Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn iiib iv bằng phác đồ pemetrexed cisplatin tại bệnh viện k

Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB IV bằng phác đồ pemetrexed cisplatin tại bệnh viện K.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ung thư

Tác giả

Nguyễn Việt Hà

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2022

171
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TÌNH HÌNH DỊCH TỄ VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

1.2. CẬN LÂM SÀNG

1.3. ĐIỀU TRỊ UTPKTBN

1.3.1. ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT UTPKTBN GIAI ĐOẠN MUỘN

1.3.2. Tổng quan điều trị hóa chất giai đoạn muộn

1.3.3. Một số nghiên cứu về kết quả điều trị hoá chất với các phác đồ khác nhau cho UTPKTBN giai đoạn muộn

1.3.4. Tình hình nghiên cứu trong nước và thế giới về phác đồ Pemetrexed-Cisplatin

1.4. CÁC THUỐC SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu

2.3.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

2.3.2.1. Khám lâm sàng, cận lâm sàng trước điều trị
2.3.2.2. Điều trị hóa chất. Đánh giá kết quả điều trị và tác dụng không mong muốn

2.3.3. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

2.3.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.3.5. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

3.2.1. Đáp ứng điều trị

3.2.2. Sống thêm bệnh không tiến triển

3.3. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHÁC ĐỒ PEMETREXED - CISPLATIN

3.3.1. Tác dụng không mong muốn trên hệ tạo huyết

3.3.2. Tác dụng không mong muốn ngoài hệ tạo huyết

3.3.3. Mối liên quan giữa đáp ứng điều trị với các tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân

3.3.4. Mối liên quan giữa thời gian sống thêm với các tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

4.1.1. Đặc điểm chung

4.1.2. Đặc điểm lâm sàng

4.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN MUỘN BẰNG PHÁC ĐỒ PEMETREXED KẾT HỢP CISPLATIN

4.2.1. Điều trị ung thư phổi giai đoạn di căn xa

4.2.2. Đáp ứng điều trị

4.2.3. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển

4.2.4. Thời gian sống thêm toàn bộ

4.2.5. Một số yếu tố ảnh hưởng thời gian sống thêm

4.3. MỘT SỐ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHÁC ĐỒ

4.3.1. Một số tác dụng không mong muốn trên hệ tạo huyết

4.3.2. Một số tác dụng không mong muốn ngoài hệ tạo huyết

4.3.3. Mối liên quan giữa tác dụng không mong muốn với đáp ứng điều trị và sống thêm toàn bộ

4.3.4. So sánh tác dụng không mong muốn của phác đồ pemetrexed – cisplatin và các phác đồ hóa trị khác

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB IV

Ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) là một trong những loại ung thư phổ biến nhất trên thế giới. Theo GLOBOCAN 2020, ung thư phổi chiếm khoảng 11,4% tổng số ca ung thư được chẩn đoán. Giai đoạn IIIB-IV của bệnh thường có tiên lượng xấu, với tỷ lệ sống sau 5 năm chỉ đạt khoảng 17,8%. Phác đồ điều trị hóa chất Pemetrexed-Cisplatin đã được nghiên cứu và áp dụng tại nhiều cơ sở y tế nhằm cải thiện hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. Nghiên cứu này sẽ đánh giá hiệu quả của phác đồ này trong điều trị UTPKTBN giai đoạn muộn.

1.1. Tình hình dịch tễ và yếu tố nguy cơ của ung thư phổi

Tình hình dịch tễ cho thấy ung thư phổi là nguyên nhân tử vong hàng đầu trong các bệnh ung thư. Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm hút thuốc lá, ô nhiễm môi trường và tiền sử bệnh lý. Hơn 85% trường hợp UTPKTBN có liên quan đến hút thuốc lá, làm tăng nguy cơ mắc bệnh lên đến 20 lần.

1.2. Đặc điểm lâm sàng của ung thư phổi không tế bào nhỏ

Biểu hiện lâm sàng của UTPKTBN rất đa dạng. Giai đoạn sớm thường không có triệu chứng, trong khi giai đoạn muộn có thể xuất hiện ho, khó thở, và đau ngực. Những triệu chứng này thường làm giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị ung thư phổi giai đoạn muộn

Điều trị ung thư phổi giai đoạn IIIB-IV gặp nhiều thách thức do tính chất phức tạp của bệnh. Việc lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp là rất quan trọng để cải thiện tỷ lệ sống sót. Các phác đồ hóa chất truyền thống thường có hiệu quả thấp và nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng. Do đó, cần có những nghiên cứu sâu hơn về các phác đồ mới như Pemetrexed-Cisplatin.

2.1. Những khó khăn trong việc chẩn đoán và điều trị

Việc chẩn đoán sớm ung thư phổi không dễ dàng do triệu chứng không rõ ràng. Nhiều bệnh nhân chỉ được phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn muộn, làm giảm khả năng điều trị hiệu quả.

2.2. Tác dụng phụ của các phác đồ điều trị hiện tại

Các phác đồ hóa chất truyền thống như Cisplatin thường gây ra nhiều tác dụng phụ như buồn nôn, mệt mỏi và ức chế tủy xương. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân và khả năng tiếp tục điều trị.

III. Phác đồ Pemetrexed Cisplatin Phương pháp điều trị hiệu quả

Phác đồ Pemetrexed-Cisplatin đã được chứng minh là có hiệu quả trong điều trị UTPKTBN giai đoạn muộn. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đáp ứng đạt 40,9% và thời gian sống thêm trung bình lên tới 11,8 tháng. Phác đồ này không chỉ cải thiện tỷ lệ sống mà còn giảm thiểu tác dụng phụ so với các phác đồ truyền thống.

3.1. Cơ chế tác động của Pemetrexed và Cisplatin

Pemetrexed là một thuốc hóa trị thuộc nhóm antimetabolite, có tác dụng ức chế tổng hợp DNA và RNA. Cisplatin là một thuốc hóa trị có tác dụng gây tổn thương DNA, từ đó làm giảm sự phát triển của tế bào ung thư.

3.2. Kết quả điều trị với phác đồ Pemetrexed Cisplatin

Nghiên cứu cho thấy phác đồ Pemetrexed-Cisplatin mang lại kết quả khả quan với tỷ lệ sống thêm bệnh không tiến triển đạt 5,5 tháng. Điều này cho thấy phác đồ này có thể là lựa chọn điều trị hiệu quả cho bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn muộn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy phác đồ Pemetrexed-Cisplatin có thể cải thiện đáng kể hiệu quả điều trị cho bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn IIIB-IV. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin quan trọng cho các bác sĩ lâm sàng mà còn mở ra hướng đi mới trong điều trị ung thư phổi tại Việt Nam.

4.1. Đánh giá hiệu quả điều trị tại Bệnh viện K

Tại Bệnh viện K, phác đồ Pemetrexed-Cisplatin đã được áp dụng cho nhiều bệnh nhân và cho thấy kết quả khả quan. Tỷ lệ đáp ứng và thời gian sống thêm đều cao hơn so với các phác đồ truyền thống.

4.2. Tác dụng không mong muốn của phác đồ

Mặc dù phác đồ Pemetrexed-Cisplatin có hiệu quả cao, nhưng vẫn có một số tác dụng không mong muốn như buồn nôn, mệt mỏi và ức chế tủy xương. Việc theo dõi và quản lý các tác dụng này là rất cần thiết.

V. Kết luận và tương lai của điều trị ung thư phổi

Phác đồ Pemetrexed-Cisplatin đã chứng minh được hiệu quả trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV. Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới cho việc điều trị ung thư phổi tại Việt Nam. Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa phác đồ điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ cho bệnh nhân.

5.1. Tương lai của nghiên cứu điều trị ung thư phổi

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các phác đồ điều trị mới, kết hợp giữa hóa trị và liệu pháp nhắm trúng đích để nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

5.2. Tầm quan trọng của việc theo dõi bệnh nhân

Việc theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị là rất quan trọng để điều chỉnh phác đồ và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Cần có các nghiên cứu dài hạn để đánh giá tác động của phác đồ Pemetrexed-Cisplatin.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn iiib iv bằng phác đồ pemetrexed cisplatin tại bệnh viện k

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Theo GLOBOCAN 2020 ƣớc tính có khoảng 2,2 triệu ca ung thƣ mới và 1,8 triệu ca tử vong trong đó ung thƣ phổi là bệnh ung thƣ có tỷ lệ mắc đứng hàng thứ hai và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các bệnh ung thƣ, ung thƣ phổi chiếm khoảng 1/10 (11,4%) bệnh ung thƣ đƣợc chẩn đoán và 1/5 (18,0%) số tử vong [1][2]. Ở Việt Nam theo ƣớc tính năm 2020, UTP đứng hàng thứ 2 ở cả hai giới với tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi ở nam giới là 36,8 / 100.000 dân và ở nữ giới là 11,8 / 100.000 dân và tỷ lệ tử vong là 19,4 % sau ung thƣ gan [3]. Ung thƣ phổi có tiên lƣợng xấu. Hơn một nửa số ngƣời đƣợc chẩn đoán mắc ung thƣ phổi chết trong vòng một năm sau khi đƣợc chẩn đoán.

Tỷ lệ sống sau 5 năm là 17,8% [2]. Ung thƣ phổi đƣợc phân thành hai nhóm chính là ung thƣ phổi không tế bào nhỏ và ung thƣ phổi tế bào nhỏ, hai nhóm bệnh này khác nhau về đặc điểm bệnh, điều trị và tiên lƣợng. Ung thƣ phổi không tế bào nhỏ chiếm 80-85% các trƣờng hợp và có tiên lƣợng tốt hơn ung thƣ phổi tế bào nhỏ [4]. Điều trị ung thƣ phổi không tế bào nhỏ nói chung phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, giai đoạn sớm phẫu thuật đóng vai trò chủ đạo, hóa trị, xạ trị đóng vai trò bổ trợ, giai đoạn muộn, di căn xa chủ yếu điều trị toàn thân bằng hóa trị, các thuốc nhắm trúng đích, miễn dịch [5].

Khoảng 40% bệnh nhân ung thƣ phổi không tế bào nhỏ khi đƣợc phát hiện đ có di căn không còn khả năng phẫu thuật hoặc hóa xạ đồng thời. Việc điều trị ở những giai đoạn này chủ yếu để giảm nhẹ triệu chứng cũng nhƣ kéo dài thời gian sống cho ngƣời bệnh. Trƣớc đây phác đồ hóa chất đ đƣợc khuyến cáo trong điều trị bƣớc một ung thƣ phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tiến xa bao gồm cisplatin hoặc carboplatin kết hợp với một trong các thuốc nhƣ docetaxel, paclitaxel, gemcitabine, vinorelbine [6], [7], [8]. Các phác đồ này mang lại tỷ lệ đáp ứng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 20–30%, thời gian sống thêm trung bình 7 đến 11 tháng, tỷ lệ sống thêm một năm trung bình khoảng 30-35%, tác dụng không mong muốn thƣờng gặp là ức chế tủy xƣơng gây ảnh hƣởng tới liều và liệu trình điều trị.

Đầu thập kỉ 21 pemetrexed đ đƣợc đƣa vào điều trị u trung biểu mô màng phổi và UTPKTBN tiến triển [9]. Pemetrexed đƣợc chứng minh có lợi thế về thời gian sống thêm cho bệnh nhân ung thƣ phổi không tế bào nhỏ giai đoạn di căn lan tràn. Các phân tích cho thấy hiệu quả vƣợt trội hơn của pemetrexed trên bệnh nhân không phải tế bào vảy và bệnh nhân Á Đông với các dữ liệu về an toàn thuận lợi so với các phƣơng án điều trị chuẩn khác [10],[14]. Các thử nghiệm lâm sàng với Pemetrexed trên bệnh nhân UTPKTBN cho kết quả đầy triển vọng với tỷ lệ đáp ứng 40,9% thời gian sống thêm toàn bộ lên tới 11,8 tháng, thời gian sống thêm bệnh không tiến triển 5,5 tháng [10] [11], [12].Thuốc đƣợc chỉ định điều trị ung thƣ phổi không tế bào nhỏ tại nhiều nƣớc trên thế giới bao gồm cả Châu Á.

Tại Việt Nam pemetrexed kết hợp Cisplatin đ đƣợc đƣa vào điều trị cho bệnh nhân UTPKTBN, đ có một số nghiên cứu của các tác giả tại Việt Nam hiệu quả cũng nhƣ các tác dụng không mong muốn phác đồ này, tuy nhiên các nghiên cứu còn nhỏ lẻ. Xuất phát từ thực tiễn lâm sàng đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá kết quả điều trị ung thƣ phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV bằng phác đồ Pemetrexed và Cisplatin tại Bệnh viện K ” nhằm hai mục tiêu: + Mục tiêu 1: Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV bằng phác đồ Pemetrexed kết hợp Cisplatin tại Bệnh viện K từ tháng 11/2014 đến tháng 11/2019 và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ở nhóm bệnh nhân trên. + Mục tiêu 2: Nhận xét một số tác dụng không mong muốn của phác đồ ở nhóm bệnh nhân trên. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

TÌNH HÌNH DỊCH TỄ VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ 1. Tình hình dịch tễ Phân bố khu vực n 1. Phân bố vùng mắc ung t ư p ổi [1] Nguồn từ: GLOBOCAN (2020) [1] Các khu vực có tỷ lệ mắc ung thƣ phổi (trên 100.000 dân) cao nhất xếp theo thứ tự theo ƣớc tính đến năm 2020 lần lƣợt là: Serbia 47,3; Hà Lan 36,2; Pháp 34,9; Trung Quốc 34,8; Mỹ 33,1; Ireland 34,6; Anh 32,3; Đức 31,9; Tây Ban Nha 29,0; Canada 28,9; Iceland 28,8; Cuba 28,5; Úc 25,3; Việt Nam 23,8; Lào 20,0 [1]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Tần suất mắc bệnh - Trên thế giới ung thƣ phổi (UTP) có tỷ lệ mắc là 11,4% đứng thứ hai sau ung thƣ vú [7].

Tại Việt Nam: ung thƣ phổi có tỷ lệ mắc là 14,4% đứng thứ hai sau ung thƣ gan [8]. Tỷ lệ tử vong. Tỷ lệ tử vong hàng năm là 18 /100.000 dân, đứng hàng thứ nhất trong tất cả các loại ung thƣ. Theo ghi nhân của Globocan (2020 ) tỷ lệ tử vong của UTP là 30/100.000 dân ở nam và 11,1/100.

Tỷ lệ sống thêm đƣợc 5 năm dao động từ 15% - 50% tùy thuộc vào giai đoạn bệnh [1],[2]. Các yếu tố nguy cơ - Thuốc lá: Hút thuốc lá đƣợc coi là yếu tố nguy cơ chính gây UTP, khoảng 85% đến 90% các trƣờng hợp UTP có liên quan đến hút thuốc lá [15]. Những ngƣời hút trên 1 bao thuốc/ngày thì nguy cơ tăng lên 10 – 20 lần [16]. Những ngƣời sống trong môi trƣờng có khói thuốc lá (hút thuốc lá thụ động) có nguy cơ ung thƣ lên tới 53% [17].

- Các yếu tố nguy cơ khác có liên quan đến bệnh ung thƣ phổi nhƣ : mắc các bênh phổi mạn tính ( COPD, lao phổi, các chấn thƣơng xơ sẹo phổi), tiền sử mắc bênh ung thƣ, tiền sử gia đình có ngƣời mắc ung thƣ phổi [18]. - Ô nhiễm môi trƣờng: Nguy cơ mắc UTP ngày càng tăng theo quá trình công nghiệp hóa và ô nhiễm môi trƣờng. Các bụi amiante, berylli, radon và amiant khi bị hít vào phổi làm tăng nguy cơ mắc UTP. Sự tiếp xúc với niken, crom, sắt, thạch tín, than, nhựa, khí đốt, dầu mỏ, khói động cơ diezen, bức xạ ion hóa cũng góp phần làm tăng nguy cơ gây bệnh [19], [20], [21], [22].

- Tuổi: Tần số mắc UTP tăng dần theo tuổi. Phần lớn UTP đƣợc chẩn đoán ở lứa tuổi 35 – 75, đỉnh cao ở lứa tuổi 55 – 65 [5]. - Giới : Nhìn chung tỷ lệ mắc nam/nữ là 4/1.Tại Việt Nam từ trƣớc năm 1994 tỷ lệ mắc nam/nữ là 8/1, hiện nay tỷ lệ này là 4/1 [2], [14]. - Yếu tố gen: Những bất thƣờng di truyền học trong UTP rất đa dạng.

Mất đoạn nhiễm sắc thể vùng 3p là bất thƣờng hay gặp nhất, bên cạnh đó có thể gặp các mất đoạn trên các nhiễm săc thể khác nhƣ 4q, 5q, 8p, 10q, 13q, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Từ 40% - 60% có đột biến gen p53 trên bệnh nhân UTKPTBN [23]. Ngoài ra còn rất nhiều các biến đổi khác đang đƣợc nghiên cứu để áp dụng những phƣơng pháp điều trị mới trong UTPKTBN [24]. Lâm sàng Biểu hiện lâm sàng của UTP rất khác nhau.

Ở giai đoạn sớm bệnh thƣờng không có triệu chứng, giai đoạn này thƣờng kéo dài, chiếm 75% thời gian phát triển của bệnh [25]. Có khoảng 5% – 10% bệnh nhân UTP không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng lúc chẩn đoán mà đƣợc phát hiện tình cờ khi khám sức khỏe hoặc đến viện vì một bệnh khác [26]. UTP giai đoạn muộn có các biểu hiện lâm sàng phong phú. Những biểu hiện tại chỗ của bệnh (nhóm các triệu chứng hô hấp): - Ho: là dấu hiệu thƣờng gặp nhất, ho kéo dài, ho khan hoặc ho thành cơn, ho là do kích thích các receptor nội phế quản do khối u chèn ép hoặc do viêm.

Triệu chứng ho gặp ở 50 - 80 % trong đó ho trầm trọng khoảng 20% [27]. - Ho ra máu: có nhiều mức độ khác nhau nhƣng thƣờng số lƣợng ít lẫn với đờm thành dạng dây, máu màu đỏ hoặc hơi đen đôi khi chỉ khạc máu đơn thuần.Tỉ lệ ho ra máu gặp ở 54 – 72% các trƣờng hợp [28]. - Đau ngực: là triệu chứng khá thƣờng gặp chiếm 55 – 65 %, đau ở các mức độ khác nhau do chèn ép thần kinh, do xâm lấn màng phổi, thành ngực, trung thất [29]. - Khó thở: thƣờng tăng dần, các nguyên nhân gây khó thở thƣờng bao gồm khối u gây tắc nghẽn khí quản, phế quản gốc hoặc tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng tim hoăc bệnh nhân có các bệnh tim, phổi mạn tính khác kèm theo.

Tỉ lệ khó thở gặp từ 60 – 87% [30],[31]. - Thở rít : do khối u xâm lấn chèn ép vào khí quản, phế quản gốc hoăc do co thắt phế quản. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Hội chứng nhiễm trùng phế quản, phổi: Viêm phổi, áp xe phổi xuất hiện sau chỗ hẹp phế quản do khối u, gây ứ đọng đờm, tăng khả năng nhiễm trùng [29]. Những biểu hiện của bệnh tiến triển tại chỗ: - Khàn tiếng do chèn ép dây thần kinh quăt ngƣợc trái, nấc, nuốt khó hoặc đau, thở rít, liệt dây thần kinh hoành, tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng tim [32],[33].

- Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên là một biến chứng tƣơng đối thƣờng gặp của UTP, do các hạch cạnh khí quản ở bên phải to lên hoặc do khối u nguyên phát ở thuỳ trên phải lan rộng về trung tâm. - Hội chứng Pancoast- Tobias: là hiện tƣợng đau vai và thành ngực trên do khối u ở đỉnh phổi xâm lấn vào cấu trúc lân cận. Hội chứng này thƣờng đi kèm với hội chứng Horner [34]. - Hội chứng Claude – Bernard – Horner : Gây ra do sự tổn thƣơng của hạch thần kinh cổ trên và bao gồm sụp mi c ng bên, co đồng tử, thụt nh n cầu và giảm tiết mồ hôi nửa mặt c ng bên [35].

- Viêm bạch huyết lan toả: bệnh nhân khó thở, ho, thiếu ô-xy tăng dần theo mức độ lan rộng của sự xâm nhập [35]. Các biểu hiện di căn xa - Di căn n o, xƣơng, gan, tuyến thƣợng thận và các hạch trong ổ bụng là các vị trí thƣờng gặp - Các vị trí di căn khác có thể gặp trong UTP nhƣ: Da, mô mềm, tụy, ruột, buồng trứng và tuyến giáp [5],[35].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá hiệu quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV bằng phác đồ Pemetrexed-Cisplatin" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của phác đồ điều trị này đối với bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ ở giai đoạn muộn. Nghiên cứu chỉ ra rằng phác đồ Pemetrexed-Cisplatin không chỉ giúp cải thiện tỷ lệ sống sót mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Những thông tin này rất hữu ích cho các bác sĩ, nhà nghiên cứu và bệnh nhân đang tìm kiếm các phương pháp điều trị hiệu quả hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp điều trị ung thư khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Đánh giá hiệu quả điều trị lymphoma không hodgkin bằng ghép tế bào gốc máu ngoại vi lưu trữ 80độc, nơi cung cấp thông tin về một phương pháp điều trị khác cho bệnh nhân ung thư. Ngoài ra, tài liệu Đánh giá kết quả hóa xạ trị và chất lượng cuộc sống ở người bệnh ung thư vòm mũi họng tại bệnh viện k cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự kết hợp giữa hóa trị và xạ trị trong điều trị ung thư. Cuối cùng, tài liệu Luận án đánh giá kết quả hóa trị phác đồ folfox4 kết hợp bevacizumab trong ung thư đại tràng di căn sẽ cung cấp thêm thông tin về các phác đồ hóa trị hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị ung thư hiện nay.