Luận án tiến sĩ về chẩn đoán và điều trị vi phẫu thuật u màng não góc cầu tiểu não

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chẩn đoán và điều trị vi phẫu thuật u màng não góc cầu tiểu não, cung cấp kiến thức và kết quả thực tiễn.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2023

205
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Lịch sử chẩn đoán và điều trị u màng não góc cầu - tiểu não

1.2. Nghiên cứu trên thế giới

1.3. Nghiên cứu tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Thiết kế nghiên cứu

2.4. Chẩn máu và cỡ máu

2.5. Nội dung nghiên cứu

2.6. Biến số và chỉ số nghiên cứu

2.7. Phương pháp phẫu thuật áp dụng trong đề tài

2.8. Công cụ thu thập số liệu

2.9. Sai số và kháng chất sai số

2.10. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh

3.2. Chẩn đoán hình ảnh

3.3. Kết quả điều trị

3.4. Thời gian mổ

3.5. Dẫn lưu não thất - ổ bàng trước khi lấy u

3.6. Kết quả mô bệnh học

3.7. Biến chứng sau mổ

3.8. Chức năng thần kinh mặt

3.9. Chức năng thần kinh thính giác

3.10. Chỉ số chức năng sáng Karnofsky sau mổ

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Chẩn đoán u màng não góc cầu - tiểu não

4.2. Chẩn đoán hình ảnh

4.3. Kết quả điều trị vi phẫu thuật u màng não góc cầu - tiểu não

4.4. Đường mổ và chiến lược phẫu thuật

4.5. Kết quả mô bệnh học và tái phát

4.6. Biến chứng sau mổ

4.7. Chức năng thần kinh mặt

4.8. Chức năng thần kinh thính giác

4.9. Chỉ số chức năng sáng Karnofsky sau mổ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan

Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị vi phẫu thuật u màng não góc cầu tiểu não là một đề tài quan trọng trong lĩnh vực y học, đặc biệt là thần kinh học. U màng não là loại u phổ biến thứ hai ở vùng góc cầu - tiểu não (GCTN), chiếm 6–15% các u vùng này. U màng não GCTN thường phát triển chậm, lành tính, nhưng vị trí giải phẫu phức tạp khiến việc chẩn đoán và điều trị gặp nhiều thách thức. Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam đã tập trung vào đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, và kết quả điều trị vi phẫu thuật. Phẫu thuật vi phẫu đã mang lại những tiến bộ đáng kể, giảm tỷ lệ tử vong và biến chứng sau mổ.

1.1. Lịch sử chẩn đoán và điều trị u màng não GCTN

U màng não GCTN được mô tả lần đầu vào năm 1855 bởi Rokitansky. Các nghiên cứu tiếp theo của Virchow, Henschen, và Cushing đã làm sáng tỏ hơn về đặc điểm và phương pháp điều trị. Phẫu thuật vi phẫu được phát triển từ những năm 1980, với các báo cáo của Yassargil, Sekhar, và Samii, mang lại kết quả khả quan trong việc lấy u toàn bộ và giảm biến chứng. Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Lê Xuân Trung, Nguyễn Thị Thanh Mai, và Nguyễn Thế Hào đã góp phần quan trọng trong việc hiểu rõ hơn về u màng não GCTN và cải thiện kết quả điều trị.

1.2. Đặc điểm giải phẫu và mô bệnh học

U màng não GCTN thường bám vào màng cứng xung quanh ống tai trong, với cấu trúc mạch máu và thần kinh phức tạp. Đặc điểm mô bệnh học bao gồm các dấu ấn hóa mô miễn dịch và biến đổi di truyền. Hình ảnh chẩn đoán như cắt lớp vi tính (CLVT) và cộng hưởng từ (CHT) giúp xác định vị trí, kích thước, và mức độ xâm lấn của u. Các triệu chứng lâm sàng thường không đặc hiệu, chủ yếu do chèn ép dây thần kinh và tổ chức não xung quanh.

II. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào các bệnh nhân được chẩn đoán u màng não GCTN và điều trị bằng vi phẫu thuật tại Bệnh viện Việt Đức. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thiết kế nghiên cứu hồi cứu, thu thập dữ liệu từ hồ sơ bệnh án, và phân tích các biến số liên quan đến kết quả điều trị. Phẫu thuật vi phẫu được thực hiện với sự hỗ trợ của hệ thống định vị thần kinh và theo dõi điện sinh lý trong mổ, nhằm tối ưu hóa việc lấy u và giảm thiểu tổn thương thần kinh.

2.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp hồi cứu, với cỡ mẫu được tính toán dựa trên tỷ lệ u màng não GCTN trong tổng số u não. Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án, bao gồm thông tin lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, và kết quả điều trị. Các biến số được phân tích bao gồm tuổi, giới tính, vị trí u, kích thước u, và biến chứng sau mổ.

2.2. Phương pháp phẫu thuật

Phẫu thuật vi phẫu được thực hiện với sự hỗ trợ của hệ thống định vị thần kinh và theo dõi điện sinh lý trong mổ. Các đường mổ được lựa chọn dựa trên vị trí và kích thước u, bao gồm đường mổ sau xoang sigma, đường mổ trước xoang sigma, và đường mổ kết hợp. Mục tiêu là lấy u toàn bộ, bảo tồn chức năng thần kinh, và giảm thiểu biến chứng sau mổ.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy vi phẫu thuật mang lại hiệu quả cao trong điều trị u màng não GCTN, với tỷ lệ lấy u toàn bộ đạt trên 80%. Các biến chứng sau mổ như liệt mặt và suy giảm thính lực được ghi nhận ở một số bệnh nhân, nhưng tỷ lệ tử vong thấp. Chỉ số chức năng Karnofsky sau mổ được cải thiện đáng kể, phản ánh chất lượng cuộc sống của bệnh nhân được nâng cao.

3.1. Kết quả lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh

Các triệu chứng lâm sàng phổ biến bao gồm đau đầu, chóng mặt, và suy giảm thính lực. Chẩn đoán hình ảnh bằng CLVT và CHT giúp xác định chính xác vị trí, kích thước, và mức độ xâm lấn của u. Hình ảnh CHT cho thấy u bắt thuốc đối quang mạnh, với dấu hiệu đuôi màng cứng và phù quanh u.

3.2. Kết quả điều trị và biến chứng sau mổ

Vi phẫu thuật mang lại kết quả khả quan, với tỷ lệ lấy u toàn bộ đạt trên 80%. Các biến chứng sau mổ bao gồm liệt mặt (theo phân độ House-Brackmann) và suy giảm thính lực, nhưng tỷ lệ tử vong thấp. Chỉ số chức năng Karnofsky sau mổ được cải thiện đáng kể, phản ánh chất lượng cuộc sống của bệnh nhân được nâng cao.

IV. Bàn luận

Nghiên cứu khẳng định giá trị của vi phẫu thuật trong điều trị u màng não GCTN, với kết quả lấy u toàn bộ và giảm biến chứng sau mổ. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị bao gồm vị trí u, kích thước u, và kinh nghiệm của phẫu thuật viên. Chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch phẫu thuật và tiên lượng kết quả. Nghiên cứu cũng đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo, bao gồm cải thiện kỹ thuật phẫu thuật và ứng dụng công nghệ mới trong chẩn đoán và điều trị.

4.1. Đánh giá kết quả điều trị

Vi phẫu thuật mang lại kết quả khả quan trong điều trị u màng não GCTN, với tỷ lệ lấy u toàn bộ cao và giảm thiểu biến chứng. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả bao gồm vị trí u, kích thước u, và kinh nghiệm của phẫu thuật viên. Chỉ số chức năng Karnofsky sau mổ được cải thiện đáng kể, phản ánh chất lượng cuộc sống của bệnh nhân được nâng cao.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo, bao gồm cải thiện kỹ thuật phẫu thuật, ứng dụng công nghệ mới trong chẩn đoán và điều trị, và nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố tiên lượng kết quả điều trị. Chẩn đoán hình ảnhphẫu thuật vi phẫu sẽ tiếp tục là trọng tâm trong các nghiên cứu tương lai.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O Bà Y TÀ TR¯àNG Đ¾I HâC Y HÀ NàI PH¾M DUY NGHIÊN CĀU CHÆN ĐOÁN VÀ K¾T QUÀ ĐIÀU TRà VI PHÈU THUÊT U MÀNG NÃO GÓC CÄU - TIÂU NÃO LUÊN ÁN TI¾N S) Y HâC HÀ NàI - 2023 Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O Bà Y TÀ TR¯àNG Đ¾I HâC Y HÀ NàI ======= PH¾M DUY NGHIÊN CĀU CHÆN ĐOÁN VÀ K¾T QUÀ ĐIÀU TRà VI PHÈU THUÊT U MÀNG NÃO GÓC CÄU - TIÂU NÃO Chuyên ngành : Ngo¿i khoa Mã sá : 9720104 LUÊN ÁN TI¾N S) Y HâC NG¯äI H¯âNG DÀN KHOA HàC: 1. Đß Thß Thanh Toàn 2. Kiều Đình Hùng HÀ NàI - 2023 LàI CÀM ¡N Để hoàn thành luận án này, tôi xin trân trọng cảm ơn: - Đảng uỷ, Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Y Hà Nội. - Đảng uỷ, Ban giám đốc Bệnh viện Việt Đāc.

- Ban chÿ nhiệm Bộ môn Ngoại - Trường Đại học Y Hà Nội. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Đỗ Thị Thanh Toàn và PGS. Kiều Đình Hùng – Cô và Thầy đã luôn theo sát, tận tình hướng dẫn, truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm quý báu trong quá trình thực hiện luận án.

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Hà Kim Trung – người Thầy, người Chú kính yêu đã truyền cảm hāng, dạy dỗ tôi kể từ khi tôi chập chững bước vào cánh cửa Trường Đại học Y Hà Nội. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sau sắc đến PGS. Đồng Văn Hệ - người Thầy đã trực tiếp dìu dắt, hướng dẫn tôi trong quá trình học Bác sĩ Nội trú.

Tôi xin cảm ơn toàn thể các Thầy Cô bộ môn Ngoại - Đại học Y Hà Nội cùng các cán bộ, nhân viên Trung tâm Phẫu thuật Thần kinh, Trung tâm Gây mê Hồi sāc, Khoa Giải phẫu bệnh - Bệnh viện Việt Đāc, đã giúp đỡ, cho tôi nhiều ý kiến đóng góp và truyền những kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cāu. Con kính tặng Bố Phạm Trọng Hiển và Mẹ Nguyễn Thị Lan Hương luận án này với trọn lòng kính trọng và biết ơn. Thành quả con đạt được hôm nay mới chỉ phần nào đền đáp công ơn sinh thành, nuôi dưỡng và sự hy sinh cÿa Bố, Mẹ dành cho con. Thương yêu tặng vợ Bùi Thị Hương Giang và con Phạm Duy Khôi, đã luôn bên cạnh và động viên bố hoàn thành luận án.

Tôi xin dành tặng quyển luận án này cho những người bệnh thân yêu cÿa tôi! Hà Nội, ngày. năm 2023 Tác giả luận án Ph¿m Duy LàI CAM ĐOAN Tôi là Ph¿m Duy, nghiên cứu sinh khóa 39, Tr°ång Đ¿i hác Y Hà Nái, chuyên ngành Ngo¿i khoa, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiÁp thực hiện d°ãi sự h°ãng dÁn của Cô PGS. Đß Thß Thanh Toàn và Thầy PGS.

Kiều Đình Hùng. Công trình này không trùng lặp vãi bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đ°ÿc công bá t¿i Việt Nam. Các sá liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã đ°ÿc xác nhận và chấp thuận của c¡ sç n¡i nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chßu trách nhiệm tr°ãc pháp luật về những cam kÁt này.

Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Ng°åi viÁt cam đoan Ph¿m Duy MĀC LĀC Đ¾T VÂN ĐÀ. 1 CH¯¡NG 1: TäNG QUAN. Lßch sử ch¿n đoán và điều trß u màng não góc cầu - tiểu não. Nghiên cứu trên thÁ giãi.

Nghiên cứu t¿i Việt Nam. Đặc điểm giải phÁu. Giải phÁu vùng góc cầu-tiểu não. Cấu trúc màng não.

Phân lo¿i u màng não GCTN theo vß trí giải phÁu. Đặc điểm mô bệnh hác, hóa mô miễn dßch và di truyền hác. Hình ảnh đ¿i thể. Hình ảnh vi thể.

Vai trò của hoá mô miễn dßch. Vai trò của di truyền và sinh hác phân tử. Triệu chứng lâm sàng của u màng não góc cầu-tiểu não. Các ph°¡ng pháp ch¿n đoán hình ảnh u màng não góc cầu-tiểu não.

Chāp X quang quy °ãc. Chāp cắt lãp vi tính. Chāp cáng h°çng từ. Chāp m¿ch sá hoá xoá nền và nút m¿ch.

Ch¿n đoán phân biệt u màng não GCTN vãi các u vùng GCTN. Các ph°¡ng pháp điều trß u màng não góc cầu-tiểu não. Tổng quan các ph°¡ng pháp điều trß. Điều trß phÁu thuật.

X¿ trß và x¿ phÁu. Liệu pháp nái tiÁt và hóa trß. 42 CH¯¡NG 2: ĐàI T¯þNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĀU. Đái t°ÿng nghiên cứu.

Ph°¡ng pháp nghiên cứu. ThiÁt kÁ nghiên cứu. Chán mÁu và cỡ mÁu. Nái dung nghiên cứu.

BiÁn sá và chỉ sá nghiên cứu. Ph°¡ng pháp phÁu thuật áp dāng trong đề tài. Công cā thu thập sá liệu. Sai sá và kháng chÁ sai sá.

Sai sá ngÁu nhiên. Sai sá hệ tháng. Sai sá thông tin. Đ¿o đức trong nghiên cứu.

68 CH¯¡NG 3: K¾T QUÀ. Lâm sàng và ch¿n đoán hình ảnh. Ch¿n đoán hình ảnh. KÁt quả điều trß.

Thåi gian mổ. DÁn l°u não thất-ổ bāng tr°ãc khi lấy u. KÁt quả mô bệnh hác. BiÁn chứng sau mổ.

Chức nng thần kinh mặt. Chức nng thần kinh thính giác. Chỉ sá chức nng sáng Karnofsky sau mổ. 105 CH¯¡NG 4: BÀN LUÊN.

Ch¿n đoán u màng não góc cầu - tiểu não. Ch¿n đoán hình ảnh. KÁt quả điều trß vi phÁu thuật u màng não góc cầu - tiểu não. аång mổ và chiÁn l°ÿc phÁu thuật.

KÁt quả mô bệnh hác và tái phát. BiÁn chứng sau mổ. Chức nng thần kinh mặt. Chức nng thần kinh thính giác.

Chỉ sá chức nng sáng Karnofsky sau mổ. 152 DANH MĀC CÁC CÔNG TRÌNH Đà CÔNG Bà CÓ LIÊN QUAN Đ¾N LUÊN ÁN TÀI LIàU THAM KHÀO PHĀ LĀC DANH MĀC CHĆ VI¾T TÌT CHT : Cáng h°çng từ CLVT : Cắt lãp vi tính ĐM : Đáng m¿ch GCTN : Góc cầu - tiểu não OTT : àng tai trong TCYTTG : Tổ chức Y tÁ ThÁ giãi DANH MĀC BÀNG Bảng 1.1 <Quy tắc sá ba= trong GCTN. Đặc điểm hình thái của ba đá mô hác u màng não. Các dấu ấn hoá mô miễn dßch trong u màng não.

BiÁn đổi di truyền th°ång gặp trong u màng não. Phân đá liệt mặt House-Brackmann. Chỉ sá chức nng sáng Karnofsky. KÁt quả lấy u theo phân lo¿i Simpson.

Phân lo¿i mô bệnh hác u màng não của TCYTTG 2016. Phân bá bệnh nhân theo đá tuổi và giãi. Triệu chứng lâm sàng. Liên quan giữa triệu chứng lâm sàng và vß trí u so vãi áng tai trong.

Thåi gian mắc bệnh giữa các nhóm u theo vß trí so vãi áng tai trong. Phân lo¿i Karnofsky tr°ãc mổ. Liên quan giữa chỉ sá Karnofsky tr°ãc mổ và thåi gian mắc bệnh. Liên quan giữa chỉ sá Karnofsky tr°ãc mổ và vß trí u so vãi áng tai trong.

Liên quan giữa chỉ sá Karnfosky tr°ãc mổ và kích th°ãc u Karnofsky tr°ãc mổ. Vß trí bám màng cứng. Vß trí u so vãi áng tai trong. Kích th°ãc u theo vß trí u so vãi áng tai trong.

Dấu hiệu lan vào lß tĩnh m¿ch cảnh. Mặt phẳng màng nhện. Liên quan giữa mặt phẳng màng nhện và vß trí u so vãi áng tai trong. Liên quan giữa mặt phẳng màng nhện và kích th°ãc u.

Liên quan giữa phù quanh u và kích th°ãc u. Liên quan giữa phù quanh u và mặt phẳng màng nhện. Liên quan giữa chèn ép thân não và kích th°ãc u. Kích th°ãc u theo vß trí so vãi áng tai trong ç nhóm u chèn ép thân não.

Liên quan giữa chèn ép thân não và vß trí u so vãi áng tai trong. Liên quan giữa não úng thuỷ và kích th°ãc u. Nguy c¡ não úng thuỷ của u có kích th°ãc lãn > 4 cm. Liên quan giữa não úng thuỷ và dấu hiệu chèn ép thân não.

Bắt thuác đái quang từ. Liên quan giữa đ°ång mổ và vß trí u so vãi áng tai trong. Thåi gian mổ. Liên quan giữa dÁn l°u não thất-ổ bāng và vß trí u so vãi áng tai trong.

Liên quan giữa dÁn l°u não thất-ổ bāng và kích th°ãc u. KÁt quả lấy u theo Simpson. Liên quan giữa kÁt quả lấy u và vß trí u so vãi áng tai trong. Liên quan giữa kÁt quả lấy u và kích th°ãc u.

Liên quan giữa kÁt quả lấy u và đ°ång mổ. Liên quan giữa kÁt quả lấy u và mặt phẳng màng nhện. Liên quan giữa kÁt quả lấy u và phù quanh u. Liên quan giữa kÁt quả lấy u và dấu hiệu lan vào áng tai trong.

Liên quan giữa kÁt quả lấy u và chèn ép thân não. KÁt quả mô bệnh hác. Liên quan giữa mô bệnh hác và kÁt quả lấy u. Phân bá biÁn chứng sau mổ theo vß trí u so vãi OTT.

Chức nng thần kinh mặt sau mổ theo phân đá House-Brackmann. Liên quan giữa chức nng thần kinh mặt sau mổ và vß trí u so vãi áng tai trong. Liên quan giữa chức nng thần kinh mặt sau mổ và kÁt quả lấy u. Liên quan giữa chức nng thần kinh mặt sau mổ và đ°ång mổ 101 Bảng 3.

Liên quan giữa chức nng thần kinh mặt sau mổ và mặt phẳng màng nhện. Liên quan giữa chức nng thần kinh mặt sau mổ và dấu hiệu lan vào áng tai trong. Liên quan giữa chức nng thần kinh thính giác sau mổ và vß trí u so vãi áng tai trong. Liên quan giữa chức nng thần kinh thính giác sau mổ và dấu hiệu lan vào áng tai trong.

Liên quan giữa chức nng thần kinh thính giác sau mổ và kÁt quả lấy u. Liên quan giữa chức nng thần kinh thính giác sau mổ và đ°ång mổ. Phân lo¿i Karnofsky sau mổ 1 tháng. Phân lo¿i Karnofsky sau mổ 6 tháng.

So sánh chỉ sá Karnofsky trung bình tr°ãc mổ và sau mổ 6 tháng theo vß trí u so vãi OTT. Liên quan giữa chỉ sá Karnofsky sau mổ 6 tháng và kÁt quả lấy u 107 Bảng 3. KÁt quả cáng h°çng từ sau mổ 6 tháng. So sánh kích th°ãc u tr°ãc mổ và sau mổ 6 tháng ç nhóm u tồn d°.

Các yÁu tá tuổi và giãi của các tác giả trên thÁ giãi. Triệu chứng lâm sàng của các tác giả trên thÁ giãi. Ch¿n đoán phân biệt u màng não GCTN và u dây VIII. Thåi gian mắc bệnh của các nghiên cứu trên thÁ giãi.

Phân lo¿i vß trí u của các tác giả trên thÁ giãi. Kích th°ãc u của các nghiên cứu trên thÁ giãi. Phân lo¿i kích th°ãc u theo các nghiên cứu trên thÁ giãi. аång mổ đ°ÿc áp dāng theo các nghiên cứu trên thÁ giãi.

KÁt quả phÁu thuật theo nghiên cứu trên thÁ giãi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị vi phẫu thuật u màng não góc cầu tiểu não là một bài viết chuyên sâu tập trung vào phương pháp chẩn đoán và điều trị hiệu quả cho loại u màng não phức tạp này. Bài viết nhấn mạnh vai trò của vi phẫu thuật trong việc loại bỏ khối u, giảm thiểu rủi ro và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Các kỹ thuật tiên tiến được áp dụng giúp tăng độ chính xác và an toàn trong quá trình phẫu thuật, đồng thời cung cấp cái nhìn toàn diện về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp phẫu thuật thần kinh, bạn có thể tham khảo thêm Luận án các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật u màng não mặt sau xương đá, nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật u thần kinh thính giác, hoặc tìm hiểu sâu hơn về ứng dụng vi phẫu thuật trong điều trị u tầng trước nền sọ. Mỗi bài viết đều mang đến góc nhìn chuyên môn và thông tin hữu ích để bạn khám phá thêm.