Luận án tiến sĩ về điều trị dị dạng động tĩnh mạch não vỡ bằng nút mạch và phẫu thuật

Luận án tiến sĩ trình bày kết quả điều trị dị dạng động tĩnh mạch não vỡ bằng phương pháp phối hợp nút mạch và phẫu thuật hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2021

163
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Bệnh học dị dạng động tĩnh mạch não

1.1.1. Giải phẫu bệnh lý của khối dị dạng động tĩnh mạch não được điều trị phối hợp nút mạch và phẫu thuật

1.1.2. Ổ dị dạng (Nidus)

1.1.3. Động mạch nuôi

1.1.3.1. Động mạch tận
1.1.3.2. Động mạch cho nhánh bên vào khối
1.1.3.3. Động mạch xuyên
1.1.3.4. Các động mạch nuôi xuất phát từ đám rối mạch mạc trong não thất
1.1.3.5. Động mạch đi ngang qua khối

1.1.4. Tĩnh mạch dẫn lưu (TMDL)

1.1.5. Sinh lý bệnh của dị dạng động tĩnh mạch não

1.1.6. Tuần hoàn não trong bệnh dị dạng động tĩnh mạch não

2. ĐẶT VẤN ĐỀ

2.1. Sinh lý bệnh của DDĐTMN

2.2. Tuần hoàn não trong bệnh DDĐTMN

2.3. Sinh lý bệnh tưới máu não trong DDĐTMN

2.4. Giải phẫu bệnh lý của khối DDĐTMN được điều trị phối hợp nút mạch và phẫu thuật

2.5. Động mạch nuôi

2.6. Tĩnh mạch dẫn lưu

2.7. Chẩn đoán khối DDĐTMN vỡ được điều trị phối hợp nút mạch và phẫu thuật

2.7.1. Đặc điểm lâm sàng

2.7.2. Chẩn đoán hình ảnh

2.8. Phân loại khối DDĐTMN vỡ

2.9. Điều trị khối DDĐTMN vỡ bằng phối hợp nút mạch và phẫu thuật

2.9.1. Quy trình điều trị khối DDĐTMN bằng phối hợp giữa nút mạch và phẫu thuật

2.9.1.1. Phương pháp nút mạch trước phẫu thuật
2.9.1.2. Phẫu thuật sau khi nút mạch

2.9.2. Kỹ thuật phẫu thuật lấy khối DDĐTMN

2.9.2.1. Bộc lộ khối DDĐTMN
2.9.2.2. Phẫu tích khoang dưới nhện
2.9.2.3. Phẫu tích màng mềm
2.9.2.4. Phẫu tích nhu mô não
2.9.2.5. Phẫu tích mặt sâu của khối DDĐTMN
2.9.2.6. Phẫu tích toàn bộ khối DDĐTMN

2.9.3. Xử trí chảy máu trong mổ DDĐTMN

2.9.4. Các biến chứng sau phẫu thuật

2.9.4.1. Phá vỡ áp lực tưới máu não bình thường
2.9.4.2. Huyết khối động mạch nuôi ngược dòng
2.9.4.3. Huyết khối tĩnh mạch ngược dòng
2.9.4.4. Co thắt mạch

2.9.5. Kết quả điều trị DDĐTMN bằng phối hợp nút mạch và phẫu thuật

2.10. Các phương pháp khác điều trị DDĐTMN độ cao

2.10.1. Nút mạch và xạ phẫu

2.10.2. Xạ phẫu và phẫu thuật

2.10.3. Phối hợp cả ba phương pháp nút mạch, phẫu thuật và xạ phẫu

2.11. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.11.1. Đối tượng nghiên cứu

2.11.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.11.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.11.4. Phương pháp nghiên cứu

2.11.5. Thiết kế nghiên cứu

2.11.6. Địa điểm nghiên cứu

2.11.7. Thời gian nghiên cứu

2.11.8. Cách chọn mẫu

2.11.9. Các bước tiến hành nghiên cứu

2.11.10. Các nội dung nghiên cứu

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về dị dạng động tĩnh mạch não

Dị dạng động tĩnh mạch não (DDĐTMN) là một bất thường trong hệ thống mạch máu não, nơi có sự thông thương trực tiếp giữa động mạch và tĩnh mạch mà không qua giường mao mạch bình thường. Tình trạng này dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng, bao gồm chảy máu não và các biến chứng thần kinh. Theo thống kê, tỷ lệ tử vong do vỡ DDĐTMN dao động từ 12-66%, trong khi tỷ lệ tàn tật có thể lên đến 85%. Việc chẩn đoán và điều trị kịp thời là rất quan trọng để giảm thiểu các biến chứng này. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại như chụp cắt lớp vi tính (CLVT) đã giúp phát hiện sớm và chính xác các khối dị dạng, từ đó lên kế hoạch điều trị hiệu quả.

1.1. Đặc điểm lâm sàng của DDĐTMN

Các triệu chứng lâm sàng của DDĐTMN thường không rõ ràng và có thể thay đổi tùy thuộc vào vị trí và kích thước của khối dị dạng. Bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng như đau đầu, co giật, hoặc thậm chí là mất ý thức. Việc phát hiện sớm các triệu chứng này là rất quan trọng để có thể can thiệp kịp thời. Chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò quan trọng trong việc xác định vị trí và cấu trúc của khối dị dạng, từ đó giúp bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

II. Phương pháp điều trị DDĐTMN

Điều trị DDĐTMN vỡ thường bao gồm hai phương pháp chính: nút mạchphẫu thuật. Nút mạch là phương pháp can thiệp nội mạch nhằm làm tắc nghẽn các mạch máu nuôi khối dị dạng, giúp giảm nguy cơ chảy máu và tạo điều kiện thuận lợi cho phẫu thuật sau đó. Phẫu thuật được thực hiện để loại bỏ hoàn toàn khối dị dạng, tuy nhiên, việc phẫu thuật đơn thuần có thể gặp nhiều rủi ro, đặc biệt là trong các trường hợp khối dị dạng lớn hoặc phức tạp. Do đó, việc kết hợp giữa nút mạchphẫu thuật đã trở thành phương pháp điều trị tối ưu cho các trường hợp này.

2.1. Quy trình điều trị phối hợp

Quy trình điều trị DDĐTMN vỡ bằng phương pháp phối hợp bắt đầu bằng việc thực hiện nút mạch trước phẫu thuật. Kỹ thuật này giúp làm giảm kích thước khối dị dạng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phẫu thuật sau đó. Sau khi thực hiện nút mạch, phẫu thuật sẽ được tiến hành để loại bỏ hoàn toàn khối dị dạng. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu nguy cơ chảy máu trong quá trình phẫu thuật mà còn bảo vệ nhu mô não xung quanh khỏi tổn thương. Kết quả điều trị thường được đánh giá dựa trên các tiêu chí như tỷ lệ thành công, biến chứng sau phẫu thuật và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

III. Kết quả điều trị và đánh giá

Kết quả điều trị DDĐTMN bằng phương pháp phối hợp nút mạchphẫu thuật đã cho thấy nhiều tín hiệu tích cực. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thành công cao và giảm thiểu biến chứng sau phẫu thuật. Các bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp này thường có thời gian hồi phục nhanh hơn và ít gặp phải các triệu chứng thần kinh kéo dài. Việc theo dõi và đánh giá kết quả điều trị là rất quan trọng để cải thiện quy trình điều trị trong tương lai.

3.1. Đánh giá hiệu quả điều trị

Đánh giá hiệu quả điều trị DDĐTMN vỡ thông qua các tiêu chí như tỷ lệ sống sót, mức độ hồi phục chức năng thần kinh và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc kết hợp nút mạchphẫu thuật không chỉ giúp giảm thiểu nguy cơ tái phát mà còn cải thiện đáng kể tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Điều này cho thấy sự cần thiết phải áp dụng phương pháp điều trị đa dạng và linh hoạt để đạt được kết quả tốt nhất cho bệnh nhân.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Bệnh học dị dạng động tĩnh mạch não 1. Giải phẫu bệnh lý của khối dị dạng động tĩnh mạch não được điều trị phối hợp nút mạch và phẫu thuật [8] 1. Ổ dị dạng (Nidus) Nidus là nơi thông thương bất thường giữa động mạch nuôi và tĩnh mạch dẫn lưu không qua giường mao mạch bình thường.

Thường thì có rất ít nhu mô não bình thường xen lẫn nidus. Điều này là cơ sở để các phương pháp điều trị bệnh như nút mạch, phẫu thuật, xạ trị. Đặc điểm về kích thước và hình thái nidus của khối DDĐTMN được đánh giá để đưa ra quyết định điều trị. Những khối DDĐTMN độ cao (Spetzler-Martin III trở lên) thường có nidus kích thước lớn (đường kính từ 3cm trở lên).

Ngoài ra, một số trường hợp nidus lan tỏa và xen kẽ với nhu mô não lành khiến cho việc phẫu thuật bóc tách đơn thuần rất dễ gây tổn thương nhu mô não xung quanh. Việc nút mạch trước phẫu thuật giúp “thu nhỏ” nidus, tạo ranh giới rõ rành giữa nidus và nhu mô não xung quanh, giảm nguy cơ chảy máu trong quá trình phẫu thuật. Động mạch nuôi [9] Có 5 loại động mạch nuôi khối DDĐTMN: 1. Động mạch tận, 2.

Động mạch cho nhánh bên vào khối, 3. Động mạch xuyên, 4. Động mạch xuất phát từ đám rối mạch mạc trong não thất, 5. Động mạch đi ngang qua khối.

* Động mạch tận: Động mạch tận là các động mạch đi thẳng và tận hết ở khối DDĐTMN, không chia nhánh bên cho các vùng não lành xung quanh. * Động mạch cho nhánh bên vào khối: Những động mạch này không đi vào khối mà chỉ đi ngang qua và cho nhánh bên nhỏ vào khối. * Động mạch xuyên: Động mạch xuyên là các nhánh động mạch kích thước rất nhỏ, nằm sâu trong chất trắng, tận hết ở mặt sâu của ổ dị dạng. Kích luan an 4 thước khoảng 1mm, là các nhánh thị vân trong xuất phát từ A1, thị vân giữa từ M1, các nhánh xuyên thuỳ đảo từ M2, các nhánh xuyên đồi thị từ thông sau hoặc P1 và các nhánh xuyên thân não.

Mặc dù các động mạch xuyên kích thước rất nhỏ nhưng lưu lượng máu qua chúng lại rất lớn. Charlie Wilson đặt tên cho chúng là “những con quỷ đỏ”. Các động mạch này dễ vỡ trong quá trình phẫu tích, khó đốt, nằm sâu trong chất trắng nên khó nhìn thấy. * Các động mạch nuôi xuất phát từ đám rối mạch mạch trong não thất: Các động mạch nuôi xuất phát từ đám rối mạch mạc cũng có kích thước rất nhỏ, đi từ não thất ra tận hết ở mặt sâu của khối DDĐTMN.

Các động mạch này đi vào bề mặt tiếp xúc với não thất của khối dị dạng. Áp lực dòng máu qua các động mạch này lớn và vị trí ở sâu nên cũng nguy hiểm, nếu bị chảy máu gây tràn máu não thất nhanh chóng dẫn đến phù não cấp. * Động mạch đi ngang qua khối: Các động mạch này chỉ đi ngang qua mà không cấp máu cho khối DDĐTMN. Những khối DDĐTMN độ cao không những có nhiều nguồn nuôi xuất phát từ nhiều động mạch lớn ở cả nông lẫn sâu mà còn có các nguồn nuôi từ các nhánh xuyên và từ đám rối mạch mạc trong não thất.

Kiểm soát các nguồn nuôi này trong quá trình phẫu thuật là rất khó khăn. Các động mạch nuôi [9] Terminal: ĐM tận, Transit: ĐM cho nhánh bên vào khối, Bystander: ĐM chạy ngang qua khối, Perforator: ĐM xuyên, Choroidal: ĐM xuất phát từ đám rối mạch mạc. Tĩnh mạch dẫn lưu (TMDL) TMDL dẫn máu từ nidus đi vào hệ thống các tĩnh mạch lớn hoặc các xoang tĩnh mạch trong não. TMDL có thể đổ vào hệ thống tĩnh mạch nông hoặc sâu.

luan an 5 Một khối DDĐTMN có thể có một hoặc nhiều TMDL, trong đó có TMDN chính (primary vein) và các TMDL phụ (secondary vein). Tĩnh mạch không có lớp áo nội mạc, lớp cơ trơn mỏng và kích thước lớn hơn 4mm. Thành tĩnh mạch mỏng, có thể nhìn thấy được sự hoà lẫn giữa máu có chứa ô xy và không chứa ô xy trong lòng tĩnh mạch. Các khối DDĐTMN độ cao thường có nhiều hơn 1 tĩnh mạch dẫn lưu và thường có TMDL sâu.

Nguyên nhân là do: 1. Khối DDĐTMN nằm ở vị trí sâu, 2. Khối DDĐTMN có kích thước nidus lớn, lan rộng từ nông vào sâu. Sinh lý bệnh của dị dạng động tĩnh mạch não DDĐTMN là một bất thường về mạch máu não trong đó có sự thông thương trực tiếp giữa động mạch và tĩnh mạch.

Sự thông thương trực tiếp này dẫn đến các hậu quả ảnh hưởng đến nhu mô não xung quanh và cả ở xa trong một số trường hợp. Sự hiện diện của khối DDĐTMN trong não làm xuất hiện 3 hiện tượng: Luồng thông trực tiếp động-tĩnh mạch, hiện tượng “ăn cắp máu” và tăng áp lực trong tĩnh mạch. Hiện tượng “ăn cắp máu”: Là hậu quả của luồng thông và sức cản mạch máu thấp trong luồng thông. Máu động mạch thay vì đi đến nhu mô não xung quanh thì đổ hết vào khối DDĐTMN, nơi có sức cản thành mạch thấp dẫn đến giảm tưới máu não và giảm chuyển hoá ở nhu mô não xung quanh.

Tăng áp lực trong tĩnh mạch có nguyên nhân là do dòng máu đổ trực tiếp từ động mạch. Tuỳ thuộc vào sức chứa của hệ thống tĩnh mạch, tăng áp lực tĩnh mạch có thể ở nhu mô não xung quanh hoặc ở nơi khác trong não bộ. Tăng áp lực tĩnh mạch dẫn đến tăng chuyển hoá hoặc tăng tưới máu não ở nhu mô não xung quanh[10]. Tuần hoàn não trong bệnh dị dạng động tĩnh mạch não [11] Tuần hoàn não bao gồm: tuần hoàn đại thể (động mạch và tĩnh mạch) và tuần hoàn vi thể (các tiểu động mạch, mao mạch và các tiểu tĩnh mạch) Tuần hoàn đại thể luan an 6 * Động mạch: Là những mạch có kích thước lớn, trong thành có lớp cơ trơn.

Áp lực trong lòng mạch thường bằng khoảng 90% áp lực của động mạch chủ. Sự phân nhánh của động mạch ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy, nếu phân nhánh tạo thành một góc <30 độ thì tốc độ dòng chảy lớn hơn so với những phân nhánh tạo góc 60-90 độ. Trong DDĐTMN, góc phân nhánh của động mạch thường thay đổi do các động mạch nuôi chính xoắn vặn. Trong các khối DDĐTMN, cả động mạch nuôi và tĩnh mạch dẫn lưu đều tăng kích thước và có các thay đổi về giải phẫu thành mạch.

Cơ chế dẫn đến những thay đổi này có liên quan đến sự tăng lưu lượng máu trong lòng động mạch, được tính theo công thức sau: F = P/R Trong đó F là lưu lượng máu não (CBF), P là huyết áp và R là sức cản thành mạch. Khi kích thước động mạch tăng thì sức cản thành mạch giảm đi, dẫn đến tăng lưu lượng máu trong lòng mạch. * Tĩnh mạch: Trong trường hợp DDĐTMN, tĩnh mạch có một số đặc điểm sau: - Hệ thống tĩnh mạch rộng lớn và phong phú hơn - Hệ thống tĩnh mạch của nhu mô não xung quanh thường nhỏ hoặc có lưu lượng thấp hơn bình thường - Khi tăng khối lượng tuần hoàn hoặc lưu lượng máu qua khối DDĐTMN, các tĩnh mạch cũng có những thay đổi tương tự như thành dày lên, phì đại lớp cơ trơn hoặc canxi hoá dẫn đến xoắn vặn tĩnh mạch, xuất hiện giả phình tĩnh mạch, làm tăng nguy cơ chảy máu khối DDĐTMN. Vi tuần hoàn * Các tiểu động mạch: Là các động mạch có kích thước < 300 µm.

Các nhánh nhỏ hơn có kích thức từ 20-60 µm, xuất phát từ các tiểu động mạch ở màng mềm, đi vào khoang Virchow-Robin trong nhu mô não. Các tiểu động mạch tận có đường kính 8-20 µm, thành bao gồm 2 lớp: cơ trơn và lớp nội mạc. Trong luan an 7 tuần hoàn bình thường, các chất hoạt hoá thần kinh sản xuất ra các chất giãn vi mạch, làm mở các tiểu động mạch đảm bảo nhu mô não được cấp máu đầy đủ. Trong bệnh lý DDĐTMN, chất giãn vi mạch không được sản xuất ra, dẫn đến hiện tượng thiếu máu não ở nhu mô não xung quanh, gọi là hiện tượng “ăn cắp máu”.

* Mao mạch: Mỗi tiểu động mạch tận phân nhánh thành 8-32 mao mạch. Trong khối DDĐTMN, hệ thống mao mạch giãn to và xung huyết. * Các tiểu tĩnh mạch: Tiểu tĩnh mạch đoạn nối với mao mạch có kích thước 20-30 µm. Đây là nơi diễn ra sự trao đổi chất nhiều nhất.

Trong nhu mô não xung quanh khối DDĐTMN, dòng máu qua nhu mô não giảm nên thường xuyên thiếu ô xy và tăng cacbonic. Ngoài ra, có hiện tượng tăng áp lực trong hệ thống tĩnh mạch, dẫn đến làm giảm thẩm thấu từ ngoài vào trong lòng mạch. Vì vậy, có hiện tượng phù nề nhu mô não xung quanh. Sinh lý bệnh tưới máu não trong DDĐTMN [12] Giả thuyết về sinh lý học tưới máu não được xây dựng dựa vào 3 cơ chế: cơ chế thần kinh, cơ chế chuyển hoá và cơ chế hoạt động của cơ thành mạch.

Cơ chế thần kinh: Tính co giãn của thành mạch được điều khiển trực tiếp bởi các sợi thần kinh, dẫn đến làm thay đổi dòng máu não. Sau khi lấy toàn bộ khối dị dạng, sự suy giảm các kích thích thần kinh tại vị trí khối DDĐTMN dẫn đến hiện tượng phá vỡ áp lực tưới máu não bình thường. Cơ chế chuyển hoá: Nhu mô não bình thường chuyển hoá làm cho dòng máu não được cân bằng. Khi dòng máu não không đủ để duy trì chuyển hoá, nhu mô não đưa ra tính hiệu dẫn đến giãn mạch, làm tăng dòng máu não.

Cơ chế hoạt động của lớp cơ thành mạch: Cơ thành mạch co dựa vào sự cân bằng giữa áp lực trong và ngoài thành mạch. Hiện tượng này xảy ra ở hệ thống vi tuần hoàn. Trong nhu mô não xung quanh khối DDĐTMN, áp lực tưới máu não giảm do áp lực trong hệ thống tĩnh mạch tăng. Sự tăng áp lực lan qua hệ luan an 8 thống mao mạch đến tận hệ thống tiểu động mạch tận.

Chẩn đoán khối dị dạng động tĩnh mạch não vỡ điều trị phối hợp nút mạch và phẫu thuật 1. Đặc điểm lâm sàng Chảy máu là triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất của khối DDĐTMN nói chung. Theo Shaikh(2020), tỷ lệ chảy máu của DDĐTMN là 41 đến 79%. Khám lâm sàng thường phát hiện các triệu chứng: Bệnh diễn biến đột ngột thường ở người trẻ dưới 40 tuổi, nam nhiều hơn nữ.

Bệnh nhân đi khám vì đau đầu đột ngột, giảm tri giác, xuất hiện các dấu hiệu thần kinh khu trú, tùy thuộc vào vị trí của khối DDĐTMN[13]. Triệu chứng lâm sàng thay đổi dựa vào vị trí khối máu tụ, kích thước và có hay không có chảy máu não thất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ về điều trị dị dạng động tĩnh mạch não vỡ bằng nút mạch và phẫu thuật

Bài viết này trình bày về một nghiên cứu y học liên quan đến điều trị dị dạng động tĩnh mạch não vỡ bằng nút mạch và phẫu thuật. Tác giả Phạm Quỳnh Trang đã thực hiện nghiên cứu này dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thế Hào tại Trường Đại Học Y Hà Nội. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị này trong việc cải thiện tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

Bài viết này cung cấp thông tin hữu ích về một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực y học, đặc biệt là trong việc điều trị các bệnh lý liên quan đến động tĩnh mạch não. Thông qua nghiên cứu này, tác giả đã cung cấp một cái nhìn sâu sắc về phương pháp điều trị này và hiệu quả của nó trong việc cải thiện tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các chủ đề liên quan đến y học và điều trị bệnh lý, bạn có thể tham khảo các bài viết sau:

Nghiên cứu lâm sàng và mô bệnh học về tình trạng đột biến gen tp53 trong ung thư tế bào đáy - Bài viết này trình bày về một nghiên cứu y học liên quan đến việc nghiên cứu tình trạng đột biến gen tp53 trong ung thư tế bào đáy.

Nghiên cứu lâm sàng và hiệu quả điều trị suy giảm nhận thức ở bệnh nhân loạn thần do rượu - Bài viết này trình bày về một nghiên cứu y học liên quan đến việc nghiên cứu hiệu quả điều trị suy giảm nhận thức ở bệnh nhân loạn thần do rượu.

Nghiên cứu mật độ xương và loãng xương ở người thừa cân béo phì - Bài viết này trình bày về một nghiên cứu y học liên quan đến việc nghiên cứu mật độ xương và loãng xương ở người thừa cân béo phì.

Tất cả các bài viết này đều có liên quan đến lĩnh vực y học và điều trị bệnh lý, và cung cấp thông tin hữu ích về các chủ đề quan trọng trong lĩnh vực này.