lập hồ sơ mở rộng phân khu bảo vệ nghiêm ngặt loài Voọc chà vá chân xám tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điều kiện kỹ thuật và hạ tầng tối thiểu để vận hành mô hình du lịch sinh thái tại xã Tam Mỹ Tây là gì? Yêu cầu bắt buộc gồm: Đường bê tông giao thông nông thôn rộng tối thiểu 3,5m kết nối Quốc lộ 1A vào bãi đỗ xe Hố Giang Thơm; mạng lưới cấp nước sạch hợp vệ sinh (đạt chuẩn 3 sạch 99,7%); hệ thống thu gom và xử lý rác thải rắn khép kín không xả thẳng ra suối; ít nhất 05 homestay vệ tinh đạt chuẩn đón khách của Sở Du lịch.

  2. Giải pháp kiểm soát giới hạn sức chứa (TCC) khi lượng khách vượt quá dự kiến vào các dịp lễ? Kích hoạt cơ chế điều tiết luồng theo thời gian thực (Time-slot Reservation): Khi hệ thống ghi nhận vùng thác chạm ngưỡng $PCC = 150$ khách cùng thời điểm, du khách sẽ được chuyển hướng tự động sang tham quan các khu nhà vườn nếp bầu Đưng hoặc di tích lịch sử để giảm tải cho hệ thống suối tự nhiên.

  3. Mô hình có thể tích hợp với các tour du lịch hiện có của huyện Núi Thành như thế nào? Tam Mỹ Tây đóng vai trò điểm dừng chân sinh thái - nông nghiệp trong chuỗi liên kết tour 2 ngày 1 đêm: "Biển Rạn/Bàn Than (Tam Hải - Tam Quang) $\rightarrow$ Nghỉ đêm tại Homestay Tam Mỹ Tây $\rightarrow$ Trekking ngắm Voọc Hòn Dồ và tắm suối Hố Giang Thơm $\rightarrow$ Mua sắm đặc sản OCOP nếp bầu Đưng".

  4. Kế hoạch bảo trì cơ sở hạ tầng và ứng phó thiên tai mùa mưa bão (tháng 9 - tháng 12)? Toàn bộ chòi nghỉ tạm thời, biển chỉ dẫn bằng gỗ phải được gia cố hoặc tháo dỡ định kỳ trước mùa bão tháng 8. Các bậc đá trơn trượt tại thác Hố Giang Thơm được cắm biển cấm tiếp cận tuyệt đối trong những ngày có cảnh báo xả lũ từ thượng nguồn hồ Đồng Nhơn và hồ Phú Ninh.

  5. Cơ cấu phân bổ chi phí và thời gian hoàn vốn cho hộ gia đình tham gia làm dịch vụ homestay? Chi phí cải tạo 01 phòng đón khách tiêu chuẩn bản địa ước tính từ 30 - 50 triệu VNĐ (nâng cấp nhà vệ sinh, đệm giường chiếu tre, bình nóng lạnh năng lượng mặt trời). Với giá cho thuê bình quân $200.000 - 300.000$ VNĐ/đêm và công suất phòng đạt $35%$, thời gian hoàn vốn trực tiếp của hộ dân từ 14 đến 18 tháng.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu tiềm năng, thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển du lịch cộng đồng của xã Tam Mỹ Tây, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam" đã giải quyết thấu đáo bài toán giao thoa giữa bảo tồn đa dạng sinh học và nâng cao phúc lợi cộng đồng. Bằng việc xây dựng cơ chế quản trị đa bên, xác lập ngưỡng sức chứa sinh thái khoa học ($RCC$) cho vùng sinh cảnh loài Voọc chà vá chân xám nguy cấp và thương mại hóa đặc sản OCOP 3 sao Nếp bầu Đưng, nghiên cứu mở ra hướng đi bền vững, đưa Tam Mỹ Tây trở thành điểm sáng trên bản đồ du lịch sinh thái tỉnh Quảng Nam. Chính quyền địa phương và các doanh nghiệp lữ hành cần nhanh chóng thể chế hóa các nhóm giải pháp để hiện thực hóa tiềm năng kinh tế - xã hội này.