Giới thiệu dự án

Mô hình Du lịch Dựa vào Cộng đồng (Community-Based Tourism - CBT) đang khẳng định vị thế là giải pháp cốt lõi để phát triển du lịch bền vững, cân bằng giữa bài toán tăng trưởng kinh tế và bảo tồn tài nguyên sinh thái - nhân văn bản địa. Theo định nghĩa tại Khoản 15 Điều 3 Luật Du lịch 2017: "Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch được phát triển trên cơ sở các giá trị văn hóa của cộng đồng, do cộng đồng dân cư quản lý, tổ chức khai thác và hưởng lợi".

Tại tỉnh Quảng Nam – trung tâm liên kết hành lang du lịch "Một điểm đến hai di sản", làng gốm truyền thống Thanh Hà (phường Thanh Hà, thành phố Hội An) sở hữu lịch sử hơn 500 năm hình thành (từ thế kỷ XVI). Tuy nhiên, trước sức ép đô thị hóa và sự chuyển dịch sinh kế, làng nghề đối mặt với nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Tỷ lệ hộ dân duy trì sản xuất gốm ban đầu ở mức rất thấp (chỉ 17 hộ, chiếm 6,4% tổng số hộ toàn làng năm 2012).
  • Thu nhập lao động làng nghề khi chưa tối ưu hóa mô hình du lịch chỉ đạt trung bình 1,5 triệu đồng/người/tháng.
  • Diện tích mặt bằng sản xuất bình quân cực kỳ chật hẹp ($100 \text{ m}^2/\text{hộ}$), chịu tác động xói lở và ngập lụt định kỳ mùa mưa lũ sông Thu Bồn (tháng 9 đến tháng 2 năm sau).
  • Chuỗi giá trị du lịch bị chia cắt, thiếu sự liên kết đồng bộ giữa chính quyền, doanh nghiệp lữ hành và người dân bản địa.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           MỤC TIÊU DỰ ÁN (PROJECT OBJECTIVES)                     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chuẩn mực về CBT áp dụng cho làng nghề truyền thống.|
| 2. Khảo sát thực địa, lượng hóa thực trạng tham gia CBT giai đoạn 2010 - 2018.    |
| 3. Tối ưu cơ chế phân phối doanh thu vé tham quan (tỷ lệ chuẩn hóa 40/60).       |
| 4. Tích hợp Công viên Đất nung (22 tỷ VNĐ, 5.800 m2) vào không gian di sản sống.  |
| 5. Đề xuất 6 nhóm giải pháp kỹ thuật - quản trị nâng cao năng lực cạnh tranh.     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Dự án xác định phương pháp tiếp cận dựa vào thị trường kết hợp bảo tồn thích ứng (Adaptive Heritage Conservation), chuyển dịch người thợ gốm từ vị trí người sản xuất thuần túy sang vai trò chủ thể cung ứng dịch vụ trải nghiệm văn hóa.

Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại Khối 5 (Nam Diêu), phường Thanh Hà trên diện tích $0,4 \text{ km}^2$ ($6,25%$ diện tích toàn phường), khảo sát chuỗi số liệu từ năm 2010 đến 2018.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu tiến hành phân tích ma trận so sánh mô hình hoạt động của làng gốm Thanh Hà với hai thực thể làng nghề gốm tiêu biểu tại Việt Nam:

Tiêu chí phân tích Làng gốm Bát Tràng (Hà Nội) Làng gốm Phước Tích (Thừa Thiên Huế) Làng gốm Thanh Hà (Hội An)
Quy mô & Thể loại sản phẩm Công nghiệp hóa, gốm sứ tráng men cao cấp, thương mại lớn Di sản cổ kính, gốm sành đen truyền thống, quy mô nhỏ Gốm đất nung đỏ, gốm mỹ nghệ, đồ lưu niệm thủ công
Chủ thể điều hành Doanh nghiệp & Hộ gia đình tự phát Ban quản lý di tích cấp huyện / tỉnh Ban Quản lý + UBND phường + Cộng đồng cư dân
Điểm nhấn không gian Chợ gốm tập trung, các xưởng gốm công nghiệp Quần thể nhà rường cổ, không gian trầm mặc 5 lò bầu cổ + Công viên Đất nung quy mô $5.800 \text{ m}^2$
Cơ chế hưởng lợi Tư nhân hóa 100%, thất thoát nguồn thu công Phụ thuộc ngân sách bảo tồn nhà nước Trích lập $60%$ doanh thu vé phân bổ trực tiếp cho dân
Hạn chế kỹ thuật Ô nhiễm khí thải nung lò gas/than, mất bản sắc Khó thương mại hóa, thiếu sản phẩm tương tác Mặt bằng xưởng chật hẹp ($10 - 225 \text{ m}^2$), ngập lũ

Khung ưu tiên yêu cầu phát triển theo phương pháp MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Quy chế điều tiết $60%$ nguồn thu bán vé cho quỹ cộng đồng và chi trả trực tiếp cho nghệ nhân biểu diễn; bảo tồn 5 lò bầu cổ và 166 di tích vật thể.
  • Should have (Nên có): Xây dựng hạ tầng đường nội bộ lát gạch nung đỏ bản địa ($1 \text{ m} - 2 \text{ m}$), quy hoạch kè chống xói lở sông Thu Bồn.
  • Could have (Có thể): Mở rộng mạng lưới Homestay tại khu vực Vịnh Chầu tiếp giáp, số hóa bảng chỉ dẫn đa ngôn ngữ.
  • Won't have (Tạm thời chưa làm): Hiện đại hóa lò nung bằng vật liệu công nghiệp làm biến đổi chất liệu gốm đỏ truyền thống.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quản trị và điều phối chuỗi giá trị du lịch cộng đồng tại làng gốm Thanh Hà được mô hình hóa theo cấu trúc đa tầng:

graph TD
    A[Du khách Quốc tế & Nội địa] -->|Mua vé tham quan 25.000 VNĐ| B[Trung tâm Văn hóa - Thể thao TP Hội An]
    B -->|Giữ lại 40%| C[Quản lý Nhà nước & Xúc tiến Toàn cầu]
    B -->|Điều chuyển 60%| D[UBND Phường & Ban Quản lý Làng nghề]
    D -->|Chi trả trực tiếp| E[Nghệ nhân & Cơ sở biểu diễn nặn gốm]
    D -->|Tái đầu tư| F[Hạ tầng Kè sông, Vệ sinh, Môi trường]
    D -->|Đào tạo| G[Lớp nâng cao kỹ năng sáng tác & Ngoại ngữ]
    H[Công viên Đất nung 22 tỷ VNĐ] <-->|Liên kết sản phẩm| E

Hệ thống thông tin quản lý điểm đến và dữ liệu kinh tế làng nghề tích hợp mô hình dữ liệu quan hệ (Relational Data Model) để theo dõi luồng khách và doanh thu:

-- Schema quan lý phân bổ doanh thu và hoạt động du lịch làng gốm Thanh Hà
CREATE TABLE ArtisanWorkshops (
    WorkshopID INT PRIMARY KEY,
    ArtisanName VARCHAR(100) NOT NULL,
    ClanName VARCHAR(50), -- Dòng họ Nguyễn Viết, Nguyễn Văn, Nguyễn Đức
    AreaSqM NUMERIC(5,2) CHECK (AreaSqM BETWEEN 10 AND 300),
    ActiveKilnType VARCHAR(30) DEFAULT 'Traditional Dome Kiln',
    IsPerforming BOOLEAN DEFAULT TRUE
);

CREATE TABLE CBTRevenueTracking (
    TransactionID BIGINT PRIMARY KEY,
    RecordDate DATE NOT NULL,
    TotalVisitors INT NOT NULL,
    InternationalVisitorRatio NUMERIC(3,2),
    GrossRevenueVND NUMERIC(12,2) NOT NULL,
    MunicipalityShareVND NUMERIC(12,2) GENERATED ALWAYS AS (GrossRevenueVND * 0.40) STORED,
    CommunityShareVND NUMERIC(12,2) GENERATED ALWAYS AS (GrossRevenueVND * 0.60) STORED
);

Sức chứa du lịch thực tế ($TCC - \text{Tourism Carrying Capacity}$) được kiểm soát nghiêm ngặt theo công thức:

$$TCC = \frac{\text{Diện tích khả dụng } (m^2) \times \text{Hệ số xoay vòng } (R)}{\text{Tiêu chuẩn diện tích trên một du khách } (m^2/\text{khách})}$$

Với diện tích vùng lõi $400.000 \text{ m}^2$, tiêu chuẩn $15 \text{ m}^2/\text{khách}$, thời gian tham quan trung bình 2 giờ/lượt ($R = 4 \text{ lượt/ngày}$), giới hạn trần an toàn của làng nghề đạt mức $\approx 106.666 \text{ lượt khách/tháng}$, đảm bảo không gây áp lực suy thoái lên di sản.

Methodology

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định lượng và định tính:

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp hồ sơ quản lý di tích từ Trung tâm Quản lý Bảo tồn Di sản Văn hóa Hội An, số liệu thống kê kinh tế - xã hội phường Thanh Hà giai đoạn 2012 - 2016.
  2. Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi ($N = 150$ phiếu): Thực hiện 2 đợt khảo sát phân bổ đồng đều cho 2 nhóm đối tượng: Cư dân bản địa làng nghề và Khách du lịch tại chỗ.
  3. Phỏng vấn sâu bán cấu trúc: Làm việc trực tiếp với cán bộ quản lý kinh tế phường, lãnh đạo Phòng Thương mại - Du lịch Hội An và các nghệ nhân cao niên dòng họ Nguyễn Viết, Nguyễn Đức, Lê Từ.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình can thiệp phát triển du lịch cộng đồng được triển khai qua 3 giai đoạn:

[2004 - 2007] Giai đoạn 1: Dự án khôi phục hạ tầng làng nghề (UBND Tỉnh phê duyệt, 7 tỷ VNĐ).
    ├── Bê tông hóa và lát gạch nung đỏ đường làng.
    ├── Xây dựng 01 bến thuyền du lịch ven sông Thu Bồn và 03 công trình vệ sinh đạt chuẩn.
    └── Hỗ trợ xây dựng các lò nung gốm cải tiến.

[2011 - 2015] Giai đoạn 2: Xã hội hóa & Nâng tầm không gian bảo tàng di sản.
    ├── Đầu tư 22 tỷ VNĐ xây dựng Công viên Đất nung Thanh Hà (5.800 m2).
    ├── Phân khu 9 không gian chức năng (Lò gốm, Bảo tàng, Chợ đất nung, Thế giới thu nhỏ...).
    └── Đưa sản phẩm gốm vào hệ thống trang trí lễ hội hành trình di sản Hội An.

[2015 - 2018] Giai đoạn 3: Chuẩn hóa chuỗi sản phẩm & Phân phối lợi ích cộng đồng.
    ├── Phân tầng 3 dòng sản phẩm (Lưu niệm/Tò he, Đồ gia dụng truyền thống, Mỹ nghệ cao cấp).
    └── Thiết lập chuỗi tour liên kết liên làng nghề (Trà Quế - Kim Bồng - Thanh Hà).

Thuật toán điều tiết ngân sách cộng đồng được thực hiện tự động nhằm hỗ trợ công bằng cho các hộ thợ:

def calculate_cbt_distribution(gross_revenue: float, num_artisans: int) -> dict:
    """
    Tính toán phân bổ quỹ du lịch cộng đồng làng gốm Thanh Hà
    theo cơ chế điều tiết ngân sách cấp thành phố và phường.
    """
    MUNICIPALITY_RATE = 0.40  # Quản lý vĩ mô, xúc tiến thị trường
    COMMUNITY_RATE = 0.60     # Phường quản lý, bảo vệ môi trường, chi trả nghệ nhân
    
    muni_share = gross_revenue * MUNICIPALITY_RATE
    comm_share = gross_revenue * COMMUNITY_RATE
    
    # Phân bổ bên trong 60% của quỹ cộng đồng
    environmental_sanitation = comm_share * 0.25
    infrastructure_maintenance = comm_share * 0.25
    artisan_direct_subsidy = comm_share * 0.50
    
    per_artisan_monthly = (artisan_direct_subsidy / num_artisans) if num_artisans > 0 else 0
    
    return {
        "muni_fund": muni_share,
        "community_total": comm_share,
        "sanitation_fund": environmental_sanitation,
        "infrastructure_fund": infrastructure_maintenance,
        "direct_artisan_subsidy": artisan_direct_subsidy,
        "subsidy_per_artisan": per_artisan_monthly
    }

# Benchmark dữ liệu năm 2016
metrics_2016 = calculate_cbt_distribution(gross_revenue=4120000000.0, num_artisans=134)

Testing và validation

Hiệu quả hoạt động được kiểm chứng qua các chỉ số điều tra xã hội học và thống kê chuyên ngành:

                      BIẾN THIÊN LƯỢNG KHÁCH & DOANH THU (2013 - 2016)
        Lượng khách (Nghìn lượt)                     Doanh thu (Triệu VNĐ)
  200 ┼                                        5000 ┼                                    4.120
      │                                173,6        │                                   ┌───┐
  150 ┼                                ┌───┐   4000 ┼                                   │   │
      │                                │   │        │                                   │   │
  100 ┼                                │   │   3000 ┼                                   │   │
      │                                │   │        │                                   │   │
   50 ┼                                │   │   2000 ┼                           1.636   │   │
      │    29,6                        │   │        │                   1.030   ┌───┐   │   │
    0 ┼────└───┘───────────────────────└───┘   1000 ┼────650────        ┌───┐   │   │   │   │
          2013                          2016        0 ┼──┌───┐──────────└───┘───└───┘───└───┘
                                                         2013    2014   2015    2016
  • Mức độ sẵn sàng tham gia bảo vệ môi trường: $92%$ hộ dân đánh giá việc thu gom rác thải và xử lý xỉ lò nung là bắt buộc để duy trì cảnh quan đón khách.
  • Tỷ lệ truyền nghề nội tộc: Tăng từ $35%$ (năm 2010) lên $60,5%$ lực lượng lao động trẻ được đào tạo bài bản qua 6 lớp nâng cao kỹ năng sáng tác gốm do thành phố tổ chức.

Kết quả đạt được

  1. Tăng trưởng lượng khách và doanh số: Doanh thu bán vé và sản phẩm tăng vọt từ 650 triệu đồng (2013) lên 4,12 tỷ đồng (2016) (tăng trưởng $533,8%$). Tổng lượt khách năm 2016 đạt 173.600 lượt.
  2. Chuyển dịch cơ cấu lao động làng nghề:
Năm Tổng số hộ toàn làng Số hộ sản xuất gốm Tỷ lệ hộ làm nghề Số lao động gốm trực tiếp Thu nhập bình quân (VNĐ/người/tháng)
2012 265 17 6,4% 86 1.500.000
2013 285 21 7,3% 95 2.100.000
2014 295 29 9,3% 129 2.600.000
2015 320 32 10,0% 132 3.000.000
2016 320 32 10,0% 134 3.500.000
  1. Thu nhập thực tế: Thu nhập bình quân của 1 thợ gốm tăng từ 1,5 triệu đồng (2012) lên 3,5 triệu đồng (2016), mức tăng trưởng đạt $133,3%$, vượt mức thu nhập bình quân từ nông nghiệp thuần túy trong khu vực.

Đổi mới và đóng góp

  • Cơ chế kinh tế chia sẻ công - tư - cộng đồng (PPP-CBT): Thiết lập tỷ lệ phân chia 40/60 mang tính đột phá. Thành phố quản trị tiếp thị cấp vĩ mô, trong khi phường và người dân trực tiếp nhận $60%$ nguồn thu để tái thiết hạ tầng và chi trả thù lao sản xuất tại chỗ.
  • Mô hình bảo tàng tương tác ngoài trời kết hợp công viên đất nung: Sự ra đời của Công viên Đất nung Thanh Hà (vốn tư nhân 22 tỷ VNĐ) bổ trợ hoàn hảo cho 5 cụm lò nung truyền thống của làng, giải quyết triệt để bài toán thiếu không gian trưng bày và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm gốm lưu niệm.
  • Tiêu chuẩn hóa sản phẩm con thổi (Tò he đất): Chuyển dịch một sản phẩm đồ chơi dân gian rẻ tiền thành biểu tượng quà tặng độc quyền gắn liền với vé tham quan, tạo đầu ra ổn định với hàng trăm nghìn sản phẩm/năm cho người cao tuổi và phụ nữ tại chỗ.
  • Bảo tồn thích ứng không gian kiến trúc: Gìn giữ nguyên vẹn 166 công trình di tích, kết hợp hệ thống đường lát gạch thủ công chống trơn trượt, tôn vinh cảnh quan sinh thái đồng bằng ngập lũ ven sông Thu Bồn.

Ứng dụng thực tế và triển khai

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               LỘ TRÌNH TOUR TRẢI NGHIỆM ĐIỂN HÌNH (DANA TRAVEL MODEL)             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 07h00 - 08h00: Đón khách, di chuyển đến Làng rau Trà Quế (Trải nghiệm canh nông).|
| 08h00 - 11h30: Thuyết minh lịch sử, cuốc đất, trồng rau, ngâm chân thảo dược.    |
| 11h30 - 13h30: Dùng bữa trưa thực dưỡng, nghỉ ngơi phục hồi thể lực.              |
| 13h30 - 15h00: Di chuyển đến Làng gốm Thanh Hà -> Tham quan Công viên Đất nung   |
|                -> Thực hành nặn gốm trên bàn xoay -> Nhận tò he lưu niệm.         |
| 15h00 - 16h00: Kết thúc hành trình, di chuyển về trung tâm Đà Nẵng / Hội An.     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Chiến lược mở rộng không gian lưu trú:

  • Triển khai phân khu nghỉ dưỡng - homestay sinh thái tại khu vực Vịnh Chầu (tiếp giáp phía Tây làng nghề), khắc phục giới hạn mật độ xây dựng bên trong vùng lõi di sản.
  • Phát triển các gói sản phẩm phái sinh: Đèn gốm trang trí không gian đô thị phố cổ Hội An, gốm kiến trúc cho các resort cao cấp ven biển An Bàng - Cửa Đại.
  • Dự báo tăng trưởng quy mô khách đến năm 2020: Đạt 250.000 lượt khách/năm, đưa tỷ trọng doanh thu thương mại - dịch vụ du lịch chiếm trên $75%$ tổng giá trị kinh tế toàn phường.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và nguồn lực

  • Áp lực mặt bằng xưởng: Diện tích bình quân mỗi cơ sở chỉ $100 \text{ m}^2$ (cơ sở nhỏ nhất chỉ $10 \text{ m}^2$), gây khó khăn lớn khi đón các đoàn khách du lịch MICE hoặc nhóm trên 30 người cùng lúc.
  • Trình độ ngoại ngữ và kỹ năng du lịch: Chỉ có $13%$ lao động tốt nghiệp THPT; đa phần thợ gốm lớn tuổi phục vụ dựa trên kinh nghiệm tự phát, thiếu kỹ năng giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành du lịch.
  • Ảnh hưởng thiên tai: Địa hình ven sông Thu Bồn trũng thấp khiến làng nghề chịu ngập lụt trung bình 2 - 3 đợt/năm vào mùa mưa bão, làm đình trệ hoạt động nung đốt và đón khách.

Hướng phát triển ưu tiên

  • Ứng dụng công nghệ sấy và nung gốm sinh thái không khói nhằm bảo vệ môi trường không khí.
  • Xây dựng hệ thống sàn diễn giải kỹ thuật số (Digital Interpretation Center) và mã QR đa ngôn ngữ tại từng hộ làm nghề.
  • Mở rộng các lớp đào tạo tiếng Anh cộng đồng chuyên sâu và kỹ năng thương mại điện tử xuyên biên giới cho thế hệ thợ trẻ.

Đối tượng hưởng lợi

Nhóm đối tượng Lợi ích định lượng và ứng dụng cụ thể
Sinh viên & Giảng viên ngành Du lịch / Lịch sử Tiếp cận hệ thống dữ liệu khảo sát thực chứng ($N = 150$), số liệu kinh tế - lao động làng nghề 5 năm liên tiếp làm tài liệu tham khảo khoa học.
Nghệ nhân & Cư dân bản địa Thu nhập tăng $133,3%$, được thụ hưởng trực tiếp từ quỹ $60%$ tiền vé, giải quyết việc làm cho 134 lao động tại chỗ.
Doanh nghiệp Lữ hành Sở hữu điểm đến vệ tinh chất lượng cao cách trung tâm Hội An chỉ 3 km, đa dạng hóa sản phẩm tour tuyến nửa ngày và trọn ngày.
Cơ quan Quản lý Nhà nước Hoàn thiện mô hình mẫu về điều tiết ngân sách và quản lý di sản bền vững để nhân rộng tại các làng nghề mộc Kim Bồng, chiếu Cẩm Nê.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để triển khai mô hình chia sẻ doanh thu 40/60 là gì?

Cần có sự phê duyệt đồng thuận từ UBND cấp Thành phố thông qua quy chế quản lý di tích cụ thể, trong đó ủy quyền cho Trung tâm Văn hóa - Thể thao thu vé tập trung và trích chuyển tự động $60%$ nguồn thu về tài khoản ngân sách của UBND cấp Phường nhằm chi trả thù lao biểu diễn cho nghệ nhân và tái thiết môi trường.

2. Làm thế nào để giải quyết xung đột không gian giữa làm nghề thủ công và đón khách du lịch?

Quy hoạch phân vùng rõ ràng: Khu vực lò nung tập trung ở phía ngoài đảm bảo an toàn nhiệt; không gian trước nhà dùng làm khu vực tương tác bàn xoay cho du khách; các công trình quy mô lớn như triển lãm và bảo tàng được điều hướng sang Công viên Đất nung Thanh Hà.

3. Phương thức xuất khẩu sản phẩm gốm Thanh Hà ra thị trường quốc tế?

Hiện nay $25%$ sản phẩm gốm được tiêu thụ qua đường xuất khẩu phi mậu dịch. Du khách quốc tế sau khi trải nghiệm trực tiếp sẽ ký hợp đồng gia công, thợ gốm sản xuất theo đơn đặt hàng, đóng gói chuyên dụng và chuyển phát quốc tế qua bưu điện/logistics với phương thức thanh toán chuyển khoản.

4. Giải pháp nào duy trì ngọn lửa làng nghề khi thế hệ trẻ có xu hướng ly nông?

Tạo chuỗi giá trị thu nhập hấp dẫn (đạt 3,5 - 5 triệu đồng/tháng thông qua dịch vụ du lịch thay vì 1,5 triệu khi làm gốm thuần túy), kết hợp mở các lớp đào tạo thiết kế mẫu mã gốm đương đại để thanh niên địa phương vừa giữ nghề gia truyền vừa làm chủ cơ sở kinh doanh du lịch.

5. Cơ sở vật chất kỹ thuật tối thiểu của một hộ gia đình tham gia CBT?

Mỗi hộ cần mặt bằng tối thiểu $30 - 50 \text{ m}^2$, trang bị ít nhất 1 - 2 bàn xoay gốm thủ công bằng chân, nguồn đất sét đạt chuẩn độ dẻo, khu vực phơi sản phẩm có mái che và không gian trưng bày các mặt hàng lưu niệm con thổi, tò he được niêm yết giá công khai.


Kết luận

Khóa luận đã chứng minh rằng: Phát triển du lịch cộng đồng tại Làng gốm Thanh Hà là mô hình phát triển kinh tế di sản kiểu mẫu, dung hòa hoàn hảo giữa bảo tồn văn hóa cổ truyền và tạo sinh kế bền vững cho người dân địa phương. Thông qua cơ chế phân bổ doanh thu minh bạch $40/60$, đầu tư hạ tầng đồng bộ và sự đồng hành chiến lược giữa khu vực tư nhân (Công viên Đất nung 22 tỷ VNĐ) với cộng đồng thợ gốm, Thanh Hà đã vươn mình trở thành điểm sáng trên bản đồ du lịch di sản Việt Nam.

Để tiếp tục phát huy những thành tựu đã đạt được, các cơ quan ban ngành và doanh nghiệp lữ hành cần tiếp tục đẩy mạnh liên kết vùng, số hóa điểm đến di sản và mở rộng không gian dịch vụ sang phân khu Vịnh Chầu, giữ vững ngọn lửa nghề gốm 500 năm trường tồn bên dòng sông Thu Bồn.