Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các bệnh viện công lập, việc nâng cao chất lượng dịch vụ để thu hút và giữ chân người bệnh đã trở thành nhiệm vụ sống còn. Tại Bệnh viện Bà Rịa, nguồn thu từ hoạt động khám chữa bệnh ngoại trú đóng góp tới 33,45% tổng doanh thu của toàn đơn vị. Tuy nhiên, các khảo sát định kỳ trước đây với quy mô tối thiểu 200 mẫu mỗi quý theo quy định chung hoặc 30 mẫu trong các đợt kiểm tra hàng năm của Sở Y tế chưa phản ánh toàn diện và sâu sắc những rào cản thực tế mà người bệnh gặp phải. Khảo sát luồng vận hành thực tế cho thấy một người bệnh có bảo hiểm y tế khi khám một chuyên khoa và thực hiện các chỉ định cận lâm sàng thông thường phải đi qua 14 khu vực, trải qua 36 bước với sự tham gia của 36 nhân viên y tế và thực hiện tổng cộng 141 thao tác riêng biệt; trong đó, thời lượng được bác sĩ thăm khám và tư vấn trực tiếp chỉ chiếm vỏn vẹn 2 trên 141 thao tác.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là xác định chính xác tỷ lệ hài lòng của người bệnh ngoại trú đối với chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Bà Rịa giai đoạn 2021-2022, đồng thời lượng hóa mức độ cải thiện sự hài lòng sau khi triển khai đồng bộ gói giải pháp can thiệp tinh gọn quy trình và nâng cấp chất lượng chức năng. Nghiên cứu được triển khai tại Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ tháng 3/2021 đến tháng 8/2022. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng giúp ban quản lý tối ưu hóa nguồn lực, rút ngắn thời gian chờ đợi và nâng cao chỉ số hài lòng của người bệnh theo chuẩn mực của Bộ Y tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng mô hình chất lượng kỹ thuật - chức năng của Gronroos (1984), khẳng định chất lượng dịch vụ y tế bao gồm hai thành phần cấu thành: chất lượng kỹ thuật (sự chuẩn xác trong chẩn đoán, xét nghiệm, kê đơn, phác đồ điều trị) và chất lượng chức năng (thái độ giao tiếp của nhân viên y tế, sự thuận tiện của thủ tục hành chính, cơ sở vật chất và môi trường chăm sóc). Do người bệnh khó đánh giá trực tiếp chất lượng kỹ thuật, họ chủ yếu cảm nhận chất lượng dịch vụ thông qua các yếu tố chức năng.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng mô hình nhân tố ảnh hưởng sự hài lòng của Zeithaml & Bitner (2000) cùng lý thuyết quan hệ nhân quả của Spreng & Mackoy (1996), nhìn nhận chất lượng dịch vụ là tiền đề trực tiếp quyết định mức độ thỏa mãn của khách hàng. Các khái niệm trọng tâm bao gồm: dịch vụ khám chữa bệnh theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12; sự hài lòng của người bệnh (Patient Satisfaction Index - PSI); phương pháp quản trị chất lượng tinh gọn (Lean Healthcare), thực hành 5S, đào tạo trong công nghiệp (TWI), dự báo mối nguy (KYT) và Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam phiên bản 2.0.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp can thiệp trước - sau không nhóm chứng. Cỡ mẫu được tính toán theo công thức ước tính một tỷ lệ trong quần thể với mức kỳ vọng p = 0,5 nhằm đạt cỡ mẫu tối đa, sai số tuyệt đối mong muốn d = 0,05 và hệ số tin cậy 95% (z = 1,96), cho ra kết quả lý thuyết là 385 đối tượng. Trong triển khai thực tế, tác giả đã thu thập dữ liệu trên 400 người bệnh giai đoạn trước can thiệp (từ tháng 3/2021 đến tháng 6/2021) và 400 người bệnh độc lập giai đoạn sau can thiệp (từ tháng 5/2022 đến tháng 7/2022), tạo nên tổng cỡ mẫu 800 lượt khảo sát.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống được tiến hành tại khu vực nhận thuốc sau khi bệnh nhân đã hoàn tất toàn bộ chu trình khám, với bước nhảy k = 7 dựa trên danh sách số thứ tự thanh toán viện phí mỗi ngày (10 người/ngày trong suốt 60 ngày khảo sát mỗi đợt). Bộ công cụ thu thập số liệu phát triển từ Quyết định 3869/QĐ-BYT năm 2019 của Bộ Y tế gồm 34 tiêu chí, được phân tách khoa học thành 6 lĩnh vực (tách riêng nhóm thời gian chờ và thời gian khám) và đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (người bệnh được tính là hài lòng khi toàn bộ câu hỏi đạt từ 4 điểm trở lên). Dữ liệu được làm sạch, quản lý và phân tích bằng phần mềm Stata 15. Lý do lựa chọn kết hợp kiểm định Chi bình phương (Chi-square) và mô hình hồi quy logistic đơn biến, đa biến là nhằm so sánh chuẩn xác biến động tỷ lệ hài lòng trước - sau can thiệp, đồng thời kiểm soát chặt chẽ các biến số gây nhiễu nhân khẩu học (tuổi, giới tính, cự ly địa lý, diện thẻ bảo hiểm y tế) với khoảng tin cậy 95% và ngưỡng ý nghĩa p <= 0,05.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát nhân khẩu học trên tổng số 800 người bệnh ngoại trú ghi nhận:

  • Tỷ lệ bệnh nhân nữ chiếm 55,12% (441 người) và nam giới chiếm 44,88% (359 người). Độ tuổi trung bình của mẫu là 47,34 tuổi (trung vị 47 tuổi, nhỏ nhất 5 tuổi và lớn nhất 89 tuổi), trong đó nhóm tuổi 41-60 chiếm tỷ trọng cao nhất 38,25% (306 người), kế tiếp là nhóm 21-40 tuổi chiếm 34,88% (279 người), nhóm 61-80 tuổi chiếm 22,38% (179 người).
  • Tỷ lệ người bệnh tham gia bảo hiểm y tế chiếm đa số tuyệt đối với 90,00% (720 người, trong đó trước can thiệp là 88,25% và sau can thiệp là 91,75%). Khoảng cách trung bình từ nơi cư trú đến bệnh viện là 14,70 km, với 47,00% bệnh nhân sống trong bán kính dưới 10 km và 28,88% trong khoảng 11-20 km.
  • Đánh giá trước can thiệp: Tỷ lệ hài lòng chung toàn diện của người bệnh ngoại trú chỉ đạt 63,00% (252/400 người), trong khi tỷ lệ không hài lòng chiếm 37,00% (148/400 người). Mặc dù vậy, tỷ lệ người bệnh khẳng định chắc chắn sẽ quay lại hoặc giới thiệu cho người thân đạt 73,25% (293/400 người).
  • Phân tích 6 nhóm yếu tố trước can thiệp cho thấy sự phân hóa rõ rệt: Tỷ lệ hài lòng cao nhất ghi nhận ở nhóm Kết quả cung cấp dịch vụ (84,75%) và Thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế (83,50%). Ngược lại, tỷ lệ hài lòng thấp nhất tập trung vào nhóm Khả năng tiếp cận (74,50%), nhóm Thời gian chờ khám, thời gian khám (76,75%) và Cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ (76,75%).
  • Sau khi triển khai các biện pháp can thiệp đồng bộ từ tháng 7/2021 đến tháng 5/2022, tỷ lệ hài lòng chung đã gia tăng vượt bậc từ 63,00% lên 86,50% (tăng 23,50%, p < 0,001), đồng thời tỷ lệ bệnh nhân chắc chắn quay lại khám tăng từ 73,25% lên 92,25%.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch giữa tỷ lệ hài lòng chung (63,00%) và mức độ hài lòng ở từng khía cạnh đơn lẻ (từ 74,50% đến 84,75%) phản ánh nguyên lý đánh giá khắt khe của thang đo: người bệnh chỉ được xếp loại hài lòng toàn diện khi cho điểm đánh giá tích cực ở tất cả các khâu trải nghiệm. Điểm nghẽn lớn nhất khiến 37,00% bệnh nhân chưa hài lòng trước can thiệp nằm ở thời gian chờ đợi làm xét nghiệm cận lâm sàng, thời gian chờ cấp phát thuốc và sự phức tạp của biển chỉ dẫn đường đi.

Khi so sánh với các nghiên cứu trong nước, tỷ lệ này có nét tương đồng với báo cáo của ngành y tế tại 3 bệnh viện đa khoa hạng 1 thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, nơi mức độ hài lòng về thủ tục khám đạt 77,10% và cơ sở vật chất đạt 87,80%. Tương tự, nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Diễn Châu ghi nhận mức độ hài lòng về thời gian chờ làm xét nghiệm chỉ đạt 65,50%. Các phát hiện thực tế này có thể được biểu diễn một cách trực quan thông qua biểu đồ thanh ghép so sánh tỷ lệ hài lòng ở 6 khía cạnh trước và sau can thiệp, kết hợp bảng ma trận hồi quy logistic đa biến nhằm minh chứng rõ nét tác động tích cực của các giải pháp cải tiến quy trình lên từng nhóm đối tượng bệnh nhân.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Tái cấu trúc và tinh gọn luồng khám ngoại trú: Ban Giám đốc chỉ đạo Khoa Khám bệnh phối hợp cùng các khoa Cận lâm sàng triển khai quy trình khám sàng lọc và chỉ định xét nghiệm sớm ngay tại bàn tiếp đón ban đầu; thiết lập các điểm lấy máu xét nghiệm và thực hiện điện tim tại chỗ ngay trong cụm phòng khám, hướng tới mục tiêu giảm 20% quãng đường di chuyển và rút ngắn 25 phút thời gian chờ của người bệnh trong vòng 6 tháng tới.
  2. Số hóa quy trình vận hành và liên thông dữ liệu y tế: Phòng Công nghệ thông tin chủ trì phối hợp với Khoa Dược và các phòng xét nghiệm hoàn thiện việc tự động đẩy kết quả cận lâm sàng số hóa về máy tính bác sĩ khám; đồng thời truyền đơn thuốc điện tử tới nhà thuốc nội viện ngay sau khi bác sĩ kê đơn, phấn đấu giảm 30% thời gian chờ nhận thuốc của người bệnh trong thời hạn 3 tháng.
  3. Chuẩn hóa công tác 5S và trực quan hóa hệ thống chỉ dẫn: Phòng Quản lý chất lượng phối hợp Phòng Hành chính quản trị tiến hành rà soát, lắp đặt hệ thống biển bảng có mã màu phân khu, mã số nhận diện đồng bộ và bảng chỉ dẫn điện tử; áp dụng bảng kiểm 5S giám sát hàng ngày tại 100% phòng khám và khu vệ sinh, cam kết duy trì chỉ số sạch sẽ tiện nghi trên 90% trong suốt 12 tháng.
  4. Mở rộng đa dạng hóa kênh đặt hẹn và chăm sóc chuyên biệt: Tổ Chăm sóc khách hàng đẩy mạnh tiếp nhận đăng ký khám trực tuyến qua website, tổng đài và ki-ốt thông minh, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ bệnh nhân đặt lịch hẹn trước lên 40% trong vòng 9 tháng; thiết lập khu tiếp đón và theo dõi riêng dành cho bệnh nhân mắc bệnh mạn tính có phục vụ nước uống và điểm tâm nhẹ sau khi lấy máu xét nghiệm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám đốc và Hội đồng Quản lý chất lượng các bệnh viện: Tiếp cận mô hình can thiệp tinh gọn (Lean) toàn diện và phương pháp ứng dụng 83 tiêu chí chất lượng bệnh viện của Bộ Y tế để giải quyết các nút thắt trong luồng vận hành ngoại trú.
  • Lãnh đạo Khoa Khám bệnh và khối Cận lâm sàng: Tham khảo giải pháp bố trí trạm lấy máu tại chỗ, quy trình chuyển trả kết quả tự động và kinh nghiệm điều phối nhân sự nhằm giảm thiểu 36 bước thao tác rườm rà.
  • Học viên sau đại học và nghiên cứu viên Quản lý Y tế, Y tế công cộng: Học hỏi phương pháp thiết kế nghiên cứu can thiệp trước - sau, kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống và phương pháp phân tích hồi quy logistic đa biến trên phần mềm Stata 15 qua tập dữ liệu 800 mẫu.
  • Kỹ sư công nghệ thông tin y tế và chuyển đổi số bệnh viện: Nắm bắt các yêu cầu thực tế từ trải nghiệm người bệnh để thiết kế các phần mềm đặt lịch hẹn khám, hệ thống truyền đơn thuốc số hóa và hiển thị thời gian chờ thông minh.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao nghiên cứu lại chia thang đo khảo sát thành 6 nhóm yếu tố thay vì 5 nhóm như mẫu chuẩn của Bộ Y tế?
    Nghiên cứu đã chủ động tách riêng phần cung cấp thông tin thủ tục và phần thời gian chờ khám thành hai nhóm độc lập. Việc tách biệt này giúp đo lường chính xác tác động của thời gian chờ đợi (vốn là điểm nghẽn lớn nhất trong quy trình khám bệnh) mà không làm loãng kết quả đánh giá về tính minh bạch của thủ tục hành chính.

  • Tỷ lệ hài lòng chung 63,00% trước can thiệp được tính toán dựa trên tiêu chí nào?
    Nghiên cứu áp dụng nguyên tắc đánh giá toàn diện: một phiếu khảo sát chỉ được ghi nhận là hài lòng khi người bệnh cho điểm từ 4 (hài lòng) đến 5 (rất hài lòng) ở tất cả 34 câu hỏi thuộc 6 nhóm yếu tố. Chỉ cần một khía cạnh nhận điểm từ 1 đến 3 thì bệnh nhân đó được xếp vào nhóm chưa hài lòng.

  • Nghiên cứu đã áp dụng những công cụ quản lý chất lượng cụ thể nào trong giai đoạn can thiệp?
    Đề tài đã phối hợp các công cụ quản lý hiện đại gồm: phương pháp tinh gọn Lean để cắt giảm lãng phí thời gian, tiêu chuẩn 5S tạo dựng cảnh quan và trật tự buồng khám, phương pháp TWI và KYT nâng cao kỹ năng kiểm soát an toàn, cùng hệ thống bảng kiểm giám sát định kỳ theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện 2.0.

  • Những yếu tố nào khiến người bệnh ít hài lòng nhất trước khi triển khai can thiệp?
    Kết quả khảo sát ban đầu cho thấy tỷ lệ không hài lòng cao nhất tập trung vào khả năng tiếp cận dịch vụ (25,50%), thời gian chờ đợi khám và làm xét nghiệm (23,25%), cùng với điều kiện tiện ích tại cơ sở vật chất phòng chờ (23,25%).

  • Ý nghĩa của việc phân tích hồi quy logistic trong đề tài là gì?
    Mô hình hồi quy logistic đơn biến và đa biến giúp xác định mối liên hệ thực chất giữa các đặc điểm nhân khẩu học (như nhóm tuổi, tình trạng có BHYT, khoảng cách địa lý) với sự hài lòng chung, hỗ trợ nhà quản lý nhận diện chính xác nhóm bệnh nhân cần ưu tiên can thiệp mà không bị sai lệch bởi các yếu tố gây nhiễu.

Kết luận

  • Tỷ lệ hài lòng chung của người bệnh ngoại trú tại Bệnh viện Bà Rịa trước can thiệp đạt 63,00% trên tổng số 400 mẫu khảo sát.
  • Khía cạnh đạt mức độ hài lòng cao nhất là Kết quả cung cấp dịch vụ (84,75%), trong khi Khả năng tiếp cận ghi nhận tỷ lệ hài lòng thấp nhất (74,50%).
  • Việc áp dụng các giải pháp can thiệp tinh gọn quy trình, lấy máu tại bàn khám và số hóa kết quả đã nâng tỷ lệ hài lòng chung lên 86,50% và tỷ lệ cam kết quay lại đạt 92,25%.
  • Đề tài chứng minh việc phối hợp giữa công cụ Lean, tiêu chuẩn 5S và Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện 2.0 mang lại hiệu quả vượt trội trong cải thiện chất lượng chức năng y tế.
  • Khẳng định hoạt động khảo sát định kỳ kết hợp bảng kiểm giám sát thường xuyên là công cụ quản trị thiết yếu giúp các bệnh viện công lập phát triển bền vững trong môi trường tự chủ tài chính.

Các cơ sở khám chữa bệnh cần tiếp tục chuẩn hóa quy trình tiếp đón và đẩy mạnh chuyển đổi số liên thông trong giai đoạn 12 tháng tiếp theo nhằm không ngừng nâng cao trải nghiệm chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.