Chương 1 TỔNG QUAN 1. Giải phẫu, cơ sinh học khớp cùng đòn và các cấu trúc Khớp cùng đòn là một khớp động giữa đầu ngoài xương đòn và đầu trong của mỏm cùng vai. Trong mặt phẳng trán, trục của khớp cùng đòn gần như thẳng đứng hoặc nghiêng theo hướng xuống dưới, vào trong; với góc nghiêng có thay đổi, có thể lên đến 50° [35].1: Các độ nghiêng khác nhau của khớp cùng đòn [35]. Khớp cùng đòn có một đĩa sụn sợi và bắt đầu thoái hóa sau 40 tuổi.
Khớp cùng đòn chi phối bởi thần kinh ngực ngoài, thần kinh nách và thần kinh trên vai. Nhiều nghiên cứu xác nhận rằng xương đòn xoay khoảng 400 - 450 khi vai dạng hoặc đưa ra trước hoàn toàn [18]. Tuy nhiên xương đòn thực sự chỉ xoay 50 - 80 so với mỏm cùng bởi vì sự chuyển động đồng bộ của xương bả vai và xương đòn [61]. Sinh cơ học khớp cùng đòn Khớp cùng đòn cùng với hệ thống dây chằng của nó cho phép xương bả vai vận động theo 3 trục: 4 - Theo trục dọc (trục 1) nhờ tác động của dây chằng nón chạy từ mỏm quạ tới lồi củ ở mặt dưới xương đòn.
- Theo trục ngang mặt phẳng trán (trục 2) nhờ vào tác động của dây chằng thang, như bản lề cho cử động xoay xương bả vai. - Theo trục ngang mặt phẳng dọc (trục 3) dây chằng nón được kéo dài khi xương bả vai xoay ra sau. - Xương đòn xoay quanh trục dọc của bản thân nó một cung 40° trong khi thực hiện động tác dạng tay hoàn toàn. Đĩa sụn chêm góp phần vào các chức năng của trục xoay.
Xoay quanh dây chằng nón là xoay giữa sụn chêm và mỏm cùng vai. Bản lề của dây chằng thang là xoay giữa sụn chêm và xương đòn [35].2: Các trục xoay xương bả vai - xương đòn [35]. Các yếu tố giữ vững tĩnh khớp cùng đòn 1. Dây chằng cùng đòn (bó trước, sau, trên và dưới) và bao khớp Dây chằng này dính vào mặt ngoài bao khớp, là phần dày lên của bao khớp.
Các cấu trúc này chủ yếu giữ vững khớp cùng đòn trên mặt phẳng ngang (chuyển động trước sau). Klimkiewicz và cs khi thực nghiệm trên xác chứng tỏ rằng bó trên và sau đóng vai trò chủ yếu, bó trên góp phần 56%, bó sau góp phần 25% cho sự vững phía sau [39]. Sự mất vững trước sau có thể gây ra sự va chạm giữa xương đòn và gai vai phía sau. Dây chằng quạ đòn Giải phẫu: dây chằng quạ đòn gồm 2 bó nón ở trong và thang ở ngoài [5].3: Dây chằng quạ đòn gồm 2 thành phần: nón và thang [18].
- Bó nón bắt đầu tại vị trí bờ sau trong của mỏm quạ hướng bám vào củ nón xương đòn và diện bám: 15-30mm x 3-6mm (chiều dọc x chiều ngang) [29].4: Mặt dưới xương đòn bên trái. (mũi tên đen: đầu ngoài xương đòn, mũi tên đen rời: diện bám bó thang, mũi tên trắng rời: diện bám bó nón, mũi tên trắng: củ nón) [29] 6 Cơ sinh học: dây chằng quạ đòn đóng vai trò chủ yếu trong việc giữ vững trên dưới của khớp cùng đòn, ngăn sự di chuyển xuống dưới của phức hợp vai cánh tay hoặc di chuyển lên trên của xương đòn. Bó nón cung cấp 60% cho sự vững này. Dây chằng quạ đòn cũng đóng vai trò giữ vững trước sau.
DeBerardino TM và cs chứng tỏ rằng khi dây chằng cùng đòn bị tổn thương, dây chằng quạ đòn tăng lực giữ trên xương khi đáp ứng với lực tác động trước sau [34]. Ngoài ra còn có dây chằng quạ - cùng vai: đi từ mỏm quạ tới mỏm cùng vai. Các yếu tố giữ vững động khớp cùng đòn Cơ thang và cơ Delta bám ở 1/3 ngoài, mặt trước, mặt sau của xương đòn và bờ trước ngoài mỏm cùng vai. Hai cơ này có hướng tác dụng lực ngược nhau, cùng với các dây chằng cùng đòn và quạ đòn giúp củng cố thêm độ vững chắc cho khớp cùng đòn.
Vai trò của các cơ này trong sự vững khớp cùng đòn cần phải được lưu ý trong bất cứ phẫu thuật tái tạo khớp cùng đòn nào. Việc sửa chữa lại lớp cơ cân mạc thang - Delta cũng khá quan trọng trong khi xử lý vấn đề TKCĐ. Các cấu trúc mạch máu thần kinh liên quan đến phẫu thuật Khi phẫu thuật cố định khớp cùng đòn, tái tạo dây chằng cho khớp cùng đòn thì các cấu trúc mạch máu thần kinh liên quan đến mỏm quạ phải chú ý vì có thể gây tổn thương. Lo và cs (2004) nghiên cứu trên 5 vai xác tươi cho kết quả: Cấu trúc mạch thần kinh gần nhất đối với cạnh trước của mỏm quạ là các nhánh bên của đám rối thần kinh cánh tay, và cấu trúc mạch thần kinh gần nhất với đỉnh mỏm quạ là dây thần kinh nách.
Tất cả các cấu trúc mạch thần kinh liên quan 7 cách mỏm quạ 25 mm hoặc xa hơn, cho thấy rằng phẫu thuật vùng mỏm quạ là một thủ thuật tương đối an toàn [40].5: Hình chụp vai phải xác tươi cho thấy sự liên quan giữa mỏm quạ và thần kinh cơ bì, bó ngoài đám rối thần kinh cánh tay và cơ quạ cánh tay. Khoảng cách từ mặt trước trong đỉnh mỏm quạ tới bó ngoài (mũi tên 2 đầu màu đen) thì gần hơn so với tới thần kinh cơ bì (mũi tên 2 đầu màu trắng). Cơ chế tổn thương Tổn thương cấp tính khớp cùng đòn có thể do cơ chế trực tiếp hoặc gián tiếp. Cơ chế trực tiếp Tổn thương khớp cùng đòn bởi lực trực tiếp lên mỏm cùng với vai khép, dẫn đến mỏm cùng chuyển động xuống dưới và vào trong, trong khi xương đòn thì được giữ bởi các dây chằng khớp ức đòn.6: Tư thế chấn thương điển hình [22].
Do sức mạnh và sự ổn định của khớp ức đòn, năng lượng của lực tác động được hấp thụ bởi các dây chằng cùng đòn và quạ đòn. Độ lớn của lực xác định mức độ nghiêm trọng của chấn thương. Cú va chạm ban đầu làm dây chằng cùng đòn bị tổn thương. Với các lực lớn hơn, chấn thương tiến triển liên quan đến dây chằng quạ đòn và sau đó là cơ Delta [11].
Cơ chế gián tiếp Khớp cùng đòn cũng có thể bị tổn thương do lực gián tiếp khi bệnh nhân bị ngã chống tay với tay ở tư thế dạng và duỗi thẳng. Lực sẽ truyền dọc tay qua đầu trên xương cánh tay đi vào mỏm cùng vai; tạo ra một lực từ nhẹ đến mạnh làm mỏm cùng vai di lệch lên trên và gây ra tổn thương cho dây chằng cùng đòn [40]. Dây chằng quạ đòn thường không bị tổn thương với cơ chế gián tiếp này. Dấu hiệu lâm sàng và X quang 1.
Các dấu hiệu lâm sàng Sau một chấn thương vùng vai, bệnh nhân đau, giới hạn vận động vai; đầu ngoài xương đòn có thể gồ lên, mất đường cong sinh lý của vai do mỏm cùng vai sụp xuống theo trọng lực, gợi ý trật khớp cùng đòn. Cụ thể: 9 Độ I: Tăng nhạy cảm vùng khớp cùng đòn khi chạm Sưng nề, bầm tím cùng khớp. Đau nhẹ khi vận động tay. Thường không đau quanh vùng của dây chằng quạ-đòn.
Độ II: Đau nhiều vùng khớp. Sưng phồng lộ rõ. Đau khi vận động tay. Có điểm lồi lên trên đỉnh vai tương ứng với đầu tận của xương đòn.Nếu lấy tay sờ, ấn cảm giác như ấn phím đàn dương cầm, nên còn được gọi là “dấu hiệu phím dương cầm”.
Vùng dây chằng quạ đòn đau nhiều khi chạm vào. Độ III, IV, V, VI: Thường là những va chạm rất mạnh xảy ra khi tai nạn, sự tổn thương các tổ chức là rất nhiều, biểu hiện chung thường là: Sau chấn thương, ngay lập tức cần phải có sự hỗ trợ của khuỷu tay để khép cánh tay. Hạn chế cử động dạng cánh tay do đau. Sưng nề rõ rệt.
Đau nhiều vùng khớp và vùng các dây chằng quạ- đòn. Khi cử động khớp có thể nghe thấy tiếng “pốp”. Vai tổn thương bị biến dạng, hoặc nổi gồ lên phần đỉnh vai. Khớp cùng đòn không còn vững chắc.
Các dấu hiệu trên X quang Phim X quang chuẩn để chẩn đoán và phân loại tổn thương khớp cùng đòn. Các phim chuẩn để đánh giá khớp cùng đòn bao gồm phim thẳng trước sau khớp cùng đòn 2 bên, phim Zanca và phim nghiêng tư thế nách. Phim thẳng trước sau khớp cùng đòn 2 bên Hình 1.7: X quang thẳng khớp cùng đòn 2 bên (A: tư thế bệnh nhân và hướng đầu đèn chụp, B: Hình X quang, Khoảng cách quạ đòn (CC) là khoảng cách giữa vị trí cao nhất trên mặt lưng mỏm quạ và vị trí đối diện ở mặt dưới xương đòn (đường gạch màu trắng)) [29]. Chụp phim X-quang khớp vai thẳng tiêu chuẩn nên được tiến hành ở tư thế người bệnh ngồi hoặc đứng, cánh tay để dọc theo thân mình và so sánh hai bên.
Theo Trần Trung Dũng (2020) thường thì chụp X-quang khớp vai thẳng là đủ để xác định tổn thương của khớp cùng đòn [1]. Trên phim X quang thẳng khớp cùng đòn 2 bên sẽ đo khoảng cách quạ đòn 2 bên để so sánh. Khoảng cách quạ đòn (CC) là khoảng cách giữa vị trí cao nhất trên mặt lưng mỏm quạ và vị trí đối diện ở mặt dưới xương đòn. Phim theo Zanca Để tránh hiện tượng hình ảnh của đầu xa xương đòn và mỏm cùng vai nằm chồng lên gai vai, Zanca đề nghị chụp phim trước sau nhưng đầu đèn hướng về phía đầu 10-150 và đánh giá tình trạng viêm khớp và tổn thương xương tinh tế trong khớp cùng đòn [75].8: Cách chụp phim theo Zanca (A.
Đầu đèn hướng về phía đầu 10-150 để tránh hình ảnh xương đòn chồng lên gai vai; B. Phim X quang chụp theo Zanca, vai trái) [75]. Phim nghiêng tư thế nách Giúp phát hiện di lệch ra sau của xương đòn. Trên phim nghiêng tư thế nách đo sự di lệch cùng đòn là khoảng cách giữa bờ trước đầu ngoài xương đòn và mỏm cùng vai, nếu di lệch ra sau có giá trị âm.9: Phim nghiêng tư thế nách (A: Cách chụp phim nghiêng tư thế nách B: Sơ đồ phim X quang tư thế nách.
C: Phim X quang tư thế nách bình thường. D: Sự di lệch cùng đòn (AC) là khoảng cách giữa bờ trước đầu ngoài xương đòn và bờ trước mỏm cùng vai, nếu di lệch ra sau có giá trị âm) [39]. Phim thẳng trước sau với 2 tay mang vật nặng Trong một số trường hợp dùng để phân biệt tổn thương khớp cùng đòn độ II và độ III. Tuy nhiên, điều này ngày nay không được khuyến khích thường xuyên vì nó không làm thay đổi quá trình điều trị và gây khó chịu cho bệnh nhân [27].