Đánh Giá Kết Quả Phẫu Thuật Nội Soi Điều Trị U Tuyến Thượng Thận Tại Bệnh Viện Việt Đức

Luận văn thạc sĩ đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị u tuyển thượng thận tại bệnh viện Đức từ 2010 đến 2013, cung cấp thông tin chi tiết và phân tích.

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2013

109
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. GIẢI PHẪU HỌC TUYẾN THƯỢNG THẬN

1.1.1. Vị trí, hình thể ngoài và cấu tạo

1.1.2. Mạch máu tuyến thượng thận

1.1.3. Liên quan tuyến thượng thận

1.2. SINH LÝ TUYẾN THƯỢNG THẬN

1.2.1. Vỏ thượng thận

1.2.2. Tủy thượng thận

1.3. U TUYẾN THƯỢNG THẬN GÂY RA

1.3.1. Hội chứng tăng tiết cortisol

1.3.2. Hội chứng tăng tiết aldosteron nguyên phát (hội chứng Conn)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phẫu Thuật Nội Soi U Tuyến Thượng Thận

Tuyến thượng thận đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa các quá trình chuyển hóa, điện giải và huyết áp. U tuyến thượng thận có thể gây ra các hội chứng bệnh lý phức tạp do tăng tiết hormone. Phẫu thuật cắt bỏ u là phương pháp điều trị ngoại khoa chính. Trước đây, phẫu thuật mở là phương pháp duy nhất, tuy nhiên, phương pháp này có nhiều hạn chế. Từ năm 1992, phẫu thuật nội soi đã trở thành một bước ngoặt quan trọng, mang lại nhiều ưu điểm so với phẫu thuật mở truyền thống. Tại Việt Nam, kỹ thuật này ngày càng được phát triển và ứng dụng rộng rãi tại các trung tâm ngoại khoa lớn như Bệnh viện Việt Đức.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Phẫu Thuật U Tuyến Thượng Thận

Năm 1886, Félix Frankel mô tả u tuyến thượng thận. Năm 1912, Harvey Cushing công bố các biểu hiện lâm sàng của bệnh Cushing. Năm 1954, Jérome Conn mô tả hội chứng tăng tiết aldosteron nguyên phát. Ca phẫu thuật cắt bỏ u tuyến thượng thận thành công đầu tiên được thực hiện vào năm 1889. Tuy nhiên, do vị trí giải phẫu phức tạp, phẫu thuật mở thường gặp nhiều khó khăn và biến chứng. Năm 1992, Gagner thực hiện thành công ca phẫu thuật nội soi đầu tiên, đánh dấu bước tiến lớn trong điều trị u tuyến thượng thận.

1.2. Ưu Điểm Của Phẫu Thuật Nội Soi So Với Phẫu Thuật Mở

Phẫu thuật nội soi có nhiều ưu điểm vượt trội so với phẫu thuật mở truyền thống. Phẫu thuật nội soi xâm lấn tối thiểu, giúp giảm đau sau mổ, giảm thời gian nằm viện và phục hồi nhanh hơn. Vết mổ nhỏ giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng và sẹo xấu. Phẫu thuật nội soi cho phép phẫu thuật viên quan sát rõ hơn các cấu trúc giải phẫu, giúp phẫu tích chính xác và giảm nguy cơ tổn thương các cơ quan lân cận. Theo nghiên cứu, tỷ lệ thành công phẫu thuật nội soi u tuyến thượng thận tương đương hoặc cao hơn so với phẫu thuật mở.

II. Thách Thức Trong Chẩn Đoán và Điều Trị U Tuyến Thượng Thận

Mặc dù phẫu thuật nội soi đã mang lại nhiều tiến bộ, việc chẩn đoán và điều trị u tuyến thượng thận vẫn còn nhiều thách thức. Chẩn đoán sớm và chính xác u tuyến thượng thận rất quan trọng để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Các dấu hiệu lâm sàng thường không đặc hiệu, gây khó khăn cho việc chẩn đoán. Các xét nghiệm sinh học và chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò quan trọng trong việc xác định vị trí, kích thước và bản chất của khối u. Phẫu thuật cắt bỏ u tuyến thượng thận đòi hỏi phẫu thuật viên có kinh nghiệm và kỹ năng cao để tránh các biến chứng.

2.1. Khó Khăn Trong Chẩn Đoán Lâm Sàng U Tuyến Thượng Thận

Các triệu chứng lâm sàng của u tuyến thượng thận rất đa dạng và không đặc hiệu, tùy thuộc vào loại hormone mà khối u tiết ra. Bệnh nhân có thể có các triệu chứng như tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì, yếu cơ, rối loạn tâm thần, hoặc không có triệu chứng gì. Điều này gây khó khăn cho việc chẩn đoán sớm và chính xác. Việc tầm soát và phát hiện sớm u tuyến thượng thận ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ là rất quan trọng.

2.2. Nguy Cơ Rối Loạn Huyết Động Trong và Sau Phẫu Thuật

Phẫu thuật cắt bỏ u tuyến thượng thận có thể gây ra rối loạn huyết động nghiêm trọng do sự thay đổi đột ngột nồng độ hormone trong máu. Trong quá trình phẫu thuật, việc thao tác vào khối u có thể gây giải phóng ồ ạt các hormone, dẫn đến tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, hoặc thậm chí là sốc. Sau phẫu thuật, bệnh nhân có thể bị suy thượng thận cấp do thiếu hụt hormone, gây hạ huyết áp, mệt mỏi và các triệu chứng khác. Việc theo dõi và điều chỉnh huyết áp, điện giải và hormone là rất quan trọng trong quá trình phẫu thuật và hậu phẫu.

III. Phương Pháp Đánh Giá Kết Quả Phẫu Thuật Nội Soi Tại Việt Đức

Để đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi u tuyến thượng thận tại Bệnh viện Việt Đức, cần xem xét nhiều yếu tố. Các yếu tố này bao gồm đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân trước phẫu thuật, kỹ thuật phẫu thuật được sử dụng, thời gian phẫu thuật, lượng máu mất, tai biến và biến chứng trong và sau phẫu thuật, thời gian nằm viện, và kết quả xét nghiệm sau phẫu thuật. Việc so sánh kết quả phẫu thuật nội soi với phẫu thuật mở truyền thống cũng rất quan trọng để đánh giá hiệu quả của phương pháp mới.

3.1. Tiêu Chí Đánh Giá Thành Công Phẫu Thuật Nội Soi

Các tiêu chí đánh giá thành công của phẫu thuật nội soi u tuyến thượng thận bao gồm: cắt bỏ hoàn toàn khối u, không có biến chứng nghiêm trọng, cải thiện hoặc giải quyết các triệu chứng lâm sàng do u tuyến thượng thận gây ra, và không tái phát u. Ngoài ra, thời gian phẫu thuật ngắn, lượng máu mất ít, thời gian nằm viện ngắn và chi phí điều trị hợp lý cũng là những yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả của phẫu thuật.

3.2. Các Xét Nghiệm Cận Lâm Sàng Quan Trọng Sau Phẫu Thuật

Các xét nghiệm cận lâm sàng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá sau mổ nội soi u tuyến thượng thận. Các xét nghiệm này bao gồm: định lượng hormone trong máu và nước tiểu để đánh giá chức năng tuyến thượng thận, siêu âm và chụp cắt lớp vi tính để kiểm tra xem còn sót lại khối u hay không, và các xét nghiệm khác để đánh giá chức năng các cơ quan khác. Việc theo dõi định kỳ các xét nghiệm này giúp phát hiện sớm các biến chứng và tái phát u.

IV. Kinh Nghiệm Phẫu Thuật Nội Soi U Tuyến Thượng Thận Tại Việt Đức

Bệnh viện Việt Đức là một trong những trung tâm hàng đầu tại Việt Nam về phẫu thuật nội soi u tuyến thượng thận. Với đội ngũ bác sĩ phẫu thuật có kinh nghiệm và trang thiết bị hiện đại, bệnh viện đã thực hiện thành công nhiều ca phẫu thuật phức tạp. Quy trình phẫu thuật nội soi u tuyến thượng thận tại Việt Đức được chuẩn hóa và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn và chất lượng. Bệnh viện cũng chú trọng đến việc đào tạo và chuyển giao kỹ thuật cho các bác sĩ trẻ.

4.1. Kỹ Thuật Phẫu Thuật Nội Soi Được Áp Dụng Tại Việt Đức

Tại Bệnh viện Việt Đức, các bác sĩ phẫu thuật sử dụng nhiều kỹ thuật phẫu thuật nội soi khác nhau để cắt bỏ u tuyến thượng thận, tùy thuộc vào vị trí, kích thước và bản chất của khối u. Các kỹ thuật phổ biến bao gồm: phẫu thuật nội soi qua phúc mạc, phẫu thuật nội soi sau phúc mạc, và phẫu thuật nội soi một lỗ. Việc lựa chọn kỹ thuật phù hợp giúp tối ưu hóa kết quả phẫu thuật và giảm nguy cơ biến chứng.

4.2. Biến Chứng và Cách Xử Lý Trong Phẫu Thuật Nội Soi

Mặc dù phẫu thuật nội soi có nhiều ưu điểm, vẫn có thể xảy ra các biến chứng trong quá trình phẫu thuật. Các biến chứng thường gặp bao gồm: chảy máu, tổn thương các cơ quan lân cận, nhiễm trùng, và suy thượng thận cấp. Các bác sĩ phẫu thuật tại Bệnh viện Việt Đức được đào tạo bài bản về cách phòng ngừa và xử lý các biến chứng này. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng trước phẫu thuật, theo dõi sát trong và sau phẫu thuật, và xử lý kịp thời các biến chứng giúp đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

V. Đánh Giá Chi Phí và Thời Gian Phục Hồi Sau Phẫu Thuật Nội Soi

Chi phí phẫu thuật nội soi u tuyến thượng thận tại Việt Đức thường cao hơn so với phẫu thuật mở truyền thống do sử dụng các thiết bị và vật tư y tế hiện đại. Tuy nhiên, thời gian nằm viện ngắn hơn và phục hồi nhanh hơn giúp giảm chi phí điều trị tổng thể. Bệnh nhân cần tuân thủ chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý sau phẫu thuật để đảm bảo phục hồi tốt nhất. Việc tái khám định kỳ giúp phát hiện sớm các biến chứng và tái phát u.

5.1. So Sánh Chi Phí Phẫu Thuật Nội Soi và Phẫu Thuật Mở

Mặc dù chi phí phẫu thuật nội soi ban đầu có thể cao hơn, nhưng cần xem xét chi phí tổng thể của quá trình điều trị. Thời gian phục hồi sau phẫu thuật nội soi thường ngắn hơn, giúp bệnh nhân sớm trở lại cuộc sống bình thường và giảm chi phí chăm sóc. Ngoài ra, nguy cơ biến chứng thấp hơn cũng giúp giảm chi phí điều trị các biến chứng.

5.2. Chế Độ Ăn Uống và Sinh Hoạt Sau Phẫu Thuật Nội Soi

Sau phẫu thuật nội soi u tuyến thượng thận, bệnh nhân cần tuân thủ chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý để đảm bảo phục hồi tốt nhất. Bệnh nhân nên ăn các thức ăn dễ tiêu, giàu dinh dưỡng, và uống đủ nước. Tránh các thức ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ, và các chất kích thích. Vận động nhẹ nhàng và tăng dần cường độ theo hướng dẫn của bác sĩ. Tái khám định kỳ để theo dõi và phát hiện sớm các biến chứng.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Phẫu Thuật Nội Soi U Tuyến

Phẫu thuật nội soi u tuyến thượng thận là một phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn, mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân. Bệnh viện Việt Đức đã đạt được nhiều thành công trong việc ứng dụng và phát triển kỹ thuật này. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến kỹ thuật phẫu thuật nội soi, đồng thời tăng cường đào tạo và chuyển giao kỹ thuật cho các bác sĩ trẻ để nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu và Cải Tiến Kỹ Thuật

Nghiên cứu và cải tiến kỹ thuật phẫu thuật nội soi là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả và giảm nguy cơ biến chứng. Các nghiên cứu cần tập trung vào việc phát triển các kỹ thuật mới, sử dụng các thiết bị hiện đại, và tối ưu hóa quy trình phẫu thuật. Việc chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác giữa các trung tâm phẫu thuật cũng rất quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của kỹ thuật này.

6.2. Đào Tạo và Chuyển Giao Kỹ Thuật Cho Bác Sĩ Trẻ

Đào tạo và chuyển giao kỹ thuật phẫu thuật nội soi cho các bác sĩ trẻ là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của kỹ thuật này. Các chương trình đào tạo cần cung cấp cho các bác sĩ trẻ kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện phẫu thuật nội soi một cách an toàn và hiệu quả. Việc tạo điều kiện cho các bác sĩ trẻ tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu và thực hành tại các trung tâm phẫu thuật lớn là rất quan trọng.

09/06/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị u tuyển thượng thận tại bệnh viện đức từ 2010 đến 2013

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Tuyến thƣợng thận là tuyến nội tiết có tính sinh mạng đối với cơ thể. Hormon của tham gia vào các quá trình chuyển hóa đƣờng, điện giải và điều hòa huyết áp động mạch, cũng nhƣ chống stress và phát triển các đặc tính về giới của cơ thể. U là nguyên nhân gây tăng tiết bệnh lý các nội tiết tố của tuyến, dẫn đến nhiều hội chứng bệnh lí phức tạp, thuộc lĩnh vực điều trị ngoại khoa [3]. Năm 1886, Félix Frankel mô tả.

Năm 1912, Harvey Cushing thông báo lâm sàng bệnh Cushing và 25 năm sau (1937-1938), Lawrene đã mô tả biểu hiện lâm sàng hội chứng Cushing. Năm 1954, Jérome Conn mô tả hội chứng tăng tiết aldosteron nguyên phát (hay hội chứng Conn). Hai tác giả Apert (1910) và Gallais (1912) đã phát hiện dấu hiệu nam hóa trên bệnh nhân nữ, khi mổ tử thi phát hiện ( hội chứng Apert – Gallais ) [37]. C thực hiện thành công phẫu thuật mở cắt bỏ u t [37].

Tuy nhiên, do vị trí giải phẫu, chức năng sinh lý phức tạp và tỷ lệ tai biến, biến chứng đặc biệt là tỉ lệ tử vong còn rất vẫn luôn là một phẫu thuật nặng nề. Năm 1992, Gagner thực hiện thành công phẫu thuật , đánh dấu bƣớc ngoặt trong lịch sử điều trị ngoại khoa u tu [57]. Tại Việt đã đƣợc cứu, nhƣ Tôn Thất Tùng (1981), Nguyễn Trinh Cơ (1982), Nguyễn Bửu Triều, Lê Ngọc Từ (1977),.với những nghiên cứu về chẩn đoán và phẫu thuật mở u [6], [38], [41], [43] là các tác giả Vũ Lê Chuyên (2004), Trần Bình Giang, Nguyễn Đức Tiến (2000), Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www. với những thông báo về phẫu thuật cắt bỏ u qua nội soi tại bệnh viện Việt Đức và bệnh viện Bình Dân [5], [10], [28].

Tuy nhiên, trƣớc đây việc chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào các dấu hiệu lâm sàng, các xét nghiệm sinh học, không cho phép xác định chính xác vị trí, bản chất khối u, cũng nhƣ giúp đƣa ra đƣợc định hƣớng điều trị thích hợp hay phục vụ cho việc theo dõi và đánh giá tiến triển của bệnh. Phẫu thu u vẫn là một phẫu thuật nặng nề vì đƣờng tiếp cận u khó khăn, nguy cơ rối loạn huyết động trong mổ cao, hậu phẫu phức tạp và tỷ lệ tử vong còn cao [15], [67]. Phẫu thuật nội soi đƣợc triển khai, mới chỉ tập trung tại các trung tâm ngoại khoa lớn của Việt Nam. Trải qua hơn một thập niên, với của chẩn đoán hình ảnh thuận lợi trong việc xét nghiệm các nội tiết tố, những tiến bộ trong công tác gây mê hồi sức, cũng nhƣ kỹ thuật và kinh nghiệm của các phẫu thuật viên nội soi, đã chẩn đoán và kết quả điều trị.

Vì đó, chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị u tuyến thượng thận tại bệnh viện Việt Đức từ 2010 đến 2013 ” nhằm 2 mục tiêu: 1. Nhận xét đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân u tuyến thượng thận trước phẫu thuật. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị u tuyến thượng thận tại bệnh viện Việt Đức từ tháng 01năm 2010 đến tháng 01 năm 2013. Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.vn c 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU Tuyến thƣợng thận (TTT) đƣợc Batholomus Eustachius mô tả năm 1563 gồm hai tuyến nhỏ hình chữ V ngƣợc, nằm úp sát cực trên hai thận.

Năm 1805, Georges Cuvier đã phân. Năm 1845, Emile Huschk lần đầu tiên sử dụng các thuật ngữ vỏ thƣợng thận và tuỷ thƣợng thận [52]. GIẢI PHẪU HỌC TUYẾN THƢỢNG THẬN 1. Vị trí, hình thể ngoài và cấu tạo [7], [21], [26], [27] Hình 1.1: Giải phẫu tuyến thƣợng thận (Atlas giải phẫu người- Frank H.

Netter) [26] T gồm hai tuyến nhỏ, nằm sâu trong khoang sau phúc mạc, ở sát phía trên hai thận. Tuyến nói chung có hình gần tam giác, tuyến bên phải gần nhƣ hình tháp không đều, tuyến bên trái gần nhƣ hình bán nguyệt. Tuyến cao 3 - 5cm, rộng 2 - 3cm và dày dƣới 1cm, nặng trung bình 5g, ở nam nặng hơn nữ khoảng 30%. Tuyến có màu vàng nhạt, bề mặt không đều, có những gờ và đƣờng rãnh, mặt trƣớc đƣợc vạch bằng một rãnh sâu hơn là rốn tuyến, nơi thoát ra của.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.vn c 4 Về đại thể, cấu tạo gồm 2 phần [9], [21]: Hình 1.2: Cấu trúc n (ycantho.com) [47] - Vỏ thƣợng thận: Chiếm 85% thể tích tuyến, gồm ba lớp: + Lớp cầu: Chiếm 15% thể tích vỏ thƣợng thận, , bài tiết các mineralocorticoid. + Lớp bó: Chiếm 78% thể tích vỏ thƣợng thận, , bài tiết các glucocorticoid. + Lớp lƣới: Chiếm 7% thể tích vỏ thƣợng thận, , bài tiết androgènes. - Tủy thƣợng thận: Chiếm 15% thể tích tuyến, ở dạng keo màu hồng, gồm các tế bào ƣa chrôm, bài tiết catécholamine.

Mạch máu tuyến thƣợng thận [7], [19], [21], [26], [27] 1. Động mạch: Gồm 3 nguồn. - (ĐMTT) trên: Tách ra từ thân hay nhánh sau của động mạch hoành dƣới. Ở bên ph giữa [19].

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.vn c 5 - : , một trong các nhánh của nó đi vào rốn tuyến ở mặt trƣớc, chia thành các nhánh lên và xuống, tiếp trên và các nhánh lên của dƣới. ĐMTT trên ĐMTT trên ĐMTT giữa ĐMTT giữa ĐMTT dƣới ĐMTT dƣới Hình 1.3: ĐMTT bên phải Hình 1.4: ĐMTT bên trái (Websurg. Tĩnh mạch - (TMTTC): L , thu nhận. Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.5: TMTTC phải Hình 1.6: TMTTC trái (Websurg.com)[87] + Bên trái: đi ra từ rốn tuyến, đƣờng kính 5mm, dài 15-35 mm, hằng định thận trái với khoảng cách trung bình đến rốn thận là 2,793cm (2-5 cm) [19], trên đƣờng đi nhận nh p trái có các biến đổ lách, có một thân chung với sinh dục cùng bên, nhận m trái cũng có thể đổ trực tiếp ở ngay phía trên thận cùng b trái ngoài và t trái đổ thẳng tinh, cũng có trƣờng Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.vn c 7 hợ trái, thay vào đó là những nhánh đi ra từ tuyến đổ tr [19].

Liên quan phía trước - Bên phải: Qua phúc mạc, phần trên liên quan với mặt dƣới gan, phần dƣới và trong của tuyến đƣợc phủ bởi gối trên tá tràng dính với phúc mạc thành sau. Mặt này liên kết với gan bằng các nếp phúc mạc gọi là dây chằng gan - chủ dƣới và dây chằng gan - thƣợng thận. - Bên trái: Qua phúc mạc, phần trên liên quan với phình vị lớn, phần lớn đƣợc tụy và các mạch lách che phủ, lách đƣợc nối với thận và bằng dây chằng lách thận chứa phần cuối đuôi tụy và bó mạch lách. Liên quan phía sau: T nằm tựa trên cột trụ hoành, đối diện với góc trƣớc ngoài của thân đốt sống.

Liên quan ở mặt sau với rễ trong thần kinh tạng, tĩnh mạch đơn lớn ở bên phải và bán đơn dƣới ở bên trái khi chúng đi qua trụ cơ hoành. Liên quan phía trong Bên phải liên quan mật thiết với phần ng. Bờ trong của tuyến có nhiều nhánh tĩnh mạch phụ đổ vào nhỏ từ rồi cùng mạch bạch huyết và thần kinh tạo nên cuống mạch chính. Bên trái trụ cơ hoành đã đẩy bởi những lá liên kết đặc xiết quanh cuống mạch thƣợng thận giữa và những sợi thần kinh đến từ hạch bán nguyệt.

Liên quan phía ngoài Bên phải nằm trên bờ cong lồi của cực trên thận phải, bên trái nằm trên bờ trong của đỉnh thận trái, ngăn cách với thận bởi tổ chức mỡ quanh thận và Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.vn c 8 , chìm trong tổ chức này là những nhánh mạch rất nhỏ, ít có nguy cơ khi phẫu tích. Liên quan phía ngoài xa hơn là thành bụng bên. Liên quan phía trên Vị trí thay đổi từ đốt sống ngực 10 đến thắt lƣng 1. T liên quan với màng phổi, với các xƣơng sƣờn cuối và khoảng gian sƣờn qua trung gian cơ hoành.

Tuyến dính vào cơ hoành bởi bó mạch trên. Liên quan phía dưới nằm phía trên cuống thận, tiếp xúc với và một phần phải nằm trong góc giữa thận phải và thận trái và. Cuống thận là mốc quan trọng khi phẫu tích vào cực dƣới kiểm soát bó mạch thƣợng thận dƣới. Đặc biệt thận trái là mốc để tìm trái.

SINH LÝ TUYẾN THƢỢNG THẬN [9], [17], [22] 1. Vỏ thƣợng thận Chế tiết 3 loại hormone steroid: Glucocorticoid, mineralcorticoid, androgen. Nhóm glucocorticoid - Gồm: Cortisol (chiếm 95% tổng hoạt tính), cortisone và corticosteron. Cortisol đƣợc tiết ra hàng ngày khoảng 15 – 30 mg (40 – 80 mol/l), theo nhịp ngày đêm [39].

Trong máu, 90% cortisol ở dạng kết hợp, còn lại ở dạng tự do có hoạt tính sinh học. Ở mô đích, cortisol có tác dụng và bị phá hủy trong vòng 1-2 giờ, thoái hóa chủ yếu ở gan, bài tiết chủ yếu qua nƣớc tiểu. - Điều hòa bài tiết: Theo cơ chế điều hòa ngƣợc âm tính, thông qua ACTH của tuyến yên và CRH vùng dƣới đồi. Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.vn c 9 - Tác dụng của glucocorticoid trên chuyển hoá [9], [39]: + Chuyển hóa glucid: Tăng tạo đƣờng mới ở gan, tăng tổng hợp glycogen ở gan, giảm tiêu thụ glucose ở tế bào.

+ Chuyển hóa protein: Làm tăng thoái hóa protein ở hầu hết các tế bào, tăng huy động các acidamin từ cơ vào gan để tổng hợp glucose, giảm sinh tổng hợp, do đó làm giảm dự trữ protein ở tất cả các tế bào trừ tế bào gan. + n hóa lipid: Tăng thoái hóa mỡ ở các mô mỡ, tăng nồng độ acid béo tự do trong máu, tăng oxy hóa acid béo ở mô. Nhóm mineralocorticoid - Đại diện là aldosteron, đƣợc sản xuất ở lớp cầu [9]. Trong máu, 30-50% aldosteron ở dạng tự do, còn lại gắn với albumin.

Thời gian bán thải khoảng 15-20 phút. Aldosteron đƣợc chuyển hóa ở gan và thải qua thận [39]. Aldosteron tác dụng lên đoạn 2 ống lƣợn xa, làm tăng tái hấp thu Na+, làm tăng động mạch, đồng thời tăng thải K+ từ tế bào vào trong lòng ống, gây giảm K+ máu và gây kiềm chuyển hóa. - Điều hòa bài tiết: Nồng độ K+, Na+ và hệ thống renin – angiotensin [9], [39].

Nhóm androgen - Hoạt tính sinh học của androgen từ vỏ thƣợng thận rất ít, chúng chỉ hoạt động nhƣ những tiền chất để chuyển thành dạng hormone hoạt động trong tuần hoàn nhƣ testosterone và dihydrotestosterone. Những tác dụng nam hóa không quan trọng và chỉ khi có u mới có biểu hiện rõ của sự thay đổi giới tính [37]. Tủy thƣợng thận Tủy thƣợng thận chế tiết ra các hormone: Dopamin, epinephrine và nor- epinephrine (gọi chung là catécholamine), đƣợc tổng hợp từ L-tyrosin [9] [39].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Kết Quả Phẫu Thuật Nội Soi U Tuyến Thượng Thận Tại Bệnh Viện Việt Đức" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của phương pháp phẫu thuật nội soi trong điều trị u tuyến thượng thận. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá kết quả phẫu thuật mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của quy trình. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về tỷ lệ thành công, biến chứng và thời gian hồi phục của bệnh nhân, từ đó có thể đưa ra quyết định thông minh hơn trong việc lựa chọn phương pháp điều trị.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp phẫu thuật khác và kết quả điều trị, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật gãy kín đầu dưới xương đùi bằng nẹp vít khóa tại bv đa khoa trung ương cần thơ, nơi cung cấp thông tin về phẫu thuật gãy xương. Bên cạnh đó, tài liệu Khảo sát đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả sớm phẫu thuật điều trị tắc ruột do u đại tràng trực tràng tại bvđktư cần thơ năm 2014 cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các ca phẫu thuật liên quan đến u. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng mô bệnh học và đánh giá kết quả điều trị u tiểu não ở trẻ em tại bệnh viện nhi trung ương sẽ mang đến cái nhìn về điều trị u ở trẻ em, mở rộng thêm kiến thức cho bạn trong lĩnh vực này.