Tổng quan nghiên cứu

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là nhân tố then chốt quyết định năng lực cạnh tranh quốc gia trong kỷ nguyên kinh tế tri thức. Theo số liệu thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2016, cả nước có 72.792 giảng viên đại học, trong đó số người có trình độ tiến sĩ là 16.514 người, chỉ chiếm tỷ lệ 22,68%, và thạc sĩ là 43.065 người, chiếm tỷ lệ 59,16%. Tỷ lệ tiến sĩ này còn khoảng cách khá xa so với mức 70% tại các quốc gia phát triển.

Đối với tỉnh Quảng Ngãi, quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đặt ra yêu cầu cấp thiết về đào tạo nhân lực chuyên môn cao tại chỗ. Tuy nhiên, hai cơ sở giáo dục đại học công lập trọng điểm trên địa bàn là Trường Đại học Phạm Văn Đồng và Trường Đại học Tài chính - Kế toán đang đối mặt với nhiều bất cập về cơ cấu và chất lượng đội ngũ giảng dạy. Tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ tại hai trường chỉ dao động từ 7,66% đến 8,21%, phân bố chuyên môn chưa đồng đều và nhiều viên chức giữ vị trí quản lý cấp khoa chưa đạt chuẩn theo quy định của Luật Giáo dục đại học năm 2012.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chính sách công của tác giả Đặng Thị Hoàng Hà tập trung nghiên cứu đề tài đánh giá việc thực hiện chính sách phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Công trình hướng đến mục tiêu đánh giá toàn diện kết quả thực thi chính sách tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và đãi ngộ trong giai đoạn 2012-2017, chỉ rõ những khoảng trống chính sách và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hiện thực hóa mục tiêu nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ lên 15% vào năm 2020 và đạt 30% vào năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân tích chu trình chính sách công và lý thuyết quản lý nguồn nhân lực trong khu vực sự nghiệp công lập. Luận văn tiếp cận chu trình chính sách gồm ba giai đoạn hữu cơ là hoạch định, thực thi và đánh giá chính sách. Khung đánh giá vận dụng hệ thống 6 tiêu chí chuẩn tắc trong khoa học chính sách bao gồm: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính hữu dụng, tính công bằng theo cả chiều dọc và chiều ngang, tính đáp ứng yêu cầu của đối tượng và sự kết hợp hợp lý giữa hiệu quả với công bằng.

Về mặt khái niệm, luận văn làm rõ chính sách công là tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của Nhà nước nhằm giải quyết vấn đề xã hội theo các mục tiêu xác định. Chính sách phát triển đội ngũ giảng viên đại học công lập được xác định là hệ thống quy chuẩn, công cụ nhằm gia tăng quy mô, hoàn chỉnh cơ cấu, nâng cao trình độ chuyên môn và bồi dưỡng phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của nhà giáo. Nghiên cứu phân định rõ địa vị pháp lý giữa giảng viên cơ hữu là viên chức nhà nước và giảng viên thỉnh giảng theo chế độ hợp đồng. Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu gắn liền với các chỉ số phát triển giáo dục đại học toàn quốc năm học 2015-2016, thời điểm tỷ lệ giảng viên giữ chức danh Giáo sư chỉ đạt 0,79% và Phó giáo sư đạt 4,77%.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn áp dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp phương pháp phân tích chính sách công liên ngành. Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết số 29-NQ/TW, Quyết định số 911/QĐ-TTg, Quyết định số 89/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ngãi cùng các báo cáo tổng kết thường niên giai đoạn 2012-2017.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế toàn diện trên quy mô cỡ mẫu 456 cán bộ, viên chức và giảng viên tại hai trường đại học công lập, bao gồm 261 người tại Trường Đại học Phạm Văn Đồng và 195 giảng viên tại Trường Đại học Tài chính - Kế toán. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất kết hợp phân tầng theo ngạch viên chức, học vị và đơn vị khoa chuyên môn được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện sâu sắc cho mọi nhóm đối tượng thụ hưởng chính sách từ cấp giảng viên đến cán bộ quản lý. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê mô tả và so sánh đối chiếu định lượng kết hợp đánh giá định tính là nhằm đo lường chính xác các chỉ tiêu đầu vào và đầu ra, từ đó lượng hóa mức độ đáp ứng mục tiêu đề ra so với chi phí ngân sách được đầu tư trong khung thời gian nghiên cứu 5 năm từ năm 2012 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Qua quá trình phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2012-2017, luận văn rút ra 4 phát hiện chính về thực trạng thực hiện chính sách:

Thứ nhất, quy mô trình độ sau đại học có bước tăng trưởng nhanh nhưng chưa đạt mục tiêu chiến lược. Tại Trường Đại học Phạm Văn Đồng, đội ngũ gồm 261 cán bộ, giảng viên có 156 thạc sĩ (chiếm tỷ lệ 59,77%) và 20 tiến sĩ (đạt tỷ lệ 7,66%), cùng 24 nghiên cứu sinh. Tại Trường Đại học Tài chính - Kế toán, tổng số 195 giảng viên sở hữu 148 thạc sĩ (chiếm tỷ lệ 75,90%) và 16 tiến sĩ (đạt tỷ lệ 8,21%), cùng 30 cán bộ đang theo học nghiên cứu sinh.

Thứ hai, cơ cấu học hàm và phân bổ học vị có sự mất cân đối rõ rệt. Mỗi trường chỉ có duy nhất 01 Phó giáo sư (tỷ lệ dưới 0,55%) và hoàn toàn chưa có chức danh Giáo sư. Tỷ lệ tiến sĩ bình quân của hai trường chỉ đạt xấp xỉ 8%, thấp hơn 2,8 lần so với mức trung bình toàn quốc là 22,68% vào năm 2016. Hơn nữa, tiến sĩ phân bố không đồng đều giữa các khoa, khiến nhiều trưởng khoa và trưởng bộ môn chưa đạt chuẩn chức danh quy định tại Điều lệ trường đại học.

Thứ ba, công tác đào tạo gắn liền nghiên cứu khoa học còn mờ nhạt. Áp lực giảng dạy lớn khi Trường Đại học Tài chính - Kế toán đào tạo 3.500 sinh viên và Trường Đại học Phạm Văn Đồng tuyển sinh từ 1.300 đến 2.000 chỉ tiêu mỗi năm đã làm giảm thời gian nghiên cứu khoa học của giảng viên. Số lượng bài báo công bố quốc tế uy tín vẫn còn rất hạn chế.

Thứ tư, hiệu lực thực tế của chính sách thu hút nhân tài còn thấp. Các văn bản như Quyết định số 89/QĐ-UBND và Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ngãi chưa tạo được sức hút đột phá. Tỷ lệ tiến sĩ được thu hút từ bên ngoài về tỉnh chỉ đạt ước tính dưới 5% so với nhu cầu thực tế của các đơn vị.

Thảo luận kết quả

Kết quả đánh giá cho thấy khoảng cách lớn giữa hiệu lực lý thuyết và hiệu lực thực tế trong việc thực thi chính sách phát triển đội ngũ giảng viên tại Quảng Ngãi. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ cơ chế tiền lương, thu nhập và chính sách đãi ngộ chưa đủ sức cạnh tranh với các trường đại học tại các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội hay Thành phố Hồ Chí Minh. Quy trình đánh giá viên chức còn mang tính bình quân, chủ yếu dựa trên khối lượng giờ dạy và thâm niên công tác thay vì căn cứ vào năng lực nghiên cứu khoa học và bài báo công bố quốc tế.

Để làm rõ thực trạng này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng so sánh cơ cấu tỷ lệ Cử nhân, Thạc sĩ, Tiến sĩ giữa Trường Đại học Phạm Văn Đồng, Trường Đại học Tài chính - Kế toán với tỷ lệ bình quân toàn quốc. Đồng thời, bảng tổng hợp phân bổ ngân sách đào tạo và số lượng đề tài khoa học giai đoạn 2012-2017 sẽ giúp minh họa rõ nét mức độ hiệu quả của từng nguồn lực đầu vào so với kết quả đầu ra.

Khi so sánh với các nghiên cứu trước đây về giảng viên đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long và chính sách giảng viên công lập toàn quốc, kết quả của luận văn có sự tương đồng sâu sắc về điểm nghẽn phân bố nguồn nhân lực chất lượng cao theo vùng miền. Nghiên cứu khẳng định nếu không có sự kết hợp hài hòa giữa tính công bằng và tính hiệu quả trong chính sách công, các trường đại học địa phương sẽ rất khó bứt phá về chất lượng đào tạo và hội nhập quốc tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện chính sách phát triển đội ngũ giảng viên:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế thu hút nhân tài trình độ cao. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Sở Nội vụ cần sớm rà soát, bổ sung các chính sách đặc thù theo Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND, nâng mức hỗ trợ ban đầu từ 100 đến 150 triệu đồng cho mỗi tiến sĩ về công tác, đặt mục tiêu thu hút từ 15 đến 20 tiến sĩ và chuyên gia đầu ngành trong giai đoạn 2018-2022.

Thứ hai, đẩy mạnh quy hoạch đào tạo và bồi dưỡng sau đại học. Ban Giám hiệu Trường Đại học Phạm Văn Đồng và Trường Đại học Tài chính - Kế toán chủ động lập kế hoạch cử từ 50 đến 60 giảng viên trẻ đi làm nghiên cứu sinh trong và ngoài nước theo Đề án 911 của Chính phủ. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ lên 15% vào năm 2020 và đạt 30% vào năm 2030, bảo đảm 100% cán bộ quản lý cấp khoa đạt chuẩn theo quy định.

Thứ ba, cải cách quy trình đánh giá và đãi ngộ gắn liền với hiệu suất làm việc. Các trường cần xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc hiện đại, trích lập từ 15% đến 20% quỹ phát triển sự nghiệp để khen thưởng các công trình công bố trên tạp chí khoa học uy tín, bắt đầu áp dụng từ năm học 2019-2020 nhằm tạo động lực đổi mới phương pháp giảng dạy.

Thứ tư, tối ưu hóa cơ sở hạ tầng học thuật và liên kết đào tạo ứng dụng. Hai trường cần khai thác hiệu quả cơ sở vật chất sẵn có gồm 861 máy tính và 14.942 đầu sách tại Trường Phạm Văn Đồng, cùng 380 máy tính và 40.255 tài liệu tại Trường Tài chính - Kế toán để mở rộng mô hình đào tạo gắn kết doanh nghiệp, phấn đấu tăng trưởng nguồn thu dịch vụ khoa học 10% mỗi năm trong giai đoạn 2018-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

Nhóm thứ nhất là cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách cấp địa phương. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Sở Nội vụ và Sở Giáo dục và Đào tạo có thể sử dụng các luận cứ thực chứng của đề tài để rà soát Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND và hoàn thiện các đề án phát triển nhân lực giai đoạn 2020-2030.

Nhóm thứ hai là ban lãnh đạo và cán bộ quản trị đại học. Ban Giám hiệu Trường Đại học Phạm Văn Đồng, Trường Đại học Tài chính - Kế toán cùng các cơ sở giáo dục đại học công lập trên cả nước có thể vận dụng bộ 6 tiêu chí đánh giá chính sách để tối ưu hóa quy hoạch tuyển dụng và phân bổ 456 vị trí công tác hợp lý.

Nhóm thứ ba là giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học. Những người làm nghiên cứu thuộc chuyên ngành Chính sách công, Quản lý giáo dục và Quản lý công có thể khai thác nguồn tài liệu chuẩn mực về khung lý thuyết chu trình chính sách và phương pháp điều tra định lượng để phục vụ đề tài nghiên cứu cá nhân.

Nhóm thứ tư là các tổ chức doanh nghiệp và hiệp hội đối tác. Các đơn vị liên kết đào tạo có cơ sở dữ liệu tin cậy về năng lực giảng viên và cơ sở vật chất của 2 trường để xây dựng chương trình hợp tác ứng dụng thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng trình độ tiến sĩ của đội ngũ giảng viên đại học công lập tỉnh Quảng Ngãi ra sao? Tại Trường Đại học Phạm Văn Đồng, trường có 20 tiến sĩ trên 261 cán bộ giảng viên, đạt tỷ lệ 7,66%. Tại Trường Đại học Tài chính - Kế toán, số lượng là 16 tiến sĩ trên 195 giảng viên, đạt tỷ lệ 8,21%. Các tỷ lệ này thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 22,68% của cả nước năm 2016.

Mục tiêu chuẩn hóa đội ngũ giảng viên tại Trường Đại học Phạm Văn Đồng đến năm 2030 là gì? Nhà trường đặt mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 có 90% giảng viên cơ hữu đạt trình độ sau đại học với 15% là tiến sĩ. Tầm nhìn đến năm 2030, trường hướng tới 100% giảng viên cơ hữu đạt trình độ sau đại học, trong đó tỷ lệ tiến sĩ đạt 30% để đáp ứng chuẩn đại học ứng dụng.

Khung tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá việc thực hiện chính sách công trong luận văn? Luận văn áp dụng khung 6 tiêu chí khoa học gồm: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính hữu dụng, tính công bằng, tính đáp ứng yêu cầu và sự kết hợp hợp lý giữa hiệu quả với công bằng. Hệ thống tiêu chí này được khảo sát trên mẫu 456 cán bộ, viên chức và giảng viên tại địa phương.

Vì sao chính sách thu hút giảng viên có trình độ cao về tỉnh Quảng Ngãi chưa đạt kỳ vọng? Nguyên nhân chủ yếu do chế độ đãi ngộ tài chính và môi trường học thuật chưa đủ sức cạnh tranh với các trung tâm lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Dù có Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND, tỷ lệ thu hút tiến sĩ mới từ bên ngoài chỉ đạt ước tính dưới 5% so với chỉ tiêu.

Cơ sở vật chất của hai trường đại học tại Quảng Ngãi đáp ứng giảng dạy thế nào? Trường Đại học Phạm Văn Đồng sở hữu khuôn viên 29.024 ha với 861 máy tính và 14.942 đầu sách. Trường Đại học Tài chính - Kế toán trang bị 380 máy tính, 35 phòng học hiện đại và thư viện hơn 40.255 tài liệu, bảo đảm phục vụ tốt cho hơn 3.500 sinh viên chính quy.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Đặng Thị Hoàng Hà đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 kết luận cốt lõi:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình chính sách công và bộ 6 tiêu chí đánh giá thực thi chính sách phát triển giảng viên đại học.
  • Khảo sát thực chứng quy mô 456 cán bộ, chỉ rõ tỷ lệ tiến sĩ tại 2 trường đại học ở Quảng Ngãi chỉ đạt từ 7,66% đến 8,21%, thấp hơn nhiều so với mức bình quân 22,68% toàn quốc.
  • Phát hiện các bất cập sâu sắc về cơ cấu phân bổ giảng viên giữa các khoa và khoảng cách lớn trong hiệu lực thu hút nhân tài theo Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao, gắn liền mục tiêu đạt 15% tiến sĩ năm 2020 và 30% tiến sĩ năm 2030.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho việc hoạch định chính sách công và quản trị giáo dục đại học tại địa phương.

Trong lộ trình tiếp theo giai đoạn 2018-2025, các cơ quan chức năng cần nhanh chóng thể chế hóa các đề xuất của luận văn vào kế hoạch hành động thực tế. Quý độc giả và các nhà nghiên cứu quan tâm hãy liên hệ hoặc tham khảo toàn văn công trình tại Thư viện Học viện Khoa học Xã hội để tiếp tục phát triển các đề tài liên quan.