BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC CẦN THƠ KIM HỒNG PHƢỚC KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ TẮC RUỘT DO U ĐẠI TRÀNG - TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƢƠNG CẦNTHƠ NĂM 2014-2015 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA Cần Thơ- Năm 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC CẦN THƠ KIM HỒNG PHƢỚC KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ TẮC RUỘT DO U ĐẠI TRÀNG - TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƢƠNG CẦN THƠ NĂM 2014-2015 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN KHOA HỌC. NGUYỄN HỮU KỲ PHƢƠNG. Cần Thơ-2015 LỜI CẢM ƠN Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến với thầy Nguyễn Hữu Kỳ Phương, người đã trực tiếp hướng dẫn, hết lòng truyền đạt kiến thức và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn các Bác sĩ và Điều dưỡng khoa Ngoại Tổng Quát, cùng phòng kế hoạch tổng hợp Bệnh Viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ đã tạo điều kiện tốt nhất cho em thực hiện luận văn tại bệnh viện.
Em xin chân thành cảm ơn bộ môn Ngoại-trường ĐHYD Cần Thơ đã giành thời gian xem xét, góp ý và sửa chữa để luận văn của em được hoàn thiện hơn. Em xin cảm ơn tất cả quý thầy cô trường ĐHYD Cần Thơ đã dìu dắt, hết lòng truyền đạt kiến thức cho em trong suốt sáu năm học tập và rèn luyện dưới mái trường này. Xin cảm ơn gia đình yêu dấu- chổ dựa vững chắc nhất của con, luôn bên con, giúp con vượt qua mọi khó khăn, trở ngại trong cuộc sống cũng như trong công việc. Cần Thơ, ngày 9 tháng 6 năm 2015 Tác giả luận văn.
Kim Hồng Phước LỜI CAM ĐOAN Tôi tên KIM HỒNG PHƯỚC, tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Cần Thơ, ngày 9 tháng 6 năm 2015 Tác giả luận văn Kim Hồng Phước. MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cảm ơn Lời cam đoan Mục lục. i Danh mục các ký hiệu viết tắt.
ii Danh mục các bảng. iii Danh mục các biểu đồ .iv Danh mục các hình ảnh .1 Sơ lƣợc giải phẫu ĐT, trực tràng: .1 Hình thể ngoài của ĐT: .2 Liên quan định khu của ĐT: .3 Động mạch, tĩnh mạch ở ĐT: .4 Hệ thống bạch huyết của ĐT: .1 Hình thể ngoài của trực tràng: .2 Liên quan định khu trực tràng: .3 Động mạch tĩnh mạch trực tràng: .4 Hệ thống bạch huyết vùng trực tràng: .2 DỊCH TỄ HỌC: .1 Chẩn đoán lâm sàng tắc ruột: .1 Triệu chứng cơ năng: .2 Triệu chứng thực thể: .3 Triệu chứng toàn thân: .2 Chẩn đoán cận lâm sàng: .4 ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA TẮC RUỘT DO U ĐẠI TRỰC TRÀNG: .1 Đưa hồi tràng ra da: .1 Nối tắc hồi tràng vào ĐT:.15 ĐT được nối thông thường là ĐT ngang, đôi khi là ĐT sigma.3 Cắt nối ngay: .5 Phẫu thuật Hartmann.1 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU: .2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: .1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang .2 Cỡ mẫu: chọn mẫu thuận tiện.3 Phương pháp thu thập số liệu: .4 Các biến số nghiên cứu: .1 Đặc điểm dịch tể: .2 Đặc điểm lâm sàng trước mổ: .3 Đặc điểm cận lâm sàng trước mổ: .4 Đặc điểm khối u: .5 Đánh giá sau mổ: .3 PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU: .4 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU .1 ĐẶC ĐIỂM MẪU: .2 Đặc điểm lâm sàng: .1 Tiền sử bệnh đại trực tràng:.2 Lý do vào viện: .3 Thời gian khởi bệnh: .4 Triệu chứng liên quan đến u trước khi gây tắc: .5 Triệu chứng cơ năng lúc tắc: .6 Triệu chứng thực thể lúc tắc: .7 Thăm trực tràng.3 Cận lâm sàng.1 X quang bụng đứng.2 Nội soi đại trực tràng.3 Kết quả giải phẫu bệnh:.4 Siêu âm bụng: .4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ.1 Chẩn đoán trước mổ.3 Vị trí tổn thương: .4 Phương pháp phẫu thuật: .5 Thời gian phẫu thuật .6 Thời gian có lại lưu thông ruột: .7 Thời gian dùng thuốc giảm đau sau phẫu thuật: .8 Biến chứng điều trị:.9 Thời gian nằm viện: .5 ĐẶC ĐIỂM CHUNG: .6 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG: .1 Tiền sử bệnh đại- trực tràng: .2 Lý do vào viện: .3 Thời gian khởi bệnh: .4 Triệu chứng liên quan đến u trước khi gây tắc ruột: .5 Vấn đề chẩn đoán tắc ruột: .6 Thăm trực tràng: .7 CẬN LÂM SÀNG: .1 Xquang bụng đứng: .2 Kết quả nội soi:.3 Siêu âm bụng tổng quát: .8 Kết quả điều trị sớm: .1 Vị trí u ở 2 giới: .2 Phương pháp phẫu thuật: .3 Thời gian phẫu thuật: .4 Thời gian có lại lưu thông ruột: .5 Thời gian nằm viện: .6 Biến chứng điều trị:.61 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮC: Tiếng Việt: ĐHYD Đại học y dược. HMNT Hậu môn nhân tạo. PT Phẫu thuật.
Tiếng Anh: ASA American Society of Anesthesiologists. CEA Carcinoembryonic antigen. UICC Union for International Cancer Control. DANH MỤC HÌNH.
Hình thể ngoài ĐT. Hạch bạch huyết ĐT. Giải phẩu trực tràng. Động mạch trực tràng.
Tĩnh mạch trực tràng. Dẫn lưu bạch huyết vùng trực tràng. Đưa hồi tràng ra da. Nối tắc hồi trang-ĐT.
Cắt nối ngay. Hậu môn nhân tạo trên u. 17 DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Phân bố bệnh theo địa dư.
Giá trị của thăm trực tràng.3 Kết quả Xquang bụng đứng. Kết quả nội soi đại trực tràng. Kết quả siêu âm bụng tổng quát. Kết quả Ion đồ.
Phân bố bạch cầu. Chẩn đoán trước mổ. Phân loại ASA. Phương pháp phẫu thuật.
Thời gian phẫu thuật. Thời gian có lại lưu thông ruột. Thời gian dùng thuốc giảm đau sau phẫu thuật. Biến chứng điều trị.
Thời gian nằm viện. 44 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Phân bố bệnh theo nhóm tuổi. Phân bố bệnh theo giới tính .3 Tiền sử bệnh đại-trực tràng.
Lý do vào viện của bệnh. Thời gian từ lúc có triệu chứng đến lúc tắc ruột. Triệu chứng liên quan đến u trước khi tắc. Triệu chứng cơ năng lúc tắc ruột.
Triệu chứng thực thể lúc tắc ruột. Tỷ lệ bệnh nhân sụt cân. Kết quả giải phẫu bệnh. Phân bố thiếu máu theo giới.
Vị trí tổn thương. Tắc ruột là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp,đứng hàng thứ hai sau viêm ruột thừa cấp trong các trường hợp cấp cứu ngoại khoa ở người lớn,chiếm 8-20% các trường hợp cấp cứu bụng ngoại khoa[12]. Tắc ruột là biến chứng thường gặp của ung thư đại trực tràng. Theo thống kê hồi cứu của hiệp hội ung thư Canada năm 2008 cho thấy có khoảng 10-28% bệnh nhân ung thư đại trực tràng sẽ diễn tiến đến tắc ruột cơ học[29].
Thống kê trong nước được thực hiện tại bệnh viện Việt-Đức cho thấy 8-29% bệnh nhân ung thư đại trực tràng vào viện vì tắc ruột[18]. Về đặc điểm lâm sàng của bệnh theo kết quả ghi nhận tại Braxin từ năm 2006 đến 2010 qua nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trên 107 bệnh nhân ung thư ĐT được chẩn đoán và phẫu thuật ghi nhận: có 68 bệnh nhân tắc ruột cấp, 21 bệnh nhân tắc ruột biến chứng thủng ruột, 13 bệnh nhân tắc ruột gây nhiễm trùng cấp, 3 bệnh nhân nhiễm trùng ổ bụng. Với những triệu chứng lâm sàng: đau bụng(97,2%), bí trung đại tiện(81,3%), nôn ói(76,6%) và chán ăn(40,2%)[24]. Tại Việt Nam, theo thống kê của Phạm Văn Tấn, Võ Tấn Long và cộng sự ghi nhận: trên thực tế việc chẩn đoán lâm sàng tắc ruột do u đại trực tràng để mổ là không khó, với lâm sàng biểu hiện của một hội chứng tắc ruột thấp điển hình.
Vấn đề đặt ra là chẩn đoán nguyên nhân tắc và vị trí tắc mới là việc khó[20]. Tại Cần Thơ đã thực hiện phẫu thuật tắc ruột do u đại trực tràng, tuy nhiên cho đến nay chưa có nghiên cứu chính thức về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cũng như kết quả bước đầu điều trị phẫu thuật tắc ruột do u đại trực tràng. Do đó chúng tôi quyết định thực hiện nghiên cứu: “Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả sớm phẫu thuật điều trị tắc ruột do u ĐT- trực tràng tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ năm 2014- 2015”. 2 Mục tiêu của đề tài: Mục tiêu tổng quát: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả sớm phẫu thuật điều trị tắc ruột do u ĐT- trực tràng tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ năm 2014- 2015.
Mục tiêu chuyên biệt: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng tắc ruột do u ĐT - trực tràng tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ năm 2014- 2015. Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật điều trị tắc ruột do u ĐT - trực tràng tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ năm 2014- 2015 3 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU Tắc ruột được định nghĩa bởi sự ngưng trệ lưu thông của chất rắn, hơi, dịch trong lòng ruột do sự tắc nghẽn từ góc tá hỗng tràng cho đến hậu môn (tắc ruột cơ học) hoặc do tình trạng mất nhu động ruột (tắc ruột cơ năng, tắc ruột do liệt ruột). Có rất nhiều nguyên nhân gây tắc ruột.
Triệu chứng lâm sàng, hậu quả và triệu chứng cấp cứu của tình trạng tắc ruột rất khác nhau ở mỗi bệnh nhân tùy thuộc vào cơ chế và vị trí chỗ tắc[12]. Ba nhóm nguyên nhân lớn gây tắc ruột cơ học: thoát vị, dây dính, và khối u. thoát vị và dây dính chiếm 70% trường hợp tắc ruột. Khối u là nguyên nhân của 15% trường hợp(cả tắc ruột non và ruột già), nhưng đa số khối u là nguyên nhân gây tắc ruột già[34].
Khoảng 60% tắc ruột cơ học tại đại trực tràng do khối u, 20% do thoát vị và 5% do xoắn ĐT[31]. Ngược lại khoảng 7-47% bệnh nhân u đại trực tràng có biểu hiện tắc ruột (hoàn toàn hay bán tắc ruột) lúc chẩn đoán, chiếm khoảng 85% các trường hợp phẫu thuật cấp cứu của bệnh lý u đại trực tràng[6]. U đại trực tràng được định nghĩa là khối u tăng sinh từ tế bào nằm trên đại trực tràng, đôi khi được gọi tắc là u ĐT. Về mô học Polyp dạng tuyến (adenomatous polyps) và ung thư biểu mô tuyến( adenocarcinoma) là hai loại u thường gặp nhất ở đại trực tràng[41].1 Sơ lƣợc giải phẫu ĐT, trực tràng: 1.1 Hình thể ngoài của ĐT: ĐT có độ dài dao động từ 140cm đến 180cm.
ĐT ngang và ĐT xích ma có chiều dài thay đổi. ĐT được chia thành các phần: manh tràng, ĐT phải, ĐT ngang, ĐT trái, ĐT xích ma[4]. Hình thể ngoài ĐT. Nguồn: SabistonTextbook of Surgery 19th, 2012[31].