ĐẶT VẤN ĐỀ Đau thắt lưng là hiện tượng đau cấp hoặc mạn t nh khu tr tại v ng giữa khoảng xương sườn 12 và nếp lằn liên mông, một hoặc hai bên [31], [25]. Các nguyên nhân gây đau thắt lưng: bệnh lý đĩa đệm cột sống, các bệnh do thấp, nhiễm khuẩn, u lành và ác t nh, nội tiết, nguyên nhân nội tạng, và nhiều nguyên nhân khác Trong đó, đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học chiếm 90 - 95 các trường hợp đau thắt lưng [25]. Tại Mỹ, đây là nguyên nhân hàng đầu gây hạn chế vận động của phụ nữ dưới 45 tuổi, là nguyên nhân đứng thứ hai khiến bệnh nhân đi khám bệnh và là nguyên nhân nằm viện đứng thứ 5 và đau v ng thắt lưng đứng thứ 3 trong số các bệnh phải phẫu thuật [47]. Ở Việt Nam đau thắt lưng chiếm 2% trong nhân dân, chiếm 17% những người trên 60 tuổi [23].
Y học hiện đại có nhiều phương pháp điều trị đau thắt lưng bao gồm: thuốc chống viêm giảm đau, thuốc giãn cơ kết hợp với chiếu tia hồng ngoại, sóng ngắn, siêu âm, kéo giãn cột sống thắt lưng để điều trị [31]. Các bài tập tăng cường sức lưng điều trị đau cột sống thắt lưng có thể gi p tăng cường cột sống và hỗ trợ cơ bắp, dây chằng, gân. Hầu hết các bài tập lưng tập trung không chỉ cho lưng, mà còn cho cơ bụng và cơ mông và cơ hông. Các cơ bắp mạnh mẽ thực tế làm giảm đau vì ch ng hỗ trợ mạnh mẽ cho cột sống, giữ cột sống trong điều kiện tốt và tạo điều kiện cho các vận động cột sống hoàn hảo.
Trong số các bài tập tăng cường sức lưng điều trị đau cột sống thắt lưng nổi tiếng nhất là bài tập Mc. ài tập này bắt đầu bằng việc tập luyện với một nhà vật lý trị liệu, để đảm bảo rằng bài tập có hiệu quả với mỗi bệnh nhân. Theo y học cổ truyền, đau thắt lưng thuộc phạm vi “Chứng tý‟‟ với bệnh danh là “Yêu thống‟‟ được điều trị bằng nhiều phương pháp: châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, tác động cột sống, thuốc đông dược hoặc kết hợp y học 2 cổ truyền và y học hiện đại như: điện châm, thủy châm, cấy chỉ catgut vào huyệt [6]. Trong giai đoạn phát triển về khoa học kỹ thuật hiện nay, trong lĩnh vực y học việc kết hợp giữa hiện đại và cổ truyền là xu thế tất yếu của thời đại.
Điện châm là phương pháp dựa trên cơ sở học thuyết kinh lạc, có hiệu quả điều trị cao về tác dụng giảm đau và cải thiện tầm vận động trong các bệnh cơ xương khớp trong đó có đau thắt lưng. Đã có nhiều đề tài sử dụng phương pháp điện châm để điều trị đau thắt lưng nhưng chưa có đề tài nghiên cứu tác dụng của điện châm kết hợp bài tập Mc.Kenzie trong điều trị ĐTL mang tính hệ thống. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp bài tập Mc.Kenzie trong điều trị đau thắt lưng đơn thuần” Nhằm hai mục tiêu: 1. Đánh giá tác dụng giảm đau của phương pháp điện châm kết hợp bài tập Mc.Kenzie trong điều trị đau thắt lưng.
Đánh giá tác dụng cải thiện tầm vận động cột sống thắt lưng sau điều trị và chỉ số sinh hoạt. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giải phẫu –sinh lý cột sống thắt lƣng 1. Đặc điểm chung [5] - Là vùng gánh chịu sức nặng của cơ thể nên cấu tạo các cơ, dây chằng khỏe, đốt sống, đĩa đệm có k ch thước lớn hơn các v ng khác, nhất là L4, L5.
- Là đoạn cột sống có tầm hoạt động rất lớn đối với động tác gấp, duỗi, nghiêng, xoay có biên độ rộng. Đó là lý do đĩa đệm ở đây có cấu tạo các vòng sợi, mâm sụn, nhân nhầy có tính chất chịu lực đàn hồi và di chuyển khiến cho đốt sống có khả năng thực hiện được các hoạt động của cơ thể. - Các đốt sống thắt lưng có liên quan trực tiếp với tủy sống đuôi ngựa, các rễ thần kinh. Ở phần sâu của vùng thắt lưng là các chuỗi hạch thần kinh giao cảm, động và tĩnh mạch chủ bụng.
Các tạng ở trong bụng và tiểu khung cũng có những quan hệ về thần kinh với vùng thắt lưng. - Do đặc điểm giải phẫu chức năng của cột sống thắt lưng và mối liên quan của nó với nhiều bộ phận khác nên có rất nhiều nguyên nhân gây ra đau thắt lưng. Cấu trúc cột sống thắt lưng [5] Cột sống thắt lưng (CSTL) có cấu trúc chung của cột sống nhưng lại có những đặc điểm riêng: - Thân đốt sống: chiều ngang rộng hơn chiều trước – sau. a đốt sống thắt lưng cuối có chiều cao ở ph a trước thấp hơn ph a sau nên khi nhìn từ phía bên giống như một cái nêm.Các đốt sống thắt lưng - Chân cung to, khuyết trên của chân cung: nông, khuyết dưới sâu.
- Mỏm ngang dài và mảnh. - Mỏm gai rộng, thô, dày ở đỉnh. - Mặt khớp của mỏm khớp nhìn vào trong và về sau, mặt khớp dưới có tư thế trái ngược với mỏm khớp trên. Những đặc điểm cấu trúc này giúp cho cột sống thắt lưng chịu được áp lực trọng tải lớn, thường xuyên theo dọc trục cơ thể, những các quá trình bệnh lý liên quan đến yếu tố cơ học thường xảy ra ở đây do chức năng vận động bản lề, nhất là ở các đốt cuối (L4, L5).
Cấu tạo đĩa đệm – khớp liên cuống [5] - Đĩa đệm: Nằm trong khoang gian đốt, là một cấu tr c không xương kết nối hai thân đốt sống trong trụ cột trước. Cấu tr c đĩa đệm đặc trưng gồm hai phần: Nhân nhầy chứa chất căn bản keo và phần ngoại vi là những bó sợi xếp thành các vòng đồng tâm. - Khớp liên cuống: Là những khớp thực thụ, gồm diện khớp là sụn, bao hoạt dịch, hoạt dịch và bao khớp. Khi đĩa đệm bị thoái hóa hoặc thoát vị, 5 chiều cao khoang gian đốt giảm dẫn đến sai lệch vị trí khớp, th c đẩy quá trình thoái hóa và gây đau cột sống.
Cơ – dây chằng [5] - Cơ vận động cột sống: Gồm hai nhóm cơ ch nh, nhóm cơ cạnh cột sống và nhóm cơ thành bụng. + Nhóm cơ cạnh cột sống: Chức năng làm duỗi cột sống, đồng thời có thể phối hợp với nghiêng, xoay cột sống. + Nhóm cơ thành bụng: Cơ thẳng: Là cơ gập thân người rất mạnh. Nhóm cơ chéo: Chức năng xoay thân người, khi xoay sang bên trái cần cơ chéo ngoài phải và cơ chéo trong trái hoạt động và ngược lại.
- Dây chằng cột sống: Tăng cường cho sự liên kết giữa các thân đốt sống giúp cho cột sống vững vàng đồng thời hạn chế những vận động quá mức của cột sống. Bao gồm dây chằng dọc trước, dây chằng dọc sau, dây chằng bao khớp, dây chằng vàng, dây chằng trên gai và dây chằng liên gai. + Dây chằng dọc trước (anterior longitudinal ligament) là một dải rộng phủ mặt trước thân đốt sống và phần bụng của vòng sợi đĩa đệm từ đốt sống cổ thứ nhất đến xương c ng. Những sợi trong cùng hòa lẫn với vòng sợi trải từ thân đốt này qua đĩa đệm đến thân đốt sống kế cận.
Các sợi này cố định đĩa đệm vào bờ trước thân đốt sống, còn các sợi mỏng trải trên các thân đốt và cố định các thân đốt với nhau. + Dây chằng dọc sau (posterior longitudinal ligament ) nằm ở mặt sau của thân đốt sống từ đốt sống cổ thứ hai đến xương c ng. Dây này d nh chặt vào sợi và dính chặt vào bờ thân xương, ở phía trên dây chằng dọc sau rộng hơn ở ph a dưới. Khi tới thân đốt sống thắt lưng dây chằng này chỉ còn là một dải nhỏ, không phủ kín hoàn toàn giới hạn sau của đĩa đệm.
Như vậy phần sau bên của đĩa đệm được tự do nên TVĐĐ thường xảy ra nhiều nhất ở đó và tỷ 6 lệ TVĐĐ sau – bên nhiều hơn là TVĐĐ giữa – sau. Phần bên của dây chằng dọc sau bám vào màng xương của các cuống cung thân đốt, khi các sợi này bị căng ra do đĩa đệm bị lồi có thể xuất hiện triệu chứng đau, nhưng ch nh là đau từ màng xương. + Dây chằng bao khớp ( capsular ligament) bao quanh giữa khớp trên và khớp dưới của hai đốt sống kế cận. Trường hợp vận động quá tầm, những dây này sẽ giãn ra để cho diện khớp trượt lên nhau và giữ cho khớp được vững.
+ Dây chằng vàng (ligamentum flavum) phủ phần sau của ống sống, bám từ cung đốt này đến cung đốt khác và tạo nên một bức vách thẳng ở phía sau ống để che chờ cho tủy sống và các rễ thần kinh. Dây chằng vàng có tính đàn hồi, khi cột sống cử động, nó góp phần kéo cột sống trở về nguyên vị trí. Sự phì đại của dây chằng vàng cũng là một nguyên nhân gây đau rễ thắt lưng cùng nên dễ nhầm với TVĐĐ. + Dây chằng trên gai và dây chằng liên gai: Dây chằng trên gai ( supraspinnous ligament) và dây chằng liên gai (interspinous ligament) nối các mỏm gai với nhau.
Dây chằng trên gai là dây mỏng chạy qua đỉnh các gai sống góp phần gia cố phần sau của đoạn vận động cột sống khi đứng thẳng nghiêm và khi gấp cột sống tối đa. Lỗ liên đốt – sự phân bố thần kinh cột sống [5] - Lỗ liên đốt sống: Rễ thần kinh thoát ra khỏi ống sống qua lỗ liên đốt. - Phân bố thần kinh cột sống: Từ phía trong, rễ thần kinh chọc thủng màng cứng đi ra ngoài tới hạch giao cảm cạnh sống chia hai nhánh: + Nhánh trước: Phân bố cho v ng trước cơ thể. + Nhánh sau: Phân bố cho da, cơ v ng lưng c ng bao khớp và diện ngoài của khớp liên cuống.
Nhánh này tách ra một nhánh nhỏ quặt ngược chui qua lỗ ghép đi vào chi phối cảm giác trong ống sống. Đau thắt lƣng theo y học hiện đại 1. Khái niệm về đau thắt lưng Đau thắt lưng là hiện tượng đau cấp tính hoặc mạn tính ở cùng từ ngang đốt sống L1 đến ngang đĩa đệm L5 – S1 ( bao gồm cột sống thắt lưng và các tổ chức xung quang) do nhiều nguyên nhân (bệnh lý đĩa đệm, cột sống, thần kinh, nội tạng ) [5]. Nguyên nhân Đau thắt lưng là hội chứng bệnh lý gặp trong nhiều chuyên khoa khác nhau có nguyên nhân rất phức tạp.