Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn Việt Nam chính thức hội nhập kinh tế quốc tế và trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), ngành sản xuất và kinh doanh dược phẩm trong nước đứng trước những cơ hội lớn song hành cùng áp lực cạnh tranh gay gắt. Các tập đoàn dược phẩm nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh, công nghệ hiện đại và hệ thống phân phối chuyên nghiệp chiếm lĩnh tới 70% thị phần dược phẩm Việt Nam, đặc biệt là ở phân khúc thuốc chuyên khoa đặc trị. Bên cạnh đó, tâm lý chuộng thuốc ngoại của người tiêu dùng và tình trạng các doanh nghiệp nội địa chủ yếu tập trung sản xuất trùng lặp các dạng bào chế thông thường đã tạo nên thách thức lớn cho các đơn vị kinh doanh tân dược trong nước.

Tại Công ty TNHH Dược phẩm Phú Hưng, hoạt động xúc tiến hỗn hợp đã được triển khai nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, bước đầu ghi nhận sự tăng trưởng về doanh thu qua các năm. Tuy nhiên, việc phối hợp và phát huy tối đa hiệu quả của các công cụ truyền thông marketing vẫn còn những hạn chế nhất định trước sự biến động của thị trường.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm thị trường dược phẩm, nhu cầu tiêu dùng và các yếu tố môi trường tác động đến hoạt động kinh doanh dược phẩm tại Việt Nam.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và đánh giá chi tiết việc triển khai các công cụ xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, khuyến mại, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng) tại Công ty TNHH Dược phẩm Phú Hưng giai đoạn 2005 - 2007.
  3. Đề xuất các giải pháp và định hướng chiến lược nhằm hoàn thiện hoạt động xúc tiến hỗn hợp, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần cho công ty trong điều kiện hội nhập.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động xúc tiến hỗn hợp đối với các sản phẩm tân dược của Công ty TNHH Dược phẩm Phú Hưng. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung vào thị trường tiêu thụ của công ty trên toàn quốc (phân theo ba khu vực: miền Bắc, miền Trung, miền Nam), và phạm vi thời gian thu thập dữ liệu tập trung chủ yếu từ năm 2005 đến năm 2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng nền tảng lý thuyết về Marketing căn bản và Quản trị Xúc tiến hỗn hợp (Promotion Mix) thuộc phối thức Marketing-mix (4P). Các công cụ xúc tiến hỗn hợp trọng tâm được nghiên cứu gồm:

  • Quảng cáo (Advertising): Truyền thông gián tiếp có trả tiền qua các phương tiện đại chúng nhằm tạo dựng nhận biết và định vị thương hiệu.
  • Kích thích tiêu thụ / Khuyến mại (Sales Promotion): Bao gồm khuyến mại thương mại hướng tới trung gian phân phối (chiết khấu, hàng tặng, hỗ trợ trưng bày) và khuyến mại người tiêu dùng (hàng mẫu dùng thử, giảm giá, bốc thăm trúng thưởng).
  • Bán hàng cá nhân (Personal Selling): Hoạt động của lực lượng trình dược viên và đại diện thương mại tiếp xúc trực tiếp với bác sĩ, nhà thuốc và bệnh viện.
  • Quan hệ công chúng và tuyên truyền (Public Relations): Tài trợ sự kiện, hoạt động nhân đạo xã hội nhằm xây dựng hình ảnh uy tín cho doanh nghiệp.
  • Chiến lược phối thức: Vận dụng linh hoạt giữa chiến lược đẩy (Push Strategy - thúc đẩy qua kênh trung gian) và chiến lược kéo (Pull Strategy - kích thích nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp phân tích - tổng hợp, thống kê mô tả và so sánh đối chiếu số liệu. Nghiên cứu khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp nội bộ được cung cấp bởi Phòng Marketing và Phòng Kế toán của Công ty TNHH Dược phẩm Phú Hưng, kết hợp với các dữ liệu thống kê chung về ngành dược phẩm Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Thị trường dược phẩm và hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Dược phẩm Phú Hưng

Chương này tập trung phân tích bối cảnh vĩ mô của ngành dược, đặc điểm hành vi của khách hàng và thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Về sự tăng trưởng thị trường, mức tiêu thụ thuốc bình quân trên đầu người tại Việt Nam có sự gia tăng nhanh chóng:

  • Giai đoạn 1975 - 1990: Đạt khoảng 0,5 đến 1 USD/người/năm.
  • Năm 1997: Đạt 6,2 USD/người/năm.
  • Năm 2007: Mức tiêu thụ tăng gấp 3,6 lần so với năm 1997 và gấp 10 lần so với năm 1990.
  • Tốc độ tăng trưởng sản xuất dược phẩm trong nước đạt bình quân 19%/năm. Năm 2007 có 7.200 thành phẩm dược phẩm được đăng ký bào chế từ hơn 650 hoạt chất. Tuy nhiên, chỉ có 33% số nhà máy sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP-WHO (nhưng chiếm tới 89% sản lượng thuốc nội địa).

Về cơ cấu dây chuyền sản xuất thuốc trong nước, dữ liệu phản ánh sự mất cân đối lớn:

  • Thuốc viên thông thường: 51%
  • Thuốc kem, mỡ dùng ngoài da: 15%
  • Thuốc nang mềm: 10%
  • Thuốc nước: 8%
  • Thuốc tiêm: 7%
  • Thuốc nhỏ mắt: 5%
  • Dạng bào chế khác: 4%

Về môi trường cạnh tranh, công ty đối mặt với sự cạnh tranh từ cả các doanh nghiệp ngoại nhập và các doanh nghiệp sản xuất trong nước.

Tên công ty đối thủ Sản phẩm cạnh tranh Chỉ định điều trị
Công ty TNHH Dược phẩm Công Tâm Cota xoang Viêm xoang, viêm mũi dị ứng
Công ty Dược phẩm Hà Tĩnh Mộc hoa trắng Viêm đại tràng cấp và mãn tính, đau bụng khó tiêu
Công ty TNHH Dược phẩm Phúc Vinh Phong thấp PV Tê thấp, đau nhức xương khớp
Công ty Dược phẩm Thanh Hóa Phong thấp Bà Giằng Đau nhức xương khớp, tê thấp

Về kết quả tiêu thụ của Công ty TNHH Dược phẩm Phú Hưng theo khu vực địa lý giai đoạn 2005 - 2007:

Khu vực Năm 2005 (Triệu đồng) Năm 2006 (Triệu đồng) Năm 2007 (Triệu đồng)
Miền Bắc 1.232 3.154 5.021
Miền Trung 932 1.655 2.567
Miền Nam 1.684 2.254 4.026

Thị trường miền Bắc đóng góp tỷ trọng lớn nhất và có tốc độ tăng trưởng cao nhất do tính chất khí hậu có sự biến động nhiệt độ rõ rệt giữa mùa đông (dưới 10°C) và mùa hè (30 - 37°C), làm gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh về xương khớp, hô hấp và đại tràng. Sản lượng các mặt hàng chủ lực đạt quy mô lớn như thuốc điều trị khớp Vimatine (khoảng 7 triệu viên/năm) và thuốc điều trị đại tràng Hipolten (trên 14 triệu viên/năm).

Chương II: Thực trạng hoạt động xúc tiến hàng hóa của Công ty TNHH Dược phẩm Phú Hưng

Tác giả đi sâu phân tích việc thực thi bốn công cụ xúc tiến hỗn hợp tại doanh nghiệp:

1. Hoạt động quảng cáo:

  • Báo chí: Quảng cáo đều đặn 4 lần/tuần trên báo Sức khỏe & Đời sống cho sản phẩm Vimatine với thông điệp "Trái gió trở trời đã có Vimatine", tập trung phân tích nguyên nhân bệnh học trước khi giới thiệu sản phẩm.
  • Truyền hình: Quảng cáo trên VTV1 vào khung giờ 21h00 sau chương trình phim truyện; phối hợp xây dựng phóng sự giới thiệu sản phẩm phát sau chương trình nhân đạo với sự tham gia tư vấn chuyên môn của Bác sĩ Trưởng khoa Khớp - Bệnh viện Bạch Mai.
  • Phương tiện khác: Phát hành tờ gấp giới thiệu sản phẩm mới đến các nhà thuốc, bệnh viện; triển khai treo poster tại các quầy thuốc trên toàn quốc.

2. Hoạt động kích thích tiêu thụ (Khuyến mại): Doanh thu tổng thể của công ty tăng trưởng mạnh nhờ các chương trình khuyến mại: từ 2.888 triệu đồng (năm 2005) lên 7.769 triệu đồng (năm 2006) và đạt 11.069 triệu đồng (năm 2007).

  • Chính sách cho trung tâm bán buôn:
    • Gói hàng 1 (gồm Vimatine 100mg/200mg, Vinababy 100g, Savixin 250mg): Chiết khấu trực tiếp 5% trên hóa đơn.
    • Gói hàng 2 (gồm Vimatine 100mg/200mg, Vinababy 10g, Savixin 150mg): Chiết khấu trực tiếp 7% trên hóa đơn.
  • Chính sách cho hệ thống bán lẻ:
    • Mua gói hàng 1: Tặng 01 thùng bia Heineken (trị giá 190.000 đồng).
    • Mua gói hàng 2: Tặng 01 bộ xoong inox (trị giá 320.000 đồng).
    • Mua 2 kiện Cloximox: Thưởng 01 thẻ nạp điện thoại trị giá 400.000 đồng.
  • Chương trình khuyến mại theo sản phẩm (áp dụng tại miền Bắc):
TT Tên sản phẩm Đơn giá (Đồng/hộp) Số lượng mua Sản phẩm / Hiện vật tặng kèm
1 Hipolten 32.000 10 hộp Tặng 01 hộp Hipolten
2 Vimatine 24.000 10 hộp Tặng 01 hộp Vimatine
3 Vinababy 100g 45.000 04 hộp Tặng 01 hộp Vinababy 100g
4 Vinababy 50g 26.000 05 hộp Tặng 01 hộp Vinababy 50g
5 Talobaby 13.800 04 chai Tặng 01 chai Talobaby
6 Biobidilis 12.500 10 hộp Tặng 01 hộp Biobidilis
7 BioSmile 16.000 10 hộp Tặng 01 gói bột giặt OMO 0,8kg
8 Pharnerton (5 vỉ) 20.000 04 hộp Tặng 01 hộp Pharnerton (5 vỉ)
9 Cloximox 500mg 100.000 05 hộp Tặng 01 hộp Cloximox 500mg
10 Tràng Vị Hoàn 11.000 05 hộp Tặng 01 hộp Tràng Vị Hoàn
11 Tiên Đan MNK 32.500 10 hộp Tặng 01 hộp Tiên Đan MNK
  • Các hình thức khác: Phát hàng mẫu miễn phí sản phẩm Vimatine tại các nhà thuốc Hà Nội trong năm 2006 (chi phí trên 500 triệu đồng); triển khai khuyến mại chéo (Cloximox kết hợp Vimatine hoặc Savixin); bao gói ghép (Vimatine đi kèm Biobidilis); đặt vé số trong thùng hàng với giải thưởng tiền mặt 1.000.000 đồng hoặc các chuyến du lịch Cát Bà, Bãi Cháy, Phong Nha - Kẻ Bàng.

3. Hoạt động bán hàng cá nhân và quan hệ công chúng:

  • Xây dựng lực lượng trình dược viên phụ trách các tỉnh và mậu dịch viên phụ trách tuyến huyện; đặt cửa hàng bán buôn tại chợ dược phẩm Ngọc Khánh (Hà Nội) và các đại lý phân phối tại Quảng Ninh, Hải Phòng, Nam Định, Thanh Hóa.
  • Áp dụng chính sách chiết khấu lũy tiến theo doanh số tháng: Đại lý đạt doanh số >10 triệu đồng/tháng được chiết khấu 7%; mức =10 triệu đồng/tháng chiết khấu 5%; mức <10 triệu đồng/tháng chiết khấu 3%; nhà thuốc bán buôn hưởng 3%; nhà thuốc bán lẻ hưởng 1% kèm tiền thưởng theo tháng.
  • Tổ chức các chuyến du lịch tham quan cho đội ngũ bán hàng giỏi tại Hà Nội vào dịp đầu xuân và mùa hè nhằm tạo động lực làm việc.
  • Thực hiện công tác PR qua việc tài trợ chương trình tôn vinh thuốc nội địa do Bộ Y tế và VTV tổ chức; đóng góp Quỹ vì người nghèo và trực tiếp phát thuốc nhân đạo cho người nghèo tại các tỉnh Phú Thọ, Nam Định, Thanh Hóa.

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động xúc tiến hỗn hợp của công ty

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp định hướng:

  • Phối hợp chiến lược kéo và đẩy: Xác định chiến lược kéo (quảng cáo diện rộng, xây dựng nhận thức thương hiệu người tiêu dùng) phải đi trước một bước nhằm tạo nhu cầu từ người bệnh, sau đó dùng chiến lược đẩy (chiết khấu, khuyến mại thương mại, chào hàng cá nhân) để đưa thuốc qua các mắt xích phân phối.
  • Hoàn thiện chính sách sản phẩm và định giá: Tập trung nguồn lực vào nhóm sản phẩm OTC giá cả hợp lý, dễ sử dụng, phù hợp với thu nhập của người lao động; xây dựng các sản phẩm chiến lược như Hipolten, Vimatine, đa dạng hóa dòng thuốc bổ Pharnerton.
  • Củng cố và mở rộng kênh phân phối: Tăng cường mở rộng kênh bán hàng sâu về tuyến huyện, vùng nông thôn và miền núi; thiết lập quan hệ hợp tác dài hạn với các đại lý và nhà thuốc thông qua cơ chế chiết khấu và ràng buộc mức giá bán ra ổn định.
  • Nâng cao chất lượng đội ngũ: Thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo về kỹ năng quản lý, kỹ năng giao tiếp và kiến thức sản phẩm cho đội ngũ trình dược viên nhằm giảm thiểu sai sót và hiện tượng tiêu cực trong quá trình tiếp thị tới các cơ sở y tế.
  • Cân đối ngân sách xúc tiến: Phân bổ tỷ lệ hợp lý giữa ngân sách dành cho quảng cáo và kích thích tiêu thụ để tránh việc lạm dụng khuyến mại làm suy giảm giá trị hình ảnh thương hiệu trong dài hạn.

Kết quả và đóng góp

  • Tổng hợp dữ liệu thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh toàn diện về chỉ số tiêu thụ dược phẩm giai đoạn 1975 - 2007 và phản ánh thực trạng cơ cấu công nghệ bào chế dược phẩm nội địa tại Việt Nam (51% thuốc viên, chỉ 33% cơ sở đạt chuẩn GMP).
  • Phân tích kết quả kinh doanh: Làm rõ sự tăng trưởng doanh thu của Công ty Dược phẩm Phú Hưng từ 2.888 triệu đồng năm 2005 lên 11.069 triệu đồng năm 2007 gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu thị trường (tỷ trọng doanh thu miền Bắc chiếm ưu thế và tăng lên mức 50% trong tổng cơ cấu).
  • Hệ thống hóa các chương trình xúc tiến: Cung cấp chi tiết các bảng biểu về cơ cấu chiết khấu thương mại, các gói hàng khuyến mại bán buôn - bán lẻ và chính sách tặng kèm cụ thể cho 11 mặt hàng tân dược của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu chủ yếu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ nội bộ công ty (Phòng Marketing, Kế toán) trong giai đoạn 2005 - 2007; chưa thực hiện các cuộc khảo sát định lượng với quy mô mẫu lớn đối với bác sĩ điều trị và người tiêu dùng cuối cùng để đo lường mức độ nhận biết thương hiệu sau quảng cáo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả truyền thông tích hợp (IMC) của ngành dược trong môi trường kỹ thuật số; đo lường chi tiết mức độ trung thành thương hiệu của khách hàng đối với các dòng thuốc OTC khi có sự cạnh tranh trực tiếp từ các tập đoàn dược phẩm đa quốc gia.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Quảng cáo và Kinh tế Dược. Nội dung khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn về cách thức xây dựng các gói chính sách bán hàng, cấu trúc chương trình khuyến mại chéo, thiết kế thông điệp quảng cáo trên báo - truyền hình và quy chế chiết khấu dành cho mạng lưới phân phối dược phẩm tại thị trường Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu công nghệ sản xuất của các nhà máy dược phẩm nội địa Việt Nam thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì?
Số liệu trong văn bản chỉ ra 51% dây chuyền sản xuất tập trung vào thuốc viên thông thường, 15% thuốc kem/mỡ ngoài da, 10% thuốc nang mềm, 8% thuốc nước, 7% thuốc tiêm, 5% thuốc nhỏ mắt và 4% là các dạng bào chế khác. Tỷ lệ nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP-WHO chỉ chiếm 33% nhưng đóng góp 89% sản lượng thuốc nội địa.

2. Hai sản phẩm chiến lược tiêu biểu nhất của Công ty TNHH Dược phẩm Phú Hưng đạt sản lượng tiêu thụ như thế nào?
Thuốc điều trị đại tràng Hipolten đạt sản lượng tiêu thụ trên 14 triệu viên/năm; thuốc điều trị bệnh khớp Vimatine đạt mức cung ứng khoảng 7 triệu viên/năm ra thị trường.

3. Doanh thu của Công ty Dược phẩm Phú Hưng tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2005 - 2007?
Doanh thu tổng thể của công ty tăng trưởng qua từng năm: đạt 2.888 triệu đồng (năm 2005), tăng lên 7.769 triệu đồng (năm 2006) và đạt 11.069 triệu đồng (năm 2007). Trong đó, miền Bắc luôn là thị trường đóng góp doanh số cao nhất (tăng từ 1.232 triệu đồng năm 2005 lên 5.021 triệu đồng năm 2007).

4. Chính sách chiết khấu theo doanh số hàng tháng cho các đại lý được công ty áp dụng theo các mức nào?
Công ty chiết khấu 7% đối với đại lý có doanh số trên 10 triệu đồng/tháng; chiết khấu 5% đối với đại lý đạt mức doanh số bằng 10 triệu đồng/tháng; chiết khấu 3% cho đại lý có doanh số dưới 10 triệu đồng/tháng; áp dụng mức 3% cho nhà thuốc bán buôn và 1% kèm thưởng tháng cho các nhà thuốc bán lẻ.

5. Hoạt động quảng cáo cho sản phẩm thuốc khớp Vimatine được triển khai cụ thể trên những phương tiện nào?
Sản phẩm được quảng cáo với tần suất 4 lần/tuần trên báo Sức khỏe & Đời sống (thông điệp "Trái gió trở trời đã có Vimatine"), phát sóng trên kênh VTV1 sau phim truyện lúc 21h00 và xuất hiện trong các phóng sự sau chương trình nhân đạo trên VTV1 với sự tham gia tư vấn của Bác sĩ Trưởng khoa Khớp - Bệnh viện Bạch Mai.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng triển khai hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại Công ty TNHH Dược phẩm Phú Hưng trong bối cảnh ngành dược Việt Nam bước vào giai đoạn hội nhập WTO. Tác giả đã phân tích chi tiết việc kết hợp các công cụ quảng cáo, khuyến mại thương mại, bán hàng cá nhân và quan hệ công chúng, chỉ ra những kết quả đạt được về mặt doanh số cũng như các điểm cần khắc phục trong chính sách phân phối và nhân lực. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc phối hợp chiến lược kéo - đẩy và hoàn thiện danh mục sản phẩm OTC mang tính ứng dụng cao cho hoạt động kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.