Nghiên cứu đặc điểm hình thái cộng hưởng từ hố sọ sau phẫu thuật dị dạng Chiari loại I

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm hình thái cộng hưởng từ hố sọ sau và kết quả phẫu thuật dị dạng Chiari loại I, cung cấp thông tin chuyên sâu.

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học
157
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Nền sọ hố sau và bản lề chẩm cổ

1.2. Hố sọ sau

1.3. Xoang tĩnh mạch

1.4. Thần kinh chi phối màng cứng

1.5. Động mạch tiểu não sau dưới

1.6. Não thất tư

1.7. Đặc điểm sinh lý dịch não tủy

1.8. Cơ chế bệnh sinh

1.9. Chẩn đoán Dị dạng Chiari loại I

1.10. Triệu chứng lâm sàng dị dạng Chiari loại I

1.11. Hình ảnh học

1.12. Điều trị dị dạng Chiari loại I

1.12.1. Điều trị không phẫu thuật

1.12.2. Điều trị phẫu thuật Dị dạng Chiari loại I

1.12.3. Các phương pháp phẫu thuật dị dạng Chiari loại I

1.13. Theo dõi sau phẫu thuật

1.14. Biến chứng sau phẫu thuật

1.15. Đánh giá sau phẫu thuật

1.16. Các nghiên cứu trong nước và trên thế giới về DDC loại I

1.16.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.16.2. Tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại khỏi nghiên cứu

2.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.6. Thiết kế nghiên cứu

2.7. Nội dung nghiên cứu

2.8. Xử lý số liệu

2.9. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số đặc điểm lâm sàng Dị dạng Chiari loại I ở người trưởng thành

3.2. Một số đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

3.3. Một số đặc điểm hình thái học hố sọ sau trên hình ảnh cộng hưởng từ dị dạng Chiari loại I ở người trưởng thành

3.4. Mức độ thoát vị hạnh nhân tiểu não

3.5. Kích thước hố sọ sau trên hình ảnh cộng hưởng từ dị dạng Chiari loại I ở người trưởng thành

3.6. Các tổn thương hay gặp khác trên hình ảnh cộng hưởng từ

3.7. Phân bố CSI

3.8. Kết quả phẫu thuật điều trị dị dạng Chiari loại I ở người trưởng thành

3.8.1. Phương pháp phẫu thuật dị dạng Chiari loại I

3.8.2. Những yếu tố khó khăn khi phẫu thuật

3.8.3. Các tai biến trong phẫu thuật

3.8.4. Các biến chứng sau phẫu thuật

3.8.5. Kết quả sau phẫu thuật

3.8.6. Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phẫu thuật

3.8.6.1. Liên quan giữa nhóm tuổi với điểm SF 12 và CCOS
3.8.6.2. Liên quan giữa thời gian khởi bệnh với điểm SF12 và CCOS
3.8.6.3. Liên quan giữa rỗng tủy với điểm SF12 và CCOS

3.8.7. Kết quả theo từng nhóm đánh giá CCOS

3.8.7.1. Kết quả CCOS của nhóm triệu chứng đau
3.8.7.2. Kết quả CCOS của nhóm triệu chứng không do đau
3.8.7.3. Kết quả CCOS của nhóm chức năng

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm lâm sàng dị dạng chiari loại I ở người trưởng thành

4.2. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

4.3. Đặc điểm hình thái học hố sọ sau trên hình ảnh cộng hưởng từ dị dạng chiari loại I ở người trưởng thành

4.4. Kết quả phẫu thuật dị dạng chiari loại I ở người trưởng thanh

4.5. Chỉ định phẫu thuật

4.6. Phẫu thuật dị dạng Chiari loại I ở người trưởng thành

4.7. Kết quả điều trị phẫu thuật

4.8. Chụp kiểm tra sau phẫu thuật

4.9. Yếu tố tiên lượng

4.10. Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phẫu thuật

4.11. Thời gian khởi bệnh

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Đặc điểm hình thái cộng hưởng từ hố sọ sau

Đặc điểm hình thái của hố sọ sau trong dị dạng Chiari loại I được xác định qua hình ảnh cộng hưởng từ (MRI). Hố sọ sau là khu vực quan trọng, nơi chứa các cấu trúc thần kinh và mạch máu. Hình ảnh cộng hưởng từ cho thấy sự thoát vị của hạnh nhân tiểu não, một trong những đặc điểm chính của dị dạng Chiari loại I. Theo nghiên cứu, mức độ thoát vị hạnh nhân tiểu não thường từ 5mm trở lên. Hình ảnh học cũng cho thấy kích thước hố sọ sau có thể thay đổi, ảnh hưởng đến các cấu trúc xung quanh. Việc phân tích hình ảnh cộng hưởng từ giúp xác định các bất thường khác như rỗng tủy, giãn não thất, và các tổn thương khác. Những thông tin này rất quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị dị dạng Chiari loại I. Hình ảnh cộng hưởng từ không chỉ cung cấp cái nhìn rõ ràng về cấu trúc hố sọ sau mà còn giúp theo dõi sự thay đổi sau phẫu thuật.

1.1. Hình ảnh học hố sọ sau

Hình ảnh học hố sọ sau qua cộng hưởng từ cho thấy rõ các cấu trúc như tiểu não, hạnh nhân tiểu não và các mạch máu. Hình ảnh này giúp bác sĩ đánh giá mức độ thoát vị và các bất thường khác. Nghiên cứu cho thấy rằng hố sọ sau có thể bị hẹp, ảnh hưởng đến lưu thông dịch não tủy. Hình ảnh cộng hưởng từ cũng cho phép phát hiện các tổn thương như rỗng tủy, điều này rất quan trọng trong việc lập kế hoạch phẫu thuật. Việc phân tích hình ảnh học giúp xác định các yếu tố tiên lượng cho kết quả phẫu thuật. Hình ảnh rõ ràng và chi tiết từ cộng hưởng từ là công cụ không thể thiếu trong chẩn đoán và điều trị dị dạng Chiari loại I.

II. Kết quả phẫu thuật dị dạng Chiari loại I

Kết quả phẫu thuật cho bệnh nhân dị dạng Chiari loại I thường được đánh giá qua các chỉ số lâm sàng và hình ảnh học. Nghiên cứu cho thấy rằng phẫu thuật giải ép chẩm cổ có thể cải thiện triệu chứng lâm sàng và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Các yếu tố như tuổi tác, thời gian khởi bệnh và mức độ thoát vị hạnh nhân tiểu não có ảnh hưởng lớn đến kết quả phẫu thuật. Theo dõi sau phẫu thuật cho thấy nhiều bệnh nhân có sự cải thiện rõ rệt về triệu chứng đau và chức năng. Tuy nhiên, một số bệnh nhân vẫn gặp phải biến chứng như rỗng tủy, điều này cần được theo dõi chặt chẽ. Kết quả phẫu thuật không chỉ phụ thuộc vào kỹ thuật mà còn vào sự chuẩn bị và đánh giá trước phẫu thuật.

2.1. Đánh giá kết quả phẫu thuật

Đánh giá kết quả phẫu thuật dị dạng Chiari loại I thường dựa trên các thang điểm như CCOS và SF-12. Những thang điểm này giúp đo lường sự cải thiện về triệu chứng và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Nghiên cứu cho thấy rằng bệnh nhân có mức độ thoát vị hạnh nhân tiểu não nặng thường có kết quả phẫu thuật kém hơn. Việc theo dõi sau phẫu thuật cho thấy rằng nhiều bệnh nhân có sự cải thiện đáng kể về triệu chứng đau và chức năng. Tuy nhiên, một số bệnh nhân vẫn gặp phải biến chứng như rỗng tủy, điều này cần được theo dõi chặt chẽ. Kết quả phẫu thuật không chỉ phụ thuộc vào kỹ thuật mà còn vào sự chuẩn bị và đánh giá trước phẫu thuật.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu về đặc điểm hình thái cộng hưởng từ hố sọ sau và kết quả phẫu thuật dị dạng Chiari loại I có ý nghĩa quan trọng trong y học. Việc hiểu rõ về hình thái học giúp các bác sĩ chẩn đoán chính xác và lập kế hoạch điều trị hiệu quả. Hình ảnh cộng hưởng từ cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc hố sọ sau, giúp phát hiện các bất thường và theo dõi sự thay đổi sau phẫu thuật. Kết quả phẫu thuật không chỉ cải thiện triệu chứng mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Nghiên cứu này cũng mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo về dị dạng Chiari, từ đó cải thiện phương pháp điều trị và tiên lượng cho bệnh nhân.

3.1. Ứng dụng trong lâm sàng

Ứng dụng của nghiên cứu này trong lâm sàng rất rõ ràng. Hình ảnh cộng hưởng từ giúp bác sĩ xác định chính xác tình trạng của bệnh nhân, từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Kết quả phẫu thuật cho thấy sự cải thiện rõ rệt về triệu chứng, điều này khẳng định tính hiệu quả của các phương pháp phẫu thuật hiện tại. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi bệnh nhân sau phẫu thuật để phát hiện sớm các biến chứng. Những thông tin này không chỉ có giá trị cho các bác sĩ mà còn cho bệnh nhân và gia đình họ trong việc hiểu rõ hơn về bệnh lý và quá trình điều trị.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Nền sọ hố sau và bản lề chẩm cổ. Hố sọ sau Hố sau được tạo bởi xương chẩm và 2 xương thái dương, được giới hạn bởi phía trước là bờ trên xương đá, phía sau là chỗ chia của vòm sọ và nền sọ [7]. Ở giữa từ trước ra sau bao gồm rãnh trượt, lỗ chẩm với mỗi bên có củ cảnh được chia bởi lỗ lồi cầu trước, dây thần kinh dưới lưỡi chạy trong rãnh gọi là rãnh lưỡi và lỗ lồi cầu sau nơi có tĩnh mạch lồi cầu sau đi qua.

Ụ chẩm trong nơi liềm tiểu não dính vào, phân chia vùng trên và dưới lều. Từ ụ chẩm trong xuống dưới là mào chẩm trong, ra ngang 2 bên là các rãnh xoang tĩnh mạch ngang. Nền sọ hố sau *Nguồn: Frank H. (2019) [8] 4 - Tiểu não: nằm ở tầng sọ dưới, bán cầu tiểu não áp sát lên mai chẩm, nằm phía sau tủy cổ cao và cầu não, nằm phía dưới 2 bán cầu đại não được phân cách bởi lều tiểu não.

+ Hình thể ngoài: được trải dài theo chiều ngang và kích thước khoảng 10 cm chiều rộng, 5cm chiều cao và 6cm chiều trước sau. Tiểu não dẹt theo chiều từ cao xuống thấp, gồm 3 mặt: trên, dưới và trước. Tiểu não *Nguồn: Frank H. (2019) [8] + Mặt trên: phần ở giữa nhô ra chạy dài từ trước ra sau là phần trên của thùy nhộng.

Ở mỗi một bên của thùy này, mặt trên thì ít bằng phẳng, nghiêng theo chiều ngoài và xuống thấp nối tiếp với mặt trên của bán cầu tiểu não. Mặt trên của bán cầu tiểu não được giới hạn bởi bờ chu vi của tiểu não. + Mặt dưới: ở giữa có 1 chỗ lõm rộng theo chiều trước sau, ở đáy của vết lõm này thì lại có phần lồi lên theo chiều từ trên xuống dưới đó chính là phần dưới của thùy nhộng. Hai bên mặt dưới thùy nhộng tiếp giáp với mặt dưới bán cầu tiểu não và được phân chia bởi hai rãnh rất sâu.

5 Hạnh nhân tiểu não là thành phần ở vị trí thấp nhất của các bán cầu tiểu não, nằm ngay trên lỗ lớn của xương chẩm, ôm sát hai bên phía sau của hành tuỷ. + Mặt trước: nhìn xuống thấp và hơi ra trước. Chiếm phần lớn của mặt trước tiểu não là phần kéo dài của túi cùng não thất 4. Phần kéo dài này được giới hạn 4 phía: Giới hạn 1 ở phía trên cao đến cực truớc của phân trên thùy nhộng hay còn gọi là dây của não thất 4 (NT4) và bởi một màng thần kinh.

Giới hạn 2 ở phía thấp và trên đường giữa bởi cực trước của phần dưới thùy nhộng. Giới hạn 3 ở thấp và mỗi bên của phần dưới thùy nhộng bởi các lá tủy sau. Giới hạn 4 là phía bên bởi các cuống tiểu não. + Về mặt chức năng tiểu não có vai trò quan trọng trong việc giữ thăng bằng, trương lực cơ, sự thích ứng tư thế và chức năng điều hòa và phối hợp các động tác.

Thùy giun có vai trò trong điều hòa ở các trạng thái tĩnh trong khi bán cầu tiểu não lại kiểm tra và phối hợp các hoạt động trong các vận động hữu ý. Các chức năng của tiểu não cũng được thực hiện giống như của vỏ não ở từng bên (phải, trái) của thân thể do đó hội chứng tiểu não có thể chỉ một bên hoặc cả hai bên. Xoang tĩnh mạch - Xoang dọc dưới: nằm ở nửa 2/3 sau bờ tự do của liềm đại não, chạy ra sau, tăng lên dần về kích thước và tận cùng ở xoang thẳng. Xoang tiếp nhận các tĩnh mạch từ liềm đại não và có thể từ mặt trong của bán cầu đại não.

Các xoang này thường thấy ở đường giữa trong khi giải ép hố sau và nó thường lớn hơn ở trẻ nhỏ [9]. - Xoang chẩm: nằm trong bờ bám của liềm tiểu não. Xoang xuất phát ở gần lỗ lớn xương chẩm, nơi mà vài tĩnh mạch nhỏ tạo nên, sau đó tiếp nối với đám rối tĩnh mạch đốt sống và tận cùng ở hội lưu xoang. 6 - Hội lưu xoang tĩnh mạch: là chỗ phình to của xoang tĩnh mạch dọc trên, thường nằm ở một bên của ụ chẩm trong, nơi mà xoang dọc trên trở thành xoang ngang.

Hội lưu thường không nhận xoang thẳng đổ về, nó cũng tiếp nối với xoang chẩm và xoang ngang bên đối diện. Thần kinh chi phối màng cứng Màng cứng ở hố sọ sau được chi phối bởi các nhánh màng não lên của các dây thần kinh cổ trên. Nhánh màng não xuất phát từ hạch trên thần kinh lang thang của thần kinh lang thang chi phối cho màng não ở hố sọ sau. Các nhánh xuất phát từ thần kinh hạ thiệt trong ống thần kinh hạ thiệt chi phối các thành màng cứng của các xoang chẩm, đá dưới, sàn và thành trước của hố sọ sau.

Các nhánh màng não có thể không gồm các sợi của thần kinh lang thang hay thần kinh hạ thiệt mà là một hỗn hợp các sợi cảm giác và giao cảm từ các nhánh thần kinh cổ trên và hạch giao cảm cổ trên đi lên. Các nhánh thần kinh chi phối màng não bao gồm thành phần sợi giao cảm sau hạch hoặc hạch giao cảm cổ trên hoặc sợi tiếp nối với các đám rối quanh mạch máu ở trong sọ. Động mạch tiểu não sau dưới Là nhánh lớn nhất của động mạch đốt sống. Động mạch tách ra ở gần đầu dưới của trám hành, ra sau trám hành, xuống dưới về phía lỗ lớn xương chẩm và sau đó đi lên phía sau các rễ thần kinh lang thang và lưỡi hầu để tới bờ dưới của cầu não.

Vòng nối với động mạch tiểu não trước dưới và trên của động mạch đốt sống nền và nhánh giữa của động mạch tiểu não sau - dưới.3: Hệ thống động mạch tiểu não sau dưới * Nguồn: Hansen (2010) [10] Động mạch cung cấp máu cho các vùng cụ thể: Thân của động mạch tiểu não sau dưới tách ra các nhánh cấp máu cho hành tủy phía sau nhân trám hành, phía ngoài nhân thần kinh hạ thiệt và các rễ thần kinh hạ thiệt. Nhánh mạch mạc NT4 cung cấp máu cho đám rối mạch mạc của não thất tư và tách ra nhánh hạnh nhân tiểu não đi ngoài hạnh nhân tiểu não tới cấp máu cho nhân răng. Nhánh giữa cung cấp máu cho hai bán cầu tiểu não. Mặt dưới tiểu Commented [HTB1]: Có hình minh họa? não được cấp máu bởi nhánh giữa.

Não thất tư Não thất 4 nằm giữa hành não và cầu não ở phía trước và tiểu não ở phía sau. Não thất 4 có một nền, một mái và các ngách bên. Nền não thất 4 có hình trám do mặt sau cầu não và mặt sau phần trên hành não tạo nên. Từ vùng giữa của nền chạy ngang sang hai góc bên là các ngách bên của não thất, đầu mỗi ngách có một lỗ bên mở vào khoang dưới nhện.

Mái não thất 4 có màng tủy trên ở phần trên của mái và màng tủy dưới ở phần dưới của mái. Trên màng tủy có một lỗ gọi là lỗ giữa thông não thất 8 IV với khoang dưới nhện (Lỗ Magendie). Giữa màng tủy dưới với tiểu não có tấm mạch mạc và đám rối mạch mạc. Đặc điểm sinh lý dịch não tủy Dịch não tủy (DNT) chiếm 150 ml của thể tích của các khoang bao quanh não và tủy sống.

DNT được sản xuất với tốc độ 500 ml/ngày, tức là nhiều gấp 3 đến 4 lần thể tích DNT. - Hầu hết DNT được bài tiết ở các đám rối mạch mạc, chủ yếu là đám rối mạch mạc của não thất bên. Các đám rối mạch mạc này được cấu tạo bởi các tế bào biểu mô hình trụ hoặc hình khối (giống như cấu trúc ống lượn xa và ống góp của thận). Một lượng nhỏ DNT được tiết ra từ các mao mạch của não.

Các mao mạch này xuyên qua lớp tế bào biểu mô mỏng của thành não thất để và đi vào trong các não thất [11]. Sơ đồ lưu thông DNT *Nguồn: Phạm Thị Minh Đức (2017) [11] DNT sau khi được sản xuất trong các não thất bên, đi qua lỗ Monro để xuống não thất III rồi xuống não thất IV qua cống Sylvius và đi ra khoang dưới nhện (bể lớn) ở quanh não thất IV qua 2 lỗ bên Luschaka và lỗ giữa 9 Magendie. Sau đó DNT được hấp thu vào máu thông qua các nhung mao màng nhện (hạt Pacchioni). Cơ chế bệnh sinh 1.

Phân loại Dị dạng Chiari được Hans Chiari mô tả năm 1891 và chia làm 4 loại (I, II, III, IV), cho đến ngày nay phân loại vẫn được sử dụng, và dựa trên lâm sàng DDC bổ sung 3 loại mới (0, I. Loại I: Người bệnh không có sự thiếu hụt của ống thần kinh, hạnh nhân và phần giữa của thùy dưới tiểu não hạ thấp xuống 3- 5mm qua lỗ chẩm trong ống sống tủy cổ. Thân não có thể bị kéo dài ra nhưng không thay đổi vị trí và não thất 4 không bị hạ thấp xuống lỗ chẩm. Loại dị dạng này thường kèm với hiện tượng rỗng tủy trong 65 đến 80% [16].

Là dị dạng bẩm sinh nhưng loại này cũng có thể mắc phải sau dẫn lưu thắt lưng ổ bụng [17], sang chấn khi sinh, nang DNT hố sau hoặc u hố sau. - Loại II: Người bệnh có sự thiếu hụt của ống thần kinh, thay đổi vị trí của cả thùy nhộng và hạnh nhân tiểu não, song song có sự xuống thấp của phần dưới của cầu não và hành tủy [18]. Phần dưới của não thất 4 bị kéo dài xuống ống tủy cổ và nó mở thông với khoang dưới nhện tủy cổ. Loại này thường đi kèm với giãn não thất, rỗng tủy và thoát vị màng tủy.

Chiari miêu tả 7 trường hợp này, tất cả đều dưới 6 tháng tuổi và kèm theo bị nứt đốt sống, não úng thủy. - Loại III: Hiếm gặp, là thể đặc biệt của thoát vị não sau. Bao gồm sự di chuyển xuống thấp của tiểu não, hành tủy, thoát vị não màng não và gai đôi cột sống cổ. Hans Chiari tìm thấy điểm tương đồng giữa loại II và loại III: hố sau nhỏ và có thoát vị các thành phần trong đó xuống tủy sống, dị dạng của hành não và giãn não thất.

Điểm khác nhau thêm vào đó là: thiểu sản hoặc bất sản tiểu não, bất thường phần đá xương thái dương và dốc nền, tiểu não di chuyển quanh thân não, liềm đại não thiểu sản, khuyết cung sau C1. 10 - Loại IV: Tiểu não thiểu sản hay không phát triển. Người bệnh thường tử vong sớm sau sinh. - Loại 0 được định nghĩa là khi có rỗng tủy do chèn ép vùng chẩm cổ nhưng không có thoát vị hạnh nhân tiểu não hoặc hạnh nhân tiểu não thoát vị xuống <3mm [13].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đặc điểm hình thái cộng hưởng từ hố sọ sau phẫu thuật dị dạng Chiari loại I" cung cấp những thông tin chi tiết về đặc điểm hình thái được quan sát qua hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) sau khi bệnh nhân trải qua phẫu thuật điều trị dị dạng Chiari loại I. Nghiên cứu này giúp các bác sĩ và chuyên gia y tế hiểu rõ hơn về những thay đổi giải phẫu học sau phẫu thuật, từ đó đánh giá hiệu quả điều trị và theo dõi tiến triển của bệnh nhân. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến lĩnh vực phẫu thuật thần kinh và chẩn đoán hình ảnh.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp điều trị phẫu thuật thần kinh, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu ứng dụng vi phẫu thuật điều trị một số u tầng trước nền sọ bằng đường mở nắp sọ lỗ khóa trên cung mày, hoặc tìm hiểu sâu hơn về chẩn đoán và điều trị các bệnh lý thần kinh qua Luận án tiến sĩ nghiên cứu chẩn đoán và điều trị chấn thương sọ não nặng không do máu tụ trong sọ bằng phẫu thuật mở sọ giảm áp. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ kết quả điều trị dị dạng động tĩnh mạch não vỡ bằng phối hợp nút mạch và phẫu thuật cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về các kỹ thuật can thiệp phức tạp trong lĩnh vực này.