Chương 1 TỒNG QUAN TÀI LIỆU. Thực trạng hoạt động của mạng lưới YTTÂ trên thế giới. Thực trạng hoạt động của mạng lưới YTTÂ tại Việt Nam. Một số đặc điểm của địa bàn nghiên cứu.15 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp chọn mẫu. Xác định biến, chỉ số đánh giá. Phương pháp thu thập số liệu. Hạn chế của dề tài, khó khăn trong nghiên cứu và hướng khắc phục.
Đạo đức nghiên cứu.24 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu. Thông tin chung về đổi tượng nghiên cứu. Thông tin về công việc của YTTÂ. Phân tích các mối liên quan với mức độ thực hiện CNNV.40 Chương 4 BÀN LUẬN.
Một số thông tin chung về YTTÁ. Thông tin về công việc của YTTẦ. Phân tích các mối liên quan vớimức độ thực hiện CNNV của YTTÂ.52 Chương 5 KẾT LUẬN. 55 Chương 6 KHUYẾN NGHỊ.
57 vi TÀI LIỆU THAM KHẢO. 62 Phụ lục 1: Cây vấn đề.62 Phụ lục 2 Phiếu điều tra nhân viên Y tế thôn ấp. 63 Phụ lục 3 Hướng dẫn phỏng vẩn sâu Phó chủ tịch phụ trách văn xã củahuyện.70 Phụ lục 4 Hướng dẫn phỏng vẩn sâu Giám đốc Trung tâm y tế huyện.71 Phụ lục 5 Hướng dẫn phỏng vẩn sâuTrưởng phòng Y tế huyện.72 Phụ lục 6 Hướng dẫn phỏng vẩn sâuPhó chủ tịch phụ trách văn xã củaxã.73 Phụ lục 7 Hướng dẫn phỏng vẩn sâuTrưởng TYT xã, thị trấn.74 Phụ lục 8 Hướng dẫn thảo luận nhóm Người dân.75 Phụ lục 9 Hướng dẫn thảo luận nhóm YTTÂ trong các xã, thị trấn.76 Phụ lục 10 Hướng dẫn lượng giá thực hiện nhiệm vụ của YTTÂ.77 Phụ lục 11 Hướng dẫn lượng giá nhân viên Y tể thôn ẩp Nắm được chức năng, nhiệm vụ. 78 Phụ lục 12 Qui định chức năng và nhiệm vụ của NVYTTÂ.79 Phụ lục 13 Qui định chức năng và nhiệm vụ của YTTA.
80 7 DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Phân bố đổi tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi, giới, trình độ học vấn, trình độ chuyên ngành. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi, giới, trình độ học vấn, trình độ chuyên ngành. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo công việc kiêm nhiệm.
Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo tập huấn về công việc YTTÂ. Nội dung chuyên môn TTYT huyện đã tập huấn cho YTTÁ. Nội dung chuyên môn TYT xã, thị trấn đã tập huấn cho YTTẮ. Nội dung chuyên môn YTTẢ còn yếu cần thiết phải tập huấn.
Phân bố YTTÂ theo nam được chức năng, nhiệm vụ cùa YTTÂ. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thời gian làm việc trong 1 tháng. Phân bố YTTẨ theo địa điểm làm việc. Phân bổ YTTÂ theo thực hiện nhiệm vụ TTGDSK.
Phân bố YTTÂ theo thực hiện nhiệm vụ CSSKBMTE-KHHGĐ. Phân bố YTTÂ theo thực hiện nhiệm vụ sơ cứu ban đầu và chăm sóc bệnh thông thường. Phân bố YTTẦ theo nhiệm vụ thực hiện các chương trình y tể. Phân bố YTTÂ theo thực hiện những nội dung công việc không có trong CNNV.
Phương tiện, dụng cụ y tế thông thường và nhu cầu thường xuyên sử dụng. Thuốc theo qui định của tủi thuốc YTTÂ và nhu cầu thường xuyên sử dụng. Giao ban của TYT xã, thị trấn với YTTÁ. Giám sát, kiểm tra công việc của YTTÂ.
Liên quan giữa các thông tin chung với mức độ thực hiện CNNV. Liên quan giữa nắm được CNNV với mức độ thực hiện CNNV. Liên quan giữa tập huấn với mức độ thực hiện CNNV. Liên quan giữa việc định kỳ giám sát, kiểm tra với mức độ thực hiện CNNV.
Liên quan giữa việc giám sát, kiểm tra đột suất với mức độ thực hiện CNNV. Liên quan giữa sự phổi họp với trưởng thôn, ấp với mức độ thực hiện CNNV.44 9 DANH MỤC BIẺU ĐÒ Biểu đồ 1: Độ bao phủ YTTÂ theo vùng lãnh thổ.9 Biểu đồ 2: Phân bố.YTTÂ theo loại hình YTTÂ 25 Biểu đồ 3: Phân bổ YTTÂ theo số mức độ thực hiện.cửu năng, nhiệm vụ 36 Biểu đồ 4: Phân bố.YTTÁ theo việc phối họp với trưởng thôn 40 X TÓM TẮT NGHIÊN cứu Y tế thôn ấp (YTTÂ) có nhiệm vụ thực hiện các dịch vụ kỹ thuật chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, y tể thôn ấp giữ vai trò chiến lược quan trọng. Để tìm hiểu hoạt động YTTÂ tại huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, chúng tôi chọn vấn đề nghiên cứu: "Đánh giá hoạt động của mạng lưới y tế thôn ấp tại huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, năm 2009". Bằng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết họp nghiên cứu định lượng với nghiên cứu định tính.
Kết quả cho biết mạng lưới YTTẢ tại huyện Đất Đỏ ngoài đổi tượng nhân viên y te thôn ấp (NVYTTÂ), còn có đối tượng nhân viên sức khỏe cộng đồng (NVSKCĐ) chiếm đa số trong mạng lưới 65,4%. Chi trả phụ cấp cho YTTẨ hàng tháng tương đối thấp, về thu nhập bình quân đau người của gia đình YTTÂ, so với “chuẩn hộ nghèo” của chính phủ quy định, có đến 34,6% hộ nghèo. Trung tâm y tể (TTYT) huyện và trạm y te (TYT) xã, thị tran thường xuyên tập huấn cho các YTTÂ. Các đối tượng thực hiện chức năng nhiệm vụ (CNNV) đạt trung bình là chủ yếu, chiếm 57,4%.
số đạt khá. tốt chiếm 30,9%, còn lại kém chỉ 11,7%. Mạng lưới YTTÂ ở huyện Đất Đỏ thực hiện rất tốt nhiên vụ TTGDSK, CSSKBMTE-KHHGĐ, các chương trình y tế tại thôn ấp. Với quy định CNNV của Bộ Y tế quy định, không một YTTÂ nào thực hiện các công việc không có trong CNNV.
Các YTTẨ đều được TYT giám sát, kiểm tra và hỗ trợ. Có mối liên quan giữa việc mức độ thực hiện CNNV với trình độ học van, nắm được nhiều chức năng nhiệm vụ, được tập huấn ve công việc YTTÂ, giám sát định kỳ hàng tháng, giám sát đột xuất thực hiện CNNV và sự phối hợp giúp đỡ cùa trưởng thôn trong thực hiện CNNV. Từ kết quả nghiên cứu chúng tôi đã đưa ra các khuyến nghị cho các bên liên quan và các nhà quản lý y tể địa phương tham khảo để chủ động xây dựng phát triển mạng lưới y tế thôn ấp, có kế hoạch đào tạo và sử dụng lâu dài mạng lưới này. Tiêu chuẩn chọn YTTÁ nên có sự sửa đổi cho phù hợp tình hình thực tế.
Phải trang bị cho họ có đủ những kiến thức chuyên môn cần thiết, dụng cụ y tế và thuốc thiết yếu để để làm việc. Không để họ phải kiêm nhiệm quá nhiều công việc khác. Tàng thêm các chế độ ưu đãi nhằm khích lệ họ nhiệt tình, gắn bó với công việc. 1 ĐẶT VÁN ĐÈ Y tế thôn ấp (YTTÂ) nẳm trong hệ thống y tế cơ sở, đóng vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu (CSSK.
YTTẮ là những người gần dân nhất. Họ sống ngay tại thôn, nắm chắc được tình hình đời sống và bệnh tật ở mỗi gia đình. YTTẢ là tai mắt, là cánh tay, là đôi chân của trạm Y tế (TYT) xã trong các hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân. Vì vậy YTTÂ có ý nghĩa quan trọng và rất cần thiết trong việc chăm sóc sức khoẻ tại cộng đồng, nhất là khu vực nông thôn.
Thay được vai trò quan trọng của YTTÂ trong công tác CSSKBĐ tại cộng đồng. Đảng, Chính phủ, Bộ Y tế đã ra nhiều nghị quyết, chỉ thị và quyết định về tăng cường và cùng cố mạng lưới y tế cơ sở, trong đó có YTTẦ. Một trong những văn bản có ý nghĩa quan trọng đối với YTTÂ là quyết định số 3653/1999/QĐ của Bộ trưởng Bộ Y te đã qui định chức năng, nhiệm vụ của NVYTTÁ [1]. Quyểt định đó đã giúp cho NVYTTÁ hiểu rõ hơn chức năng, nhiệm vụ của họ trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân, là tiêu chí phấn đấu để họ hoạt động ngày một hiệu quả hơn.
Tuy vậy, hoạt động YTTÂ cũng gặp phải nhiều khó khăn phức tạp như các hoạt động y tế khác, vì đối tượng phục vụ của họ chú yếu sổng ở nông thôn, từ đồng bàng ven biển đến vùng núi cao, vùng sâu vùng xa của Tổ quốc với nhiều nghề nghiệp khác nhau. Nông dân và ngư dân là đối tượng mà NVYTTÂ đã gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ, vì thời gian lao động của họ nhiều hơn thời gian có mặt tại nhà. Huyện Đất Đỏ thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là một huyện mới được tách ra từ huyện Long Đất cũ. nằm ven biển với chiều dài bờ biển 27 km, diện tích 187,52 km 2 và dân số 66.
Huyện có 6 xã và 2 thị trấn. Cơ cấu kinh tế chủ yểu là: nông nghiệp - ngư nghiệp - dịch vụ - thương mại. Hệ thống giao thông đi lại tương đối thuận tiện. Đời sống người dân trong huyện tạm ổn định.
Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 10%. Người dân ở các xã ven biên, ngoài sản xuất nông nghiệp còn sinh sống bàng một số nghề khác như: nuôi trồng thuỷ sản và đánh bắt cá trên biển [13]. Do vậy các 2 hoạt động y tế cơ sở, trong đó có hoạt động YTTẤ, ở các xà này mang tính chất đặc thù riêng biệt, công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu gặp nhiều khó khăn. Mặc dù hệ thong y tế của huyện tương đối hoàn thiện và hoạt động có hiệu quả, 100% sổ thôn, ấp có YTTÁ hoạt động, nhưng qua báo cáo của các TYT xã, thị trấn thấy rằng: Hoạt động của đa so YTTẦ còn mang tính chất thụ động, chưa có ke hoạch và phương pháp cụ thể.
Dụng cụ, phương tiện phục vụ cho sơ cứu ban đầu và truyền thông giáo dục sức khoẻ còn thiểu. Điều này dẫn đến một số chương trình, hoạt động y tế cơ sở được thực hiện và triển khai chưa hiệu quả [23]. Câu hỏi đặt ra là: - Trong năm 2009 đội ngũ YTTÂ của huyện Đất Đỏ đã thực hiện chức năng, nhiệm vụ như thế nào? Những nội dung nhiệm vụ nào YTTẲ đã làm được, chưa làm được, việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ đó đã đóng góp được gì cho công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Những mặt chuyên môn nghiệp vụ nào YTTÂ nhận thấy còn yếu kém cần phải tập huấn? - Những khó khăn mà đội ngũ YTTÂ gặp phải trong quá trình hoạt động? Những yếu tố nào đã ảnh hưởng tới việc thực hiện CNNV? - Các cấp chính quyền, y te của huyện Đất Đỏ cần có những giải pháp gi để củng co và tăng cường hiệu quả hoạt động của mạng lưới YTTÁ? Xuất phát từ thực trạng trên của YTTÂ huyện Đất Đỏ, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài.
"Đánh giá hoạt động của mạng lướiy tế thôn ấp tại huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu , năm 2009". 3 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 1.