chương 1. TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ NHIÊN HUYỆN CÔN ẢO, TỈNH BÀ RỊA – Ũ U. Khái quát về huyện Côn Đảo. Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ.
Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế- xã hội. Hiện trạng phát triển du lịch huyện Côn Đảo. Loại hình du lịch – Tuyến DL của các điểm DLTN.
Doanh thu và khách du lịch. Cơ sở vật chất - kĩ thuật phục vụ du lịch. Đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên ở huyện Côn Đảo. Đánh giá các thành phần tự nhiên phục vụ các loại hình du lịch ở Côn Đảo.
Đánh giá các điểm du lịch tự nhiên ở Côn Đảo. 70 Tiểu kết chương 2. Ề XUẤ Ị ỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP KHAI THÁC HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ NHIÊN Ở HUYỆN Ô ẢO, TỈNH BÀ RỊA – Ũ U. Cơ sở xây dựng định hướng và giải pháp.
Định hướng phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Định hướng phát triển du lịch Côn Đảo. Những thành tựu và hạn chế của ngành du lịch huyện Côn Đảo. Những thuận lợi và khó khăn trong việc khai thác tài nguyên du lịch tự nhiên huyện Côn Đảo.
Định hướng khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch tự nhiên huyện Côn Đảo104 3. Định hướng chung. Các định hướng cụ thể. Các giải pháp khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch tự nhiên huyện Côn Đảo.
Giải pháp về quy hoạch và quản lý quy hoạch khai thác TNDLTN. Giải pháp về đầu tư. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực. Giải pháp về xúc tiến, quảng bá và xây dựng thương hiệu khu du lịch.
Giải pháp hợp tác, liên kết phát triển TNDLTN. Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và đảm bảo quốc phòng, an ninh. Giải pháp tổ chức và quản lý phát triển TNDLNV. 116 Tiểu Kết Chương 3.
120 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 123 PH L C A KÝ ỆU, Ữ Ế Ắ 1 BTNMT: Bộ Tài nguyên và môi trường 16 KBTTN: Khu bảo tồn tự nhiên 2 CSHT: Cơ sở hạ tầng 17 KDTSQ: Khu dự trữ sinh quyển 3 CSVCKT: Cơ sở vật chất kỹ thuật 18 LHDL: Loại hình du lịch 4 DL: Du lịch 19 PTDL: Phát triển du lịch 5 DLQG: Du lịch quốc gia 20 QCVN: Quy chuẩn Việt Nam 6 DLTN: Du lịch tự nhiên 21 TNDL: Tài nguyên du lịch 7 DLVH: Du lịch văn hóa 22 TNDLTN: Tài nguyên du lịch tự nhiên 8 DLST: Du lịch sinh thái 23 TNDLVH: Tài nguyên du lịch văn hóa 9 DLND: Du lịch nghỉ dưỡng 24 TNTN: Tài nguyên tự nhiên 10 DLTQ: Du lịch tham quan 25 TNVH: Tài nguyên văn hóa 11 DK: Du khách 26 TL: Thuận lợi 12 ĐY: Đồng ý 27 RTL: Rất thuận lợi 13 ĐKTN: Điều kiện tự nhiên 28 TĐTL: Tương đối thuận lợi 14 ĐDSH: Đa dạng sinh học 29 ITL: Ít thuận lợi 15 HST: Hệ sinh thái 30 VQG: Vườn quốc gia A Ả L ỆU Bảng 1. Bảng phân cấp các chỉ tiêu về sức chứa của điểm DL. Bảng phân cấp các chỉ tiêu về khả năng tiếp cận điểm DL.
Tổng giá trị sản xuất và cơ cấu tổng giá trị phân theo ngành giai đoạn 2015 - 2021. Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí địa hình cho DLTQ. Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí bãi biển cho DLND. Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí sinh vật cho DLTQ.
Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của điều kiện khí hậu. Bảng đánh giá tổng hợp các TNTN phục vụ cho ba LHDL chính. Đặc điểm nhân khẩu của mẫu khảo sát số 1. Đặc điểm nhân khẩu của mẫu khảo sát số 2.
Kết quả khảo sát ý kiến của du khách về các điểm du lịch tự nhiên. Điểm đánh giá về sự hài lòng của du khách về các điểm DLTN. Sức chứa tự nhiên của các bãi tắm ở Côn Đảo. Sức chứa thực tế của các bãi tắm ở Côn Đảo.
Khả năng tiếp cận của các điểm TNDLTN ở Côn Đảo. Tổng hợp kết quả đánh giá các điểm TNDLTN ở Côn Đảo. Biểu thống kê nguồn lao động lĩnh vực du lịch dịch vụ. Phân tích SWOT cho việc khai thác TNDLTN huyện Côn Đảo.
101 DANH M C CÁC BIỂU Ồ - BẢ Ồ Hình 2. Doanh thu du lịch và lượt khách du lịch đến Côn Đảo giai đoạn 2015 – 2020. Biểu đồ thể hiện các mức độ đánh giá sự hài lòng của du khách. Tỷ lệ doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành của Đà Nẵng, Khánh Hòa, Bà Rịa – Vũng Tàu so với cả nước giai đoạn 2015 đến 2020.
Lí do chọn đề tài Trong những năm qua, du lịch ngày càng phát triển mạnh mẽ, trở thành nhu cầu quan trọng của con người đồng thời mang lại lợi ích kinh tế cao và giúp khai thác hiệu quả các TNTN, hỗ trợ các cộng đồng văn hóa địa phương phát triển. Du lịch là hoạt động kinh tế dựa trên định hướng tài nguyên rõ nét. Tài nguyên được xem là hạt nhân của hoạt động du lịch, là cơ sở quan trọng để phát triển các loại hình và là yếu tố cơ bản tạo thành các sản phẩm du lịch. Quá trình PTDL cho thấy phần lớn phụ thuộc vào việc khai thác hợp lí, hiệu quả tài nguyên vì thế việc đánh giá và khai thác các tài nguyên DL đúng đắn, hợp lí giúp thúc đẩy phát triển ngành kinh tế này một cách bền vững cũng như giúp bảo vệ các nguồn tài nguyên.
Việt Nam với cảnh quan thiên nhiên đa dạng, giàu tiềm năng để phát triển du lịch và đang dần trở thành điểm đến hấp dẫn đối với du khách trên thế giới. Du lịch không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần giới thiệu văn hóa và con người Việt Nam với du khách quốc tế, tạo ra sự hòa nhập giữa Việt Nam với thế giới, giúp tăng thêm tình yêu và sự tự hào đối với quê hương, đất nước. Tuy nhiên, việc tăng trưởng nhanh của ngành du lịch đang đặt ra nhiều thách thức, làm thế nào để vừa phát triển DL vừa khai thác và bảo vệ, tôn tạo các tài nguyên du lịch. Bà Rịa – Vũng Tàu là tỉnh thuộc cực nam của Đông Nam Bộ có điều kiện tự nhiên với đường bờ biển dài cùng hệ sinh thái rừng ven biển thuận lợi để phát triển ngành du lịch và du lịch đang là một trong những ngành mũi nhọn của tỉnh.
Trong đó Côn Đảo được đánh giá là nơi có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch với các bãi biển, các đảo trong hệ thống đảo, sự đa dạng về sinh học biển, hệ sinh thái biển; tài nguyên nhân văn, các di tích lịch sử gắn liền với lịch sử dân tộc và cộng đồng dân cư trên đảo… Hiện nay, bước đầu hoạt động du lịch đã được hình thành và phát triển ở đây, chủ yếu qua khai thác loại hình tham quan danh lam thắng cảnh, các đi tích lịch sử, các hoạt động lặn ngắm san hô, câu cá, mực, thả rùa phục vụ nhu cầu du khách. Gần đây nhiều chuyến bay được mở rộng đến Côn Đảo, nhiều đề án và chính sách quy hoạch hướng tới phát triển Côn Đảo trở thành Khu du lịch quốc gia. Vì vậy cần có những nghiên cứu đánh giá đúng về giá trị nguồn tài nguyên du lịch 2 tự nhiên. Từ cơ sở đó đưa ra những giải pháp, định hướng, những bước đi đúng đắn đồng thời có kế hoạch khai thác, bảo vệ tài nguyên vốn có của đảo nhằm phục vụ phát triển du lịch đạt hiệu quả và bền vững trong tương lai.
Xuất phát từ những vấn đề nói trên, tôi chọn đề tài “ ánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên phục vụ phát triển du lịch huyện ôn ảo, tỉnh Bà Rịa - ũng àu” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở tổng quan những vấn đề về lí luận và thực tiễn có liên quan, đề tài vận dụng để đánh giá tiềm năng tài nguyên du lịch tự nhiên huyện Côn Đảo. Từ đó đề xuất định hướng và các giải pháp khai thác có hiệu quả tài nguyên tự nhiên giúp phát triển du lịch huyện Côn Đảo trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu - Tổng quan có chọn lọc những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến TNDLTN, đánh giá TNDLTN và vận dụng vào địa bàn nghiên cứu; - Xác định những tiêu chí và chỉ tiêu phù hợp để đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên huyện Côn Đảo; - Thu thập các tài liệu, dữ liệu cần thiết có liên quan đến nội dung nghiên cứu; - Kiểm kê, phân tích đặc điểm tài nguyên du lịch tự nhiên huyện Côn Đảo; - Đánh giá các điểm tài nguyên du lịch tự nhiên huyện Côn Đảo phục vụ phát triển du lịch; - Phân tích thực trạng khai thác TNDLTN huyện Côn Đảo; - Đề xuất định hướng phát triển và những giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch tự nhiên huyện Côn Đảo trong tương lai. Phạm vi nghiên cứu của đề tài - Phạm vi không gian: Nghiên cứu về TNDLTN trên toàn bộ lãnh thổ huyện Côn Đảo. - Về thời gian: Sử dụng các thông tin nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2015 – 2019, định hướng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. 3 - Về nội dung: Tập trung phân tích, đánh giá tiềm năng tài nguyên du lịch tự nhiên (địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật…) và ảnh hưởng của nó đến phát triển du lịch huyện Côn Đảo, qua đó đề xuất các giải pháp để khai thác hiệu quả các tài nguyên du lịch tự nhiên phục vụ phát triển du lịch phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu 4. Quan điểm hệ thống Trong nghiên cứu địa lý du lịch, quan điểm hệ thống luôn được vận dụng một cách triệt để. Mọi sự vật, hiện tượng đều có mối quan hệ biện chứng với nhau, tạo thành một thể thống nhất, hoàn chỉnh. Quan điểm này yêu cầu người nghiên cứu cần phải nghiên cứu tất cả các các hợp phần cấu tạo nên hệ thống, tránh nghiên cứu riêng rẽ một số hợp phần mà không có sự liên kết trong hệ thống.
Để từ đó có cái nhìn khái quát và tổng hợp đúng những yếu tố liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Tài nguyên du lịch tự nhiên là một phần quan trọng trong phân hệ tài nguyên của hệ thống lãnh thổ du lịch.