CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN cứu. Lý do nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng khảo sát. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lượng sơ bộ. Nghiên cứu định lượng chính thức. Ý nghĩa của đề tài.
Kết cấu của đề tài. Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN cứu. Các khái niệm có liên quan. Trách nhiệm xã hội của điểm đến.
Hình ảnh điểm đến. Ý định quay lại. Lý thuyết li ên quan. Lý thuyết về Trách nhiệm xã hội của Caroll (1991).
Lý thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action). Lược khảo một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài. Nghiên cứu nước ngoài. Nghiên cứu trong nước.
Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết. Các yếu tổ ảnh hưởng đến hình ảnh điểm đến và tăng ý định quay lại của du khách. Mô hình nghiên cứu đề xuất. THIẾT KE NGHIÊN cứu.
Quy trình nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lượng sơ bộ.
Nghiên cứu định lượng chính thức. KET QUẢ NGHIEN cứu. Giới thiệu tổng quan về du lịch du lịch các tỉnh ĐBSCL. Vị trí địa lý, khí hậu.
Tài nguyên du lịch tự nhiên. Tiềm năng phát triển du lịch khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long. Phân tích kết quả nghiên cứu. Thống kê mô tả mẫu.
Ket quả kiểm định độ tin cậy thang đo chính thức. Ket quả phân tích nhân tố khám phá (EFA). Phân tích nhân tố khẳng định CFA. Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết.
Thảo luận kết quả nghiên cứu. KÉT LUẠN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ. Các hàm ý quản trị. Trách nhiệm xã hội đối với thiên tai, dịch bệnh.
Trách nhiệm xã hội đối với du khách. Trách nhiệm xã hội đối với các hoạt động kinh tế - xã hội. Trách nhiệm xã hội đối với chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Trách nhiệm xã hội đối với môi trường.
Trách nhiệm xã hội đối với con người. Trách nhiệm của doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng tại điểm đến. 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 108 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Thang đotrách nhiệm với môi trường.2 Thang đotrách nhiệm với các hoạt động kinh tế - xã hội.3 Thang đotrách nhiệm vói con người.4 Thang đotrách nhiệm vói du khách.5 Thang đotrách nhiệm với chất lượng sản phẩm và dịch vụ.6 Thang đotrách nhiệm với thiên tai, dịch bệnh.7 Thang đotrách nhiệm của doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng tại điểm đến.8 Thang đo hình ảnh điểm đến.9 Thang đo ý định quay lại.10 Két quả kiểm định độ tin cậy lần 1 của thang đo trách nhiệm với môi trường.11 Kết quả kiếm định độ tin cậy lần 2 của thang đo trách nhiệm vói môi trường.12 Kết quả kiểm định độ tin cậy lần 1 thang đo trách nhiệm vói các hoạt động kinh tế - xã hội.13 Kết quả kiểm định độ tin cậy lần 2 thang đo trách nhiệm với các hoạt động kinh tế - xã hội.14 Kết quả kiểm định độ tin cậy lần 1 thang đo trách nhiệm với con người35 Bảng 3.15 Ket quả kiểm định độ tin cậy lần 2 thang đo trách nhiệm vói con người36 Bảng 3.16 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo trách nhiệm du khách.17 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo trách nhiệm vói chất lượng sản phẩm và dịch vụ.18 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo trách nhiệm vói thiên tai, dịch bệnh.19 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo trách nhiệm của doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng tại điểm đến.20 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo hình ảnh điểm đến.21 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo ý định quaylại.1 Danh sách 44 điểm du lịch tiêu biểu tại ĐBSCL.2 Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo.3 Kết quả xoay nhân tố cho biến độc lập.4 Kết quả xoay nhân tố cho biến phụ thuộc.5 Kết quả kiếm định giá trị phân biệt giữa các biến trong thang đo trách nhiệm xã hội đối với môi trường.6 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến trong thang đo trách nhiệm đối với các hoạt động kinh tế - xã hội.7 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến trong thang đo trách nhiệm đối vói con người.8 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến trong thang đo trách nhiệm đối vói du khách.9 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến trong thang đo trách nhiệm đối với chất lượng sản phẩm và dịch vụ.10 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến trong thang đo trách nhiệm đối với thiên tai, dịch bệnh.11 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến trong thang đo trách nhiệm đối của doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng tại điểm đến.12 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến trong thang đo hình ảnh điểm đến.13 Ket quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến trong thang đo ý định quay lại.14 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các yếu tố trong mô hình tới hạn .15 Kết quả ước lượng (chuẩn hóa) mối quan hệ nhân quả của mô hình.16 Kết quả ước lượng bang Bootstrap vói N=1000 (chuẩn hóa).17 Hệ số hồi quy của mô hình nghiên cứu chính thức.1 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hình ảnh điểm đến.2 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định quay lại.3 Giá trị trung bình của trách nhiệm đối với thiên tai, dịch bệnh.4 Giá trị trung bình của trách nhiệm đối vói du khách.5 Giá trị trung bình của trách nhiệm đối vói hoạt động kinh tế - xã hội.6 Giá trị trung bình của trách nhiệm đối với sản phẩm và dịch vụ.7 Giá trị trung bình của trách nhiệm đối với môi trường.8 Giá trị trung bình của trách nhiệm đối với con người.9 Giá trị trung bình trách nhiệm của doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng tại điểm đến.
89 DANH MỤC CÁC HÌNH, sơ ĐỒ Hình 2.1 Tháp trách nhiệm xã hội Caroll.2 Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action).3 Mô hình nghiên cứu đề xuất.1 Co cấu độ tuổi.2 Co cấu về giới tính.3 Co cấu về thu nhập.4 Kết quả CFA (chuẩn hóa) của thang đo trách nhiệm xã hội đối với môi trường.5 Kết quả CFA (chuẩn hóa) của thang đo trách nhiệm đối vói các hoạt động kinh tế - xã hội.6 Kết quả CFA (chuẩn hóa) của thang đo trách nhiệm đối vói con người .7 Kết quả CFA (chuẩn hóa) của thang đo trách nhiệm đối với du khách.8 Kết quả CFA (chuẩn hóa) của thang đo trách nhiệm đối với chất lượng sản phẩm và dịch vụ.9 Kết quả CFA (chuẩn hóa) của thang đo trách nhiệm đối với thiên tai, dịch bệnh.10 Kết quả CFA (chuẩn hóa) của thang đo trách nhiệm của doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng tại điểm đến.11 Kết quả CFA (chuẩn hóa) của thang đo hình ảnh điểm đến.12 Kết quả CFA (chuẩn hóa) của thang đo ý định quay lại.13 Kết quả CFA mô hình tới hạn.14 Kết quả SEM (chuẩn hóa) của mô hình nghiên cứu. 73 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DN Doanh nghiệp DLST Du lịch sinh thái ĐBSCLĐồng Bằng Sông Cửu Long EFA Exploratory Factor Analysis KMO Kaiser-Meyer-Olkin NLCT Năng lực cạnh tranh PAF Principal Axis Factoring DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC Phụ lục 01: Dàn bài phỏng vấn chuyên gia hoàn thiện mô hình nghiên cứu và xây dựng thang đo Phụ lục 02: Danh sách chuyên gia đã tham gia phỏng vấn Phụ lục 03: Phiếu khảo sát so bộ. Phụ lục 04: Phiếu khảo sát chính thức. Phụ lục 05: Kết quả phân tích định lượng.
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN cứu 1. Lý do nghiên cứu Trong bối cảnh hội nhập quốc tế mạnh mẽ như hiện nay, toàn cầu hóa và địa phưong hóa về du lịch đang là xu hướng phát triển của thế giới. Việt Nam cũng được xem là một trong những quốc gia có tiềm năng du lịch lớn vói nhiều điểm đến du lịch hấp dẫn được du khách trong và ngoài nước biết đến. Trong vài năm gần đây, Việt Nam đã có sự gia tăng mạnh về số lượng khách du lịch trong và ngoài nước, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 25% trong giai đoạn 2015 -2019 (Tổng cục du lịch, 2019).
Đặc biệt, tháng 1 năm 2020, Việt Nam lần đầu tiên đón 2 triệu lượt khách quốc tế trong 1 tháng, đã trở thành một trong 10 quốc gia có ngành du lịch phát triển nhanh nhất thế giới (Tổng cục du lịch, 2020). Một trong những điểm tham quan nổi tiếng ỏ Việt Nam, Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) được xem là một trong những điểm đến được yêu thích trên bản đồ du lịch quốc gia. ĐBSCL bao gồm 13 tỉnh, thành: cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Ben Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang. Vị trí ĐBSCL rất thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội, giáp Campuchia, Vịnh Thái Lan, Biển Đông và khu vực Đông Nam Bộ của Việt Nam.
ĐBSCL có nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển du lịch bởi có nguồn tài nguyên phong phú về con người, môi trường tự nhiên và các điểm hấp dẫn về văn hóa như: khí hậu nhiệt đới, vùng sông nước hữu tình và nền văn hóa đặc sắc của cộng đồng 4 dân tộc anh em Kinh, Hoa, Chăm, Khmer. Ngoài ra, ĐBSCL có bờ biển dài 700 km, kênh đào dài 28.000 km, 3 khu dự trữ sinh quyển, 5 vườn quốc gia, 3 khu bảo tồn thiên nhiên, 3 khu quản lý loài, 7 khu quản lý sinh cảnh và 1 khu rừng nghiên cứu thực nghiệm. Tuy nhiên, kể từ tháng 2 năm 2020, đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của ngành du lịch tại Việt Nam nói chung và ĐBSCL nói riêng. Lượng khách đến ĐBSCL giảm rất lớn trong năm 2020, cụ thể cần Thơ trên 50%, Sóc Trăng giảm gần 27,8%, An Giang giảm 70% và các tỉnh khác ở ĐBSCL cũng giảm từ 30% đến 50% (Tổng cục du lịch, 2020).
Hiện nay, đã có nhiều nghiên cứu về các yếu tố trách nhiệm xã hội của điểm đến (DSR) ảnh hưởng đến hình ảnh điểm đến và ý định quay lại của du khách. Tuy 2 nhiên, chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội đến hình ảnh điểm đến và ý định quay lại của du khách tại khu vực ĐBSCL. Để vực dậy ngành du lịch, ĐBSCL phải gắn kết chặt chẽ với du lịch sinh thái và các loại hình du lịch gắn vói bảo vệ môi trường, an toàn điểm đến. Sau đại dịch COVID-19, du khách có xu hướng quan tâm nhiều hơn đến các điểm đến an toàn, có trách nhiệm với du khách, môi trường vệ sinh và trong lành.