Tổng quan luận án
Đào tạo theo tiếp cận năng lực nhằm hình thành và phát triển năng lực hành động cho người học đang là định hướng trọng tâm của giáo dục đại học. Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập giữ vị trí then chốt, vừa là thước đo chất lượng vừa là động lực thúc đẩy quá trình đổi mới đào tạo. Đối với các trường đại học sư phạm, chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên quyết định chất lượng của toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân. Sinh viên sư phạm cần được hình thành hệ thống năng lực nghề nghiệp đáp ứng chuẩn đầu ra ngay trong quá trình học tập các môn nghiệp vụ sư phạm.
Trong chương trình đào tạo giáo viên, Giáo dục học là môn nghiệp vụ nền tảng, trực tiếp trang bị hệ thống lý luận hiện đại về dạy học, giáo dục, quản lý nhà trường và bước đầu rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp cơ bản. Tuy nhiên, thực tế đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học ở các trường đại học sư phạm vẫn mang nặng tính truyền thống: tập trung kiểm tra khả năng ghi nhớ tri thức lý thuyết, thiếu gắn kết với thực tiễn nghề nghiệp, chưa chú trọng đo lường mức độ vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết các vấn đề sư phạm thực tế. Do đó, kết quả đánh giá chưa phản ánh chính xác năng lực nghề nghiệp của sinh viên. Khoảng trống nghiên cứu này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu xây dựng các biện pháp đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học theo tiếp cận năng lực.
Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất các biện pháp đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học của sinh viên đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực nhằm đo lường đầy đủ mức độ đạt được các mục tiêu năng lực, từ đó nâng cao chất lượng dạy học môn học và chất lượng đào tạo ngành sư phạm.
Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học của sinh viên đại học sư phạm hiện nay vẫn thiên về tri thức lý thuyết, việc đánh giá năng lực chưa toàn diện và chưa chỉ rõ mức độ cần đạt. Nếu đề xuất được các biện pháp đánh giá kết quả học tập theo hướng phối hợp đa dạng các phương pháp đánh giá, tập trung vào sự vận dụng kiến thức, xây dựng và sử dụng hợp lý các công cụ đánh giá (hệ thống bài tập thực hành, rubric) thì sẽ đánh giá chính xác mức độ đạt mục tiêu năng lực của sinh viên, tạo tác động tích cực đến hoạt động học tập môn Giáo dục học và nâng cao chất lượng đào tạo sư phạm.
Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Xây dựng cơ sở lý luận về đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học theo tiếp cận năng lực.
- Khảo sát thực trạng đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học của sinh viên ở các trường đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực.
- Đề xuất các biện pháp đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học của sinh viên đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực.
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
Khách thể nghiên cứu là quá trình đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trường đại học sư phạm. Đối tượng nghiên cứu là các biện pháp đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học của sinh viên các trường đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực.
Phạm vi nghiên cứu về mặt nội dung tập trung vào đánh giá một số năng lực chung cùng hệ thống năng lực dạy học và năng lực giáo dục nền tảng của sinh viên trong quá trình học tập môn Giáo dục học. Về mặt không gian, luận án khảo sát giảng viên và sinh viên tại 7 cơ sở giáo dục đại học đào tạo sư phạm đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Hồng Đức (Thanh Hóa), Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế, Trường Đại học Quy Nhơn và Trường Đại học Cần Thơ.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai giai đoạn phát triển chính của lý luận kiểm tra đánh giá:
Các nghiên cứu về đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận nội dung:
- Trên thế giới, trước những năm 1990, chương trình dạy học chủ yếu theo tiếp cận nội dung (content-based approach). Tại Liên Xô (cũ), các công trình của N. Arkhalghelxki (1938) và Ivanov (1956) đã nghiên cứu hệ thống phương pháp kiểm tra, đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh. Các tác giả I. Krirosava và E. G. nghiên cứu các nguyên tắc kiểm tra như tính hệ thống, tính khách quan trong chấm điểm của giáo viên. Từ những năm 1960, sau khi Benjamin Bloom công bố bảng phân loại mục tiêu giáo dục (nhận thức, tâm vận, tình cảm), phương pháp trắc nghiệm khách quan phát triển mạnh với các công trình của Q. Gibbon, Philippet, T. Lehmann, S. Osterlind nhằm đo lường kết quả nhận thức. Hạn chế cốt lõi của giai đoạn này là tập trung vào khả năng tái hiện tri thức, nặng tính hàn lâm, ít quan tâm đến việc vận dụng tri thức vào thực tiễn nghề nghiệp.
- Tại Việt Nam, từ những năm 1960, các nghiên cứu lý luận chung và trắc nghiệm khách quan được triển khai bởi các tác giả: Hà Thị Đức, Hoàng Đức Nhuận, Lê Đức Phúc, Trần Bá Hoành, Đặng Bá Lãm, Lâm Quang Thiệp, Trần Thị Tuyết Oanh, Trần Thị Bích Liễu, Nguyễn Thị Lan Phương, Nguyễn Đình Chỉnh, Lê Thị Mỹ Hà, Dương Thiệu Tống, Nguyễn Phụng Hoàng, Lưu Xuân Mới, Nghiêm Xuân Nùng, Nguyễn Hoàng Bảo Thanh, Phạm Minh Hùng, Ngô Công Hoàn, Nguyễn Văn Thàng, Phan Trọng Ngọ, Nguyễn Công Khanh, Đỗ Thị Châu. Các công trình này chủ yếu nhìn nhận đánh giá theo tiếp cận nội dung.
Các nghiên cứu về đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực:
- Trên thế giới, từ đầu những năm 1990, quan điểm đánh giá dựa vào năng lực (competence-based assessment) và đánh giá phi truyền thống phát triển mạnh với các hình thức: đánh giá sự thực hiện (performance assessment), đánh giá xác thực (authentic assessment), đánh giá thay thế (alternative assessment). Các tác giả W. Jame Popham, Tom Kubiszyn, Gary Borich, Peter Airasian, James H. McMillan, Anthony J. Nitko, Robert J. Marzano, G. Wiggins, Jon Mueller đã phân tích bản chất, kỹ thuật thiết kế bài kiểm tra sự thực hiện, mối quan hệ giữa đánh giá sự thực hiện với các bậc tư duy cao (theo khung 5 định hướng học tập của R. Marzano: so sánh, phân loại, suy luận, phân tích lỗi, giải quyết vấn đề, kiến tạo sản phẩm) và vai trò của việc phát triển kỹ năng tự đánh giá ở người học.
- Tại Việt Nam, tác giả Nguyễn Đức Chính tiếp cận khái niệm "đánh giá thực" (authentic assessment); Đặng Bá Lãm nghiên cứu về đánh giá xác thực trong dạy học đại học định hướng năng lực; Dương Thu Mai phân tích xu hướng đánh giá cá nhân hóa; Nguyễn Công Khanh chủ biên giáo trình về kiểm tra, đánh giá năng lực trong giáo dục. Về mặt vận dụng chuyên biệt, Nguyễn Thị Hồng Vân và Phan Thị Hồng Xuân nghiên cứu xây dựng đề kiểm tra đánh giá năng lực môn Ngữ văn; Vũ Xuân Hùng, Cao Danh Chính, Nguyễn Thị Bích Liên nghiên cứu phát triển năng lực nghề nghiệp qua thực tập sư phạm, hoạt động dạy học, xêmina. Trong phạm vi môn Giáo dục học, Trần Thị Tuyết Oanh, Vũ Bá Tuấn nghiên cứu trắc nghiệm khách quan; Nguyễn Thị Hà Lan, Nguyễn Nam Phương nghiên cứu đổi mới kiểm tra thường xuyên theo hệ thống tín chỉ; Cao Thị Thu Hằng nghiên cứu đánh giá môn Giáo dục học theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở tại trường cao đẳng sư phạm.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu quốc tế chủ yếu dừng lại ở khung lý thuyết chung về đánh giá sự thực hiện, chưa đi sâu vào từng bộ môn sư phạm đặc thù. Tại Việt Nam, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về việc đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học của sinh viên đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp theo chuẩn đầu ra.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ
Luận án dựa trên các khái niệm nền tảng sau:
- Kết quả học tập (learning outcome): Được hiểu theo nghĩa hẹp là mức độ đạt được của người học về tri thức, kỹ năng và thái độ sau một quá trình học tập so với mục tiêu đề ra; trong dạy học theo tiếp cận năng lực, kết quả học tập là việc vận dụng tích hợp các yếu tố đó để giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn.
- Đánh giá kết quả học tập (assessment): Được định nghĩa theo nghĩa rộng là quá trình tập hợp và phân tích thông tin nhằm đưa ra nhận định về mức độ đạt được các kết quả học tập của người học so với mục tiêu đã đề ra và sử dụng thông tin đó để đưa ra các quyết định dạy học phù hợp.
- Năng lực (competence): Là tổ hợp các yếu tố kiến thức, kỹ năng, thái độ và các đặc điểm cá nhân được tích hợp một cách thích hợp để giải quyết có hiệu quả những vấn đề cụ thể đặt ra trong hoạt động thực tiễn. Năng lực bộc lộ và được đo lường thông qua "sự thực hiện" (performance) các hành động cụ thể và chất lượng sản phẩm hoạt động.
- Đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực: Là quá trình tập hợp và phân tích thông tin nhằm đưa ra những nhận định về việc vận dụng tích hợp tri thức, kỹ năng, thái độ của người học để giải quyết các nhiệm vụ dạy học phức hợp trong bối cảnh thực tế hoặc giả định nhằm đáp ứng mục tiêu năng lực đặt ra.
Luận án tích hợp ba triết lý đánh giá hiện đại trong quá trình dạy học môn Giáo dục học:
| Tiêu chí so sánh |
Đánh giá kết quả về việc học (Assessment of learning) |
Đánh giá vì sự tiến bộ của người học (Assessment for learning) |
Đánh giá là hoạt động học tập (Assessment as learning) |
| Mục tiêu đánh giá |
Xác nhận kết quả học tập để phân loại, đưa ra quyết định về lên lớp hoặc tốt nghiệp |
Cung cấp thông tin cho giảng viên điều chỉnh dạy học; cung cấp thông tin cho sinh viên cải thiện học tập |
Sinh viên sử dụng kết quả tự đánh giá để tự điều chỉnh và cải thiện việc học của chính mình |
| Căn cứ đánh giá |
So sánh giữa các người học với nhau hoặc so với chuẩn |
So sánh với các chuẩn đánh giá bên ngoài |
So sánh với các chuẩn đánh giá bên ngoài và mục tiêu cá nhân |
| Trọng tâm đánh giá |
Kết quả học tập cuối cùng |
Quá trình học tập |
Quá trình học tập và khả năng tự phản hồi |
| Thời gian đánh giá |
Thực hiện cuối quá trình học tập (tổng kết) |
Diễn ra thường xuyên trong suốt quá trình học tập |
Thực hiện trước, trong và sau quá trình học tập |
| Vai trò giảng viên |
Chủ đạo trong việc ra quyết định |
Chủ đạo hoặc giám sát |
Hướng dẫn, hỗ trợ sinh viên |
| Vai trò người học |
Đối tượng chịu sự đánh giá |
Giám sát, tham gia phản hồi |
Giữ vai trò chủ đạo (tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng) |
| Người sử dụng kết quả |
Giảng viên, nhà quản lý |
Giảng viên, người học |
Bản thân người học |
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án quán triệt 3 phương pháp luận tiếp cận: tiếp cận hoạt động (năng lực bộc lộ qua hoạt động giải quyết nhiệm vụ), tiếp cận hệ thống - cấu trúc (đánh giá là một hệ thống gồm các thành tố mục tiêu, nội dung, tiêu chí, công cụ, chủ thể và kết quả có mối liên hệ mật thiết), tiếp cận thực tiễn (năng lực đánh giá phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông).
Hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa và khái quát hóa các nguồn tài liệu lý luận trong và ngoài nước.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng 2 mẫu phiếu hỏi dành cho giảng viên giảng dạy Giáo dục học và sinh viên sư phạm tại 7 trường đại học; khảo sát bổ sung sau thực nghiệm.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ, quan sát hoạt động dạy học và kiểm tra đánh giá môn Giáo dục học trên lớp.
- Phương pháp trò chuyện: Phỏng vấn trực tiếp giảng viên và sinh viên để làm rõ thực trạng nhận thức và thực hiện đánh giá.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia khoa học giáo dục để hoàn thiện hệ thống năng lực, biện pháp và các rubric đánh giá.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích các bài làm, bài tập thực hành, kế hoạch bài dạy (giáo án) và hồ sơ học tập của sinh viên.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm trên các nhóm thực nghiệm (TN1, TN2) và nhóm đối chứng (ĐC1, ĐC2) để kiểm định tính hiệu quả của các biện pháp.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát và số liệu thực nghiệm bằng phần mềm SPSS, sử dụng các đại lượng thống kê mô tả (tần số, tần suất, điểm trung bình) và kiểm định giả thuyết thống kê t-test (Independent Samples T-Test).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học của sinh viên Đại học Sư phạm theo tiếp cận năng lực
Chương 1 làm rõ vị trí của môn Giáo dục học trong hệ thống đào tạo sư phạm, đóng vai trò "cầu nối" giữa môn Tâm lý học với Phương pháp dạy học bộ môn và Thực tập sư phạm. Cấu trúc môn Giáo dục học gồm 4 phần cốt lõi: Những vấn đề chung của giáo dục học; Lý luận dạy học; Lý luận giáo dục; Quản lý giáo dục trong nhà trường.
Dựa trên lý luận tâm lý học và giáo dục học, tác giả xác định hệ thống các năng lực cần hình thành và đánh giá cho sinh viên đại học sư phạm qua môn Giáo dục học bao gồm 2 nhóm lớn:
-
Hệ thống năng lực chung:
- Năng lực tư duy (phân tích, tổng hợp, tư duy phê phán, chứng minh logic).
- Năng lực giao tiếp (ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết).
- Năng lực thu thập và xử lý thông tin.
- Năng lực hợp tác, làm việc nhóm.
- Năng lực tự học.
-
Hệ thống năng lực dạy học - giáo dục (năng lực nghề cốt lõi):
- Nhóm năng lực nghiên cứu văn bản và đối tượng: Năng lực phân tích nội dung kế hoạch, chương trình, tài liệu dạy học - giáo dục; Năng lực tìm hiểu đối tượng dạy học - giáo dục.
- Nhóm năng lực thực hiện hoạt động: Năng lực xác định mục tiêu dạy học - giáo dục; Năng lực lựa chọn, xây dựng nội dung dạy học - giáo dục; Năng lực thiết kế hoạt động dạy học - giáo dục; Năng lực vận dụng nguyên tắc, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học - giáo dục; Năng lực xử lý tình huống sư phạm; Năng lực tổ chức môi trường dạy học thân thiện, dân chủ; Năng lực giáo dục học sinh thông qua quá trình dạy học môn học.
- Nhóm năng lực kiểm tra, đánh giá: Năng lực thiết kế công cụ và tổ chức đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh phổ thông.
Chương này cũng xác lập quy trình đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực và cấu trúc của các bảng rubric (rubric phân tích và rubric tổng hợp) dùng làm công cụ định lượng chất lượng thực hiện nhiệm vụ.
Chương 2: Thực trạng đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học của sinh viên Đại học Sư phạm theo tiếp cận năng lực
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 7 trường đại học sư phạm trên cả nước với các phát hiện chính:
- Về nhận thức: Đa số giảng viên và sinh viên đã nhận thức được tầm quan trọng của kiểm tra đánh giá và xu hướng chuyển dịch sang đánh giá năng lực. Tuy nhiên, mức độ hiểu biết sâu sắc về bản chất, quy trình và kỹ thuật xây dựng công cụ đánh giá năng lực (đặc biệt là rubric và bài tập sự thực hiện) ở một bộ phận giảng viên vẫn còn hạn chế.
- Về mục tiêu và nội dung đánh giá: Giảng viên vẫn chú trọng nhiều nhất đến mục tiêu kiểm tra mức độ ghi nhớ, tái hiện kiến thức lý thuyết; các mục tiêu về năng lực vận dụng, giải quyết vấn đề thực tiễn dạy học và giáo dục chưa được đánh giá thường xuyên và hệ thống.
- Về phương pháp và công cụ đánh giá: Hình thức thi tự luận trên giấy và kiểm tra viết vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối. Việc sử dụng các phương pháp đánh giá phi truyền thống như đánh giá qua sản phẩm hoạt động, bài tập tình huống thực tế, hồ sơ học tập (portfolio) còn ít.
- Về chủ thể và cách thức chấm chữa: Hoạt động đánh giá chủ yếu do giảng viên thực hiện một chiều (đánh giá của giảng viên). Hoạt động tự đánh giá của sinh viên và đánh giá đồng đẳng (peer assessment) chưa được tổ chức bài bản. Tiêu chí đánh giá ít khi được công khai minh bạch từ đầu cho sinh viên, việc phản hồi sau kiểm tra còn mang tính cho điểm số đơn thuần mà thiếu chỉ dẫn chi tiết để cải thiện năng lực.
- Khó khăn thực tế: Giảng viên gặp khó khăn về thời gian do quy mô lớp học đông, thiếu tài liệu hướng dẫn chuẩn hóa và công cụ rubric mẫu; sinh viên chưa quen với cách học chủ động gắn với thực hành nghề nghiệp.
Chương 3: Biện pháp đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học của sinh viên Đại học Sư phạm theo tiếp cận năng lực và thực nghiệm sư phạm
Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống 3 nhóm biện pháp cụ thể:
Nhóm biện pháp 1: Thiết lập các điều kiện chuẩn bị cho đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực
- Xác định mục tiêu năng lực cụ thể cần đánh giá cho từng chương, từng phần của môn Giáo dục học.
- Xây dựng quy trình đánh giá kết quả học tập chuẩn hóa theo tiếp cận năng lực.
- Xác định cách thức phối hợp hợp lý giữa các kết quả đánh giá bộ phận (đánh giá thường xuyên, đánh giá giữa kỳ, đánh giá cuối kỳ).
Nhóm biện pháp 2: Xây dựng công cụ đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học theo tiếp cận năng lực
- Xây dựng hệ thống bài tập thực hành phức hợp gắn với các tình huống nghề nghiệp điển hình ở trường phổ thông (bài tập nghiên cứu phân phối chương trình, soạn kế hoạch bài dạy, bài tập phân tích tình huống sư phạm giả định, bài tập thiết kế hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp).
- Xây dựng hệ thống các bảng rubric phân tích (analytic rubric) chi tiết hóa các tiêu chí, chỉ số hành vi và mức độ đạt được (từ chưa đạt đến xuất sắc) cho từng nhiệm vụ sư phạm.
Nhóm biện pháp 3: Thực hiện đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực trong quá trình dạy học
- Công khai mục tiêu, yêu cầu và các tiêu chí đánh giá (rubric) cho sinh viên ngay từ khi bắt đầu giao nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng phối hợp đa dạng các hình thức đánh giá: kết hợp đánh giá của giảng viên với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của sinh viên.
- Thực hiện chấm chữa, nhận xét chi tiết và cung cấp thông tin phản hồi kịp thời để sinh viên nhận diện sai sót và tự điều chỉnh cách học.
Kết quả thực nghiệm sư phạm:
Tác giả tiến hành 2 đợt thực nghiệm trên các cặp nhóm thực nghiệm và đối chứng (TN1 - ĐC1 và TN2 - ĐC2). Kết quả xử lý thống kê bằng SPSS cho thấy:
- Trước thực nghiệm, kiểm định t-test cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ năng lực và điểm số giữa các nhóm thực nghiệm và đối chứng ($p > 0.05$).
- Sau thực nghiệm, nhóm thực nghiệm đạt mức độ phát triển vượt trội ở tất cả các năng lực chung (tư duy phân tích, phê phán, làm việc nhóm) và năng lực dạy học - giáo dục (thiết kế kế hoạch bài dạy, giải quyết tình huống sư phạm) so với nhóm đối chứng.
- Kiểm định t-test sau thực nghiệm cho thấy sự khác biệt về điểm số và mức độ năng lực giữa nhóm TN và ĐC có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$). Kết quả thi kết thúc học phần của nhóm thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng. Khảo sát sau thực nghiệm cũng khẳng định sinh viên nhóm thực nghiệm có mức độ hứng thú cao hơn và chủ động hơn trong học tập.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, cụ thể hóa và phát triển lý luận về đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh đào tạo đại học sư phạm.
- Xác định rõ nội hàm, cấu trúc hệ thống năng lực chung và hệ thống năng lực chuyên biệt (năng lực dạy học và năng lực giáo dục) cần hình thành cho sinh viên đại học sư phạm thông qua môn học Giáo dục học.
- Xác lập khung lý thuyết về các thành tố của quá trình đánh giá, mối quan hệ giữa đánh giá sự thực hiện và sự phát triển năng lực nghề nghiệp, cùng các nguyên tắc tích hợp ba triết lý: đánh giá kết quả của việc học, đánh giá vì sự tiến bộ của việc học và đánh giá là hoạt động học tập.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ khoa học về hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học tại 7 trường đại học có đào tạo sư phạm trên toàn quốc, chỉ rõ các điểm nghẽn về nhận thức, phương pháp và công cụ đánh giá.
- Xây dựng hệ thống 3 nhóm biện pháp đánh giá đồng bộ, có tính khả thi cao; đặc biệt là đã thiết kế bộ công cụ đánh giá hoàn chỉnh gồm hệ thống bài tập thực hành tình huống sư phạm và bộ tiêu chí rubric phân tích đo lường cụ thể các năng lực nghề nghiệp.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm là minh chứng thực tế khẳng định việc áp dụng các biện pháp và công cụ đề xuất giúp nâng cao rõ rệt năng lực sư phạm và kết quả học tập của sinh viên.
Khuyến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện khung chuẩn đầu ra ngành sư phạm, ban hành hướng dẫn kỹ thuật kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực cho các trường đại học.
- Đối với các trường đại học sư phạm: Đổi mới quy chế đào tạo, giảm tải số lượng sinh viên/lớp trong các giờ học nghiệp vụ, trang bị cơ sở vật chất phục vụ rèn luyện nghiệp vụ; tổ chức các lớp bồi dưỡng định kỳ cho giảng viên về kỹ thuật thiết kế rubric và đánh giá sự thực hiện.
- Đối với giảng viên môn Giáo dục học: Chuyển đổi phương thức dạy học từ truyền thụ thụ động sang tổ chức hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp; tích cực sử dụng rubric và công khai tiêu chí đánh giá; tăng cường hướng dẫn sinh viên tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
- Đối với sinh viên sư phạm: Chủ động thay đổi phương pháp học tập, tích cực tham gia vào các nhiệm vụ thực hành và rèn luyện kỹ năng tự đánh giá, phản hồi học tập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, do giới hạn phạm vi nghiên cứu của một luận án tiến sĩ, đề tài mới tập trung nghiên cứu trên môn Giáo dục học (giảng dạy cho sinh viên năm thứ hai) mà chưa thể mở rộng sang toàn bộ khối các môn nghiệp vụ sư phạm khác. Hệ thống năng lực được đánh giá chủ yếu là những năng lực nền tảng, ban đầu phù hợp với đặc thù môn học. Địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm giới hạn tại 7 trường đại học.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu việc tích hợp đánh giá theo tiếp cận năng lực trong toàn bộ chuỗi môn học nghiệp vụ (Tâm lý học, Giáo dục học, Phương pháp dạy học bộ môn, Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và Thực tập sư phạm) để tạo nên sự liên thông, nhất quán trong việc đo lường chuẩn đầu ra nghề nghiệp của sinh viên sư phạm.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho các đối tượng:
- Giảng viên giảng dạy môn Giáo dục học và các môn nghiệp vụ sư phạm: Tham khảo trực tiếp quy trình đánh giá, hệ thống bài tập thực hành phức hợp và các bảng rubric mẫu để áp dụng vào giảng dạy và kiểm tra đánh giá định kỳ trên lớp học.
- Cán bộ quản lý đào tạo và bảo đảm chất lượng tại các trường sư phạm: Tham khảo cơ sở lý luận và các giải pháp tổ chức đánh giá nhằm đổi mới chương trình đào tạo, xây dựng chuẩn đầu ra và chuẩn hóa quy trình kiểm định chất lượng dạy học.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Lịch sử giáo dục, Đo lường và Đánh giá trong giáo dục: Tham khảo khung phân tích lý luận, phương pháp luận nghiên cứu và quy trình xử lý số liệu thống kê thực nghiệm sư phạm bằng SPSS.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định hệ thống năng lực cần hình thành cho sinh viên qua môn Giáo dục học gồm những nhóm nào?
Luận án xác định gồm 2 nhóm chính: Nhóm năng lực chung (năng lực tư duy phân tích, tổng hợp, phê phán, chứng minh logic; giao tiếp nói/viết; thu thập xử lý thông tin; làm việc nhóm; tự học) và Nhóm năng lực dạy học - giáo dục (nhóm năng lực nghiên cứu văn bản và đối tượng; nhóm năng lực thực hiện hoạt động dạy học - giáo dục như xác định mục tiêu, xây dựng nội dung, thiết kế hoạt động, xử lý tình huống sư phạm, tổ chức môi trường dạy học; nhóm năng lực kiểm tra đánh giá).
2. Điểm khác biệt cốt lõi giữa đánh giá kết quả học tập truyền thống và đánh giá theo tiếp cận năng lực trong luận án là gì?
Đánh giá truyền thống chủ yếu kiểm tra khả năng ghi nhớ, tái hiện tri thức sách vở bằng bài thi viết tự luận hoặc trắc nghiệm tĩnh tại cuối kỳ. Đánh giá theo tiếp cận năng lực tập trung đo lường khả năng vận dụng tích hợp tri thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên vào việc thực hiện các nhiệm vụ dạy học, giáo dục cụ thể thông qua bối cảnh thực tiễn giả định và sản phẩm hoạt động thực tế.
3. Tác giả đề xuất những công cụ đánh giá chủ yếu nào trong Chương 3?
Tác giả đề xuất 2 nhóm công cụ cốt lõi: Hệ thống bài tập thực hành phức hợp (bài tập giải quyết tình huống sư phạm, thiết kế giáo án, xây dựng kế hoạch giáo dục) và Bộ tiêu chí đánh giá bằng rubric (gồm rubric phân tích và rubric tổng hợp) xác định rõ các chỉ số hành vi và mức độ đạt được của sinh viên.
4. Dữ liệu thực nghiệm sư phạm được phân tích bằng công cụ và kỹ thuật thống kê nào?
Số liệu thu được từ các nhóm thực nghiệm và đối chứng được xử lý bằng phần mềm SPSS. Kỹ thuật thống kê chính được sử dụng là phân tích phân phối tần số/tần suất điểm số và kiểm định tham số t-test (Independent Samples T-Test) để so sánh giá trị trung bình giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng trước và sau thực nghiệm.
5. Phạm vi khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện tại những cơ sở giáo dục nào?
Khảo sát được tiến hành tại 7 cơ sở giáo dục đại học đào tạo sư phạm trên 3 miền Bắc, Trung, Nam: ĐH Sư phạm Hà Nội, ĐH Sư phạm Hà Nội 2, ĐH Sư phạm Thái Nguyên, ĐH Hồng Đức, ĐH Sư phạm Huế, ĐH Quy Nhơn và ĐH Cần Thơ.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Thị Thanh Trà đã giải quyết trọn vẹn vấn đề lý luận và thực tiễn về đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học theo tiếp cận năng lực tại các trường đại học sư phạm. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng chặt chẽ trên địa bàn khảo sát toàn quốc, luận án đã vạch rõ thực trạng và đề xuất 3 nhóm biện pháp đồng bộ kèm theo bộ công cụ rubric đánh giá sự thực hiện có tính ứng dụng cao. Kết quả thực nghiệm sư phạm đã chứng minh tính khoa học, độ tin cậy và hiệu quả của các biện pháp trong việc nâng cao năng lực sư phạm của sinh viên, đóng góp thiết thực cho công cuộc đổi mới đào tạo giáo viên đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục hiện nay.