ĐẶT VẤN ĐỀ Nguồn nhân lực là nguồn lực sống, giá trị của con người đối với xã hội chù yếu được thế hiện ở năng lực lao động của họ. Năng lực chuyên môn, năng lực lao động không thể tồn tại độc lập ngoài một cơ thể khỏe mạnh và môi trường tôt. Do đó, một con người có năng lực chuyên môn mà bệnh viện cần, phải có một cơ thê khỏe mạnh, có tinh thần chủ động làm việc và ý thức sáng tạo, có khả năng thích ứng với công việc. Đó chính là nguồn lực quan trọng nhất của bệnh viện.
Mục tiêu của Chính phủ đến năm 2020, là đảm bảo công bang, nâng cao chất lượng và hiệu quả của chăm sóc sức khởe, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của mọi tầng lớp nhân dân, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế ngang tầm với các nước tiến trong khu vực. Vì vậy, cần có những chính sách phù hợp giải quyết vấn đề nhân lực đồng thời với việc nâng cao năng lực cùa đội ngũ cán bộ y tế chính là đóng góp vào công cuộc xây dựng đất nước phát triển bền vững, là một nhiệm vụ cấp bách trong giai đoạn hiện nay [18]. Việt Nam hiện đang đương đầu với những vấn đề về nguồn nhân lực, đặc biệt là sự thiếu hụt nguồn lực y te cũng như sự mất cân đối giữa các chuyên ngành và phân bố giữa các vùng miền. Cùng với sự phát triển nền kinh tế thị trường đang có sự chuyển dịch nguồn nhân lực từ khu vực công sang khu vực tư, trong đó có tình trạng dịch chuyển cán bộ trong ngành y tế, vấn đề này đã tạo nên ít nhiều những tâm lý không ốn định trong đội ngũ NVYT, đặc biệt là đối với lực lượng BS và dược sỳ đại học.
Một trong những giải pháp chủ yếu của của ngành y tế: “Phải đào tạo, chuyển hóa đội ngũ cán bộ y tế để có đủ nhân lực với chất lượng phù hợp, cơ cấu đồng bộ để phục vụ trong hệ thống chăm sóc sức khỏe, thực hiện chiến lược con người trong giai đoạn phát triển mới của đất nước” và “ Phát triển nguồn nhân lực y tê cân đôi và hợp lý, bảo đảm được các chỉ tiêu cơ bản. Phát triên nguôn nhân lực y tế có trình độ cao, cán bộ y tế trên đại học để cung cấp cho các cơ sở y tế”. Với tình hình chung cùa cả nước, ngành Y tế Khánh Hòa đang gặp khó khăn vê nhân lực, nhât là đội ngũ bác sỳ và dược sỹ đại học hiện còn thiêu một lượng khá 2 lớn. BS và dược sỳ đại học giảm hàng năm khoảng bằng 1/3 số tuyển mới và có xu hướng tăng dần, dự báo trong thời gian tới số lượng bác sỹ và dược sỹ đại học sẽ thiếu trầm trọng và sẽ không đáp ứng kịp sự phát triển của ngành y tế [18], Trước tình hình đó, ngành Y tế Khánh Hòa xây dựng quy hoạch phát triển ngành giai đoạn 2005 đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và xây dựng chính sách đãi ngộ thu hút nguồn nhân lực [29], [30].
Huyện Diên Khánh thuộc tỉnh Khánh Hòa cách thành phố Nha Trang 15 km, tông dân sô người 133.848, mật độ dân cư 270 người/km. Dân cư sông chủ yêu bằng nông nghiệp, thương nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Thời gian qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, TTYT huyện Diên Khánh đã được hình thành, ốn định và có những bước phát triển, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân trong huyện. Tuy nhiên, về phát triển nguồn nhân lực, với sự ảnh hưởng chung của ngành Y tế Khánh Hòa vần còn nhiều khó khăn bất cập, đặc biệt là tình trạng thiếu hụt biên chế và hạn chế về trình độ, năng lực của cán bộ y tế [30].
Báo cáo của Trung tâm Y te huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa cho thấy có sự thiếu hụt về số lượng NVYT, đặc biệt là BS, dược sỹ đại học, cán bộ có trình độ chuyên môn sâu. Để duy trì đủ nguồn nhân lực và đảm bảo cung cấp dịch vụ y tế có chất lượng cho người dân tại địa phương, cần thiết phải nâng cao sự hài lòng đối với công việc của NVYT, Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng nguồn nhãn lực và sự hài lòng của nhãn viên đoi với công việc tại Trung tăm y tế huyện Diên Khánh tỉnh Khánh Hòa năm 2012” với ba mục tiêu (1) Đánh giá thực trạng nguôn nhân lực y tê tại Trung tâm y tê huyện Diên Khánh năm 2012, (2) Mô tả sự hài lòng của nhân viên y tế đối với công việc tại Trung tâm Y tế huyện Diên Khánh và (3) Xác định yếu tố liên quan đến sự hài lòng của nhân viên y tế đối với công việc. Qua đó, đề xuất các giải pháp ổn định, phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng chức năng, nhiệm vụ của TTYT. MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 1.
Mục tiêu chung Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực và tìm hiểu yếu tố liên quan đến sự hài lòng của nhân viên y tế đối với công việc của nhân viên y tế Trung tâm Y tế huyện Diên Khánh. Qua đó, đề xuất các giải pháp quản lý nguồn nhân lực nhằm đáp ứng chức năng, nhiệm vụ và nâng cao hiệu quả hoạt động của TTYT. Mục tiêu cụ thể 2. Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực y tế tại Trung tâm Y tế huyện Diên Khánh năm 2012.
Mô tả sự hài lòng của nhân viên y tê tế huyện Diên Khánh. việc tại Trung tâm Y 2. Xác định yếu tố liên công việc tại Trung tâm Y tế viên y tế đối với Chưoĩig 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực y tế 1.
Khái niệm về nhân lực y tế Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 2006, nhân lực y tế là tất cả những người tham gia vào những hoạt động mà mục đích là nhằm nâng cao sức khỏe của người dân. Nhân viên y tế bao gồm những người cung cấp dịch vụ y tế: bác sỹ, điều dưỡng, dược sỳ, kỹ thuật viên và những người quản lý và nhân viên khác: nhân viên kế toán, cấp dưỡng, lái xe, hộ lý. Họ góp phần quan họng và quyết định việc thực hiện chức năng của hầu hết các hệ thống y tế [36]. Thực trạng nguồn nhân lực y tế trên Thế giói và Việt Nam 1.
Thực trạng nguồn nhân lực y tế trên thế giói Theo WHO năm 2006, ước tính có khoảng 59,2 triệu nhân viên y tế chính thức được trả lương trên toàn thế giới. Những người này đang làm việc tại những cơ sở y tế mà nhiệm vụ chính là cải thiện sức khỏe (như là các chương trình y tế hoạt động bởi các tổ chức chính phù và phi chính phủ) và những nhân viên y tế trong , ,A , những cơ sở không phải là y tê (như nhân viên y tê trong các công ty, trường học). Người cung cấp dịch vụ y tế chiếm khoảng 2/3 tổng số nguồn nhân lực y tế toàn cầu, 1/3 còn lại là những người quản lý và nhân viên khác [36]. Tuy nhiên, số nhân viên y tế chủ yếu giới hạn trong những người tham gia vào các hoạt động được trả lương.
Việc xếp loại nhân viên được trả lương cũng không phải đơn giản. Một số người trong các bệnh viện mà công việc của họ không trực tiếp nâng cao sức khỏe hay những bác sỳ làm việc trong những công ty có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho công nhân, nhưng công ty đó không hoạt động nâng cao sức khỏe. Vì nhừng lý do trên, nguồn lực y tế được xem là bao gồm những người hưởng lương trong những cơ quan/tổ chức có mục đích chính là nâng cao sức khỏe cũng như những người mà công việc của họ cũng là nâng cao sức khỏe nhung làm việc trong những cơ quan, tổ chức khác [36]. Nguồn nhân lực y tế trên Thế giói Người quản lý và nhân Người cung cấp Tổng số Nhân viên y tế viên hỗ trợ khác DVYT Khu vực theo WHO Mật độ % tổng số % tổng sốluọng /1.000 dân số sốlưọng NVYT sốluọng sốNVYT Châu Phi 1.000 33 Nam Á Tây Thái 10.000 23 Bình Dương Châu Âu 16.000 33 Nguồn: WHO: The World Health Report 2006 Mật độ nhân viên y tế tại Châu Phi thấp phản ảnh sự thiếu khả năng đào tạo và duy trì đủ nguồn nhân lực y tế, nhiều cơ hội làm việc ở nước ngoài cũng như thiếu sự động viên, khích lệ đối với đội ngũ nhân viên y tế hiện có.
6 Hình 1: Mật độ nhân viên y tế (bác sỹ, điều dưỡng và nữ hộ sinh) trên dân số 192 quốc gia thành viên của WHO Theo ước tính của WHO có 57/192 quốc gia thiếu hụt nhân viên y tế. cần phải có thêm 4,3 triệu nhân viên y tế, trong đó có 2,36 triệu nhân viên cung cấp dịch vụ sức khỏe để đáp ứng nhu cầu về y tế [36]. Số lượng bác sỹ, y tá, nữ hộ sinh thiếu hụt ước tính theo các vùng của WHO (2006) Sô quốc gia Số thiếu hụt nhân viên ytê Vùng theo WHO Số thiếu Ước tính thiếu Tổng số Số hiện có Tỷ lệ % NVYT hụt Châu Phi 46 36 590.001 50 Châu Âu 52 0 - - - Trung cận Đông 21 7 312.031 98 Tây Thái Bình Dương 27 3 27. Phân bố nhân viên y tế Nhân viên y tế được phân bố không đồng đều giữa các quốc gia.
Những quốc gia có nhu cầu tương đối thấp lại có số nhân viên y tế rất cao, trong khi đó những quốc gia với gánh nặng bệnh tật lớn phải giải quyết vấn đề với nguồn nhân lực ít 7 hơn. Châu Mỹ chỉ có 10% gánh nặng bệnh tật của Thế giới, nhưng có đến 42% nguồn nhân lực và hơn 50% chi tiêu y tế trên toàn cầu. Trái lại, Châu Phi chịu hơn 25% gánh nặng bệnh tật nhưng chỉ tiếp cận với chỉ 3% nguồn nhân lực và ít hơn 1% chi tiêu y tế [36], 30- 0-------------1---------1--------r^——I ------------------------------------1 I----------1 0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 % nguồn nhân lực toàn cẩu Ghi chú: Kích thước của các chấm thê hiện tổng chi tiêu y tể Hình 2. Phân bổ nguồn lực, chi tiêu y tế và gánh nặng bệnh tật theo các vùng của WHO (2006) Trong những khu vực và quốc gia, sự tiếp cận đổi với nhân viên y tế cũng không đồng đều.
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự khác biệt địa lý được nhìn thấy trong mật độ nhân viên y tế.