Tổng quan nghiên cứu

Viện Y Dược học Dân tộc Thành phố Hồ Chí Minh là bệnh viện chuyên khoa hạng 1, phụ trách chỉ đạo chuyên môn y dược cổ truyền cho 19 tỉnh thành phía Nam. Trong năm 2018, cơ sở đã tiếp nhận 158.370 lượt khám và điều trị, trong đó khu vực ngoại trú tại Khoa Khám bệnh đa khoa chiếm tới 151.269 lượt người bệnh. Đặc biệt, nhóm dịch vụ kỹ thuật y học cổ truyền bao gồm châm cứu, cấy chỉ và xoa bóp day ấn huyệt đóng góp hơn 60% tổng nguồn thu tài chính của toàn khoa.

Trong bối cảnh các đơn vị y tế công lập đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ tài chính và Viện đang triển khai dự án trọng điểm xây dựng Khu khám, chữa bệnh ban ngày, việc đo lường trải nghiệm thực tế của người bệnh đóng vai trò sống còn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Mặc dù năm 2018 đơn vị đạt 4,34 trên 5,0 điểm kiểm tra chất lượng bệnh viện của Bộ Y tế, đứng đầu khối y học cổ truyền toàn quốc, nhưng các phân tích chuyên sâu về chất lượng dịch vụ từng kỹ thuật đặc thù vẫn chưa được khảo sát toàn diện.

Đề tài nghiên cứu chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh và một số yếu tố ảnh hưởng tại Khoa Khám bệnh đa khoa Viện Y Dược học Dân tộc Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện với 2 mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh ngoại trú dưới góc nhìn của khách hàng.
  2. Phân tích các yếu tố từ phía người bệnh, nhân viên y tế, cơ sở y tế và chính sách quản lý tác động đến chất lượng dịch vụ.

Nghiên cứu được triển khai tại địa bàn Quận Phú Nhuận từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2019, cung cấp cơ sở thực chứng giúp tối ưu hóa quy trình quản trị bệnh viện và nâng cao sự gắn kết của người bệnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) làm nền tảng lý thuyết chủ đạo. So với thang đo khoảng cách SERVQUAL của Parasuraman (1988) vốn đo lường hiệu số giữa kỳ vọng và cảm nhận qua 44 biến quan sát kép, mô hình SERVPERF tập trung trực tiếp vào mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng thông qua 22 chỉ báo quan sát. Cách tiếp cận này giúp giảm thiểu độ nhiễu tâm lý, rút ngắn thời gian thu thập dữ liệu và phản ánh chính xác chất lượng chức năng theo mô hình Gronroos (1984).

Khung đánh giá được cấu trúc thành 5 thành phần cốt lõi:

  • Sự tin cậy: Khả năng thực hiện dịch vụ chuẩn xác, hạn chế sai sót và đúng cam kết ngay từ lần đầu.
  • Sự đáp ứng: Tính sẵn sàng phục vụ, giải quyết thủ tục nhanh chóng và hỗ trợ kịp thời cho người bệnh.
  • Sự đảm bảo: Trình độ chuyên môn vững vàng, thái độ nhã nhặn và tạo cảm giác an tâm khi điều trị.
  • Sự đồng cảm: Sự quan tâm thấu hiểu, tôn trọng quyền riêng tư và cá nhân hóa dịch vụ chăm sóc.
  • Phương tiện hữu hình: Cơ sở vật chất khang trang, trang thiết bị y tế hiện đại, phòng ốc sạch sẽ và trang phục nhân viên chỉnh tề.

Ngoài ra, nghiên cứu tích hợp mô hình phân tích đa yếu tố bao gồm đặc điểm nhân khẩu học người bệnh, năng lực chuyên môn nhân viên y tế, chính sách quản lý chất lượng nội bộ và các quy định của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp định lượng và định tính, tiến hành thu thập dữ liệu thực địa từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2019.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:

  • Cỡ mẫu định lượng được tính toán dựa trên công thức ước lượng một giá trị trung bình với độ tin cậy 95% và mức ý nghĩa thống kê a = 0,05. Dựa trên độ lệch chuẩn tham chiếu từ các nghiên cứu đi trước, cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là 246 đối tượng và dự phòng 10% người bệnh từ chối, nâng tổng quy mô phát vấn lên 273 người.
  • Kỹ thuật chọn mẫu phân tầng theo tỷ lệ người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế (chiếm 45%, tương đương 123 người) và người bệnh khám dịch vụ theo yêu cầu (chiếm 55%, tương đương 150 người) được áp dụng. Điều tra viên tiến hành chọn mẫu hệ thống với bước nhảy K = 8 tại khu dịch vụ (trung bình 240 người/ngày) và K = 6 tại khu bảo hiểm y tế (trung bình 160 người/ngày) trong 5 ngày làm việc hành chính liên tiếp.
  • Sau quá trình làm sạch dữ liệu, 253 phiếu khảo sát hợp lệ (141 bệnh nhân dịch vụ, 112 bệnh nhân bảo hiểm y tế) được đưa vào phân tích.
  • Nghiên cứu định tính thực hiện chọn mẫu có chủ đích trên 10 đối tượng phỏng vấn sâu bán cấu trúc (3 nhà quản lý, 3 nhân viên y tế, 4 người bệnh) với thời lượng 30 đến 45 phút mỗi cuộc.

Về phương pháp phân tích số liệu:

  • Dữ liệu định lượng được nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 và phân tích trên Stata 14. Thống kê mô tả được dùng để tính tần số, tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình. Phép kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis ANOVA được lựa chọn để so sánh sự khác biệt về điểm chất lượng giữa các nhóm nhân khẩu học do dữ liệu thang đo Likert 5 điểm có phân phối không chuẩn.
  • Dữ liệu định tính được gỡ băng từ file ghi âm, làm sạch và mã hóa theo từng chủ đề nội dung trên bảng tổng hợp Microsoft Excel.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Về đặc điểm nhân khẩu học:

  • Bệnh nhân nữ chiếm tỷ lệ vượt trội với 68,38% (173 người), trong khi nam giới chiếm 31,62% (80 người).
  • Nhóm tuổi từ 40 đến 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 52,18% (132 người), nhóm trên 60 tuổi chiếm 20,55% (52 người) và nhóm dưới 40 tuổi chiếm 27,27% (69 người).
  • Bệnh nhân cư trú tại Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 86,2% (218 người), trong đó 68,8% tập trung ở các quận nội thành. Trình độ học vấn đại học chiếm 33,2% (84 người) và trung học phổ thông chiếm 19,36% (49 người).
  • Có tới 84,2% (213 người) sở hữu thẻ bảo hiểm y tế, nhưng chỉ có 52,6% lựa chọn đồng chi trả bảo hiểm khi khám, 47,4% còn lại chấp nhận thanh toán dịch vụ theo yêu cầu.
  • Kênh thông tin phổ biến nhất giúp người bệnh biết đến Viện là qua bạn bè, người thân giới thiệu với 119 trường hợp (chiếm 47,0%).

Về đánh giá chất lượng dịch vụ theo thang đo SERVPERF:

  • Điểm trung bình ở cả 5 khía cạnh của các dịch vụ đều đạt mức tốt trên 4,0 điểm.
  • Ở khía cạnh tin cậy, dịch vụ khám bệnh đạt điểm cao nhất với 4,40 điểm (độ lệch chuẩn 0,037). Kế đến là dịch vụ cấy chỉ đạt 4,28 điểm (độ lệch chuẩn 0,49), dịch vụ châm cứu đạt 4,28 điểm (độ lệch chuẩn 0,05), và dịch vụ xoa bóp day ấn huyệt đạt 4,18 điểm (độ lệch chuẩn 0,09).
  • Đối với dịch vụ cấy chỉ, tỷ lệ người bệnh đánh giá mức tốt và rất tốt ở các chỉ báo tin cậy dao động từ 75,9% đến 100%.

Thảo luận kết quả

Điểm đánh giá khía cạnh tin cậy đạt mức cao đồng thuận với nghiên cứu của Bệnh viện Quân y 4 năm 2017 (điểm tin cậy 4,45) và nghiên cứu của Mesut Akdere tại Thổ Nhĩ Kỳ năm 2018. Người bệnh đặt niềm tin vững chắc vào tính an toàn, ít tác dụng phụ của y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại cũng như tay nghề của đội ngũ y bác sĩ đầu ngành.

Tuy nhiên, dịch vụ xoa bóp day ấn huyệt có điểm số tin cậy thấp nhất (4,18 điểm) và ghi nhận 1,5% đánh giá ở mức kém. Phỏng vấn sâu định tính chỉ ra nguyên nhân do sự không đồng đều về lực tay và kỹ thuật giữa các nhân viên y tế, cùng với tâm lý e ngại khi có sinh viên thực tập thao tác tại khu vực bảo hiểm y tế.

Trong công tác quản trị, dữ liệu chất lượng dịch vụ có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ mạng nhện (radar chart) 5 trục tương ứng với 5 khía cạnh SERVPERF cho từng dịch vụ riêng biệt. Biểu đồ này giúp nhà quản lý nhận diện ngay các điểm trũng chất lượng giữa dịch vụ khám bệnh và xoa bóp day ấn huyệt. Đồng thời, bảng ma trận phân tầng theo nhóm thu nhập (34,39% nhóm 5-10 triệu đồng/tháng và 29,25% nhóm 10-20 triệu đồng/tháng) phản ánh xu hướng sẵn sàng chi trả viện phí cao để đổi lấy thời gian chờ đợi ngắn và sự tiện nghi.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú tại đơn vị, 4 nhóm giải pháp chiến lược cần được triển khai đồng bộ:

  1. Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật chuyên môn và giám sát thực hành: Ban chủ nhiệm Khoa Khám bệnh đa khoa phối hợp cùng Phòng Kế hoạch tổng hợp ban hành bảng kiểm thao tác chuẩn cho 100% kỹ thuật viên xoa bóp day ấn huyệt. Thiết lập lộ trình kiểm tra tay nghề định kỳ hàng tháng, đảm bảo 95% kỹ thuật viên đạt chuẩn kỹ thuật đồng nhất trong quý 3 năm 2019. Phân định rõ sinh viên thực tập chỉ được tham gia phụ trợ dưới sự kèm cặp trực tiếp của kỹ thuật viên chính thức.

  2. Tối ưu hóa quy trình tiếp đón và rút ngắn thời gian chờ đợi: Phòng Công nghệ thông tin chủ trì nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện, tích hợp tính năng phát số thứ tự tự động liên thông giữa quầy thu phí bảo hiểm y tế và phòng khám chuyên khoa. Phấn đấu giảm 20% thời gian chờ đợi khám bệnh và cấp phát thuốc cho bệnh nhân trong vòng 6 tháng cuối năm 2019.

  3. Đẩy mạnh đào tạo kỹ năng giao tiếp ứng xử và y đức: Phòng Tổ chức cán bộ tổ chức 2 khóa tập huấn kỹ năng giao tiếp, ứng xử và giải quyết tình huống mỗi năm cho toàn bộ 385 cán bộ nhân viên của Viện. Gắn kết quả đánh giá mức độ hài lòng của người bệnh vào tiêu chí bình xét thi đua loại A, B, C hàng quý.

  4. Nâng cấp cơ sở hạ tầng và mở rộng khu khám chữa bệnh: Ban Giám đốc Viện tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện dự án Khu khám, chữa bệnh ban ngày trong năm 2019. Bổ sung từ 30 đến 50 giường điều trị ngoại trú tiện nghi, trang bị thêm ghế ngồi chờ có đệm và hệ thống điều hòa nhiệt độ tại các sảnh tiếp đón.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và cơ sở khoa học vững chắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Giám đốc và các nhà quản trị bệnh viện y học cổ truyền: Cung cấp khung đánh giá thực chứng 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ chức năng, hỗ trợ hoạch định chiến lược kinh tế y tế tự chủ tài chính và định giá dịch vụ kỹ thuật theo yêu cầu.
  • Cán bộ Phòng Quản lý chất lượng y tế: Tiếp cận bộ công cụ 22 biến quan sát SERVPERF chuẩn hóa để ứng dụng khảo sát sự hài lòng người bệnh định kỳ hàng quý với quy mô từ 200 đến 500 mẫu.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý bệnh viện, Y tế công cộng: Tài liệu tham khảo phương pháp luận mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và phỏng vấn sâu định tính, kỹ thuật chọn mẫu phân tầng hệ thống theo bước nhảy K và xử lý biến phân loại phi tham số trên phần mềm Stata 14.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Bảo hiểm Xã hội: Tham khảo dữ liệu thực tế về hành vi lựa chọn dịch vụ của 253 người bệnh ngoại trú để hoàn thiện chính sách thông tuyến và danh mục thanh toán bảo hiểm cho các kỹ thuật đông y đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao luận văn lựa chọn mô hình SERVPERF thay vì mô hình SERVQUAL truyền thống?

Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor chỉ đo lường cảm nhận thực tế sau khi sử dụng dịch vụ thông qua 22 biến quan sát đơn. Thang đo này khắc phục nhược điểm của bảng câu hỏi SERVQUAL dài 44 mục vốn gây mệt mỏi cho người bệnh, giúp 253 đối tượng khảo sát dễ dàng hoàn thành trong 5 đến 7 phút mà vẫn đảm bảo độ tin cậy thống kê cao.

Điểm đánh giá chất lượng dịch vụ tại Khoa Khám bệnh đa khoa đạt mức độ nào?

Kết quả khảo sát cho thấy điểm trung bình 5 khía cạnh của tất cả các dịch vụ đều vượt mức 4,0 trên thang điểm Likert 5 cấp độ. Dịch vụ khám bệnh có điểm tin cậy cao nhất đạt 4,40 điểm, cấy chỉ đạt 4,28 điểm, châm cứu đạt 4,28 điểm và xoa bóp day ấn huyệt đạt 4,18 điểm, phản ánh chất lượng phục vụ ở mức rất tốt.

Vì sao có tới 47,4% người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng vẫn lựa chọn khám dịch vụ theo yêu cầu?

Trong 213 người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế, có 102 người (47,4%) chọn khám dịch vụ nhằm rút ngắn thời gian chờ đợi, được chọn bác sĩ chỉ định và tiếp cận các phương pháp điều trị kết hợp nhanh chóng. Điều này phù hợp với cơ cấu thu nhập khi có hơn 63,64% người bệnh đạt mức thu nhập từ 5 triệu đồng/tháng trở lên.

Kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp bước nhảy K được triển khai như thế nào?

Mẫu được phân tầng thành 123 bệnh nhân bảo hiểm y tế và 150 bệnh nhân dịch vụ theo yêu cầu. Tại hiện trường, điều tra viên áp dụng chọn mẫu hệ thống với bước nhảy K = 8 ở khu vực dịch vụ (chọn 1 trong 8 người) và K = 6 ở khu vực bảo hiểm y tế (chọn 1 trong 6 người), bảo đảm tính ngẫu nhiên đại diện trong 5 ngày khảo sát.

Yếu tố nào đóng vai trò then chốt quyết định chất lượng dịch vụ tại Viện?

Phân tích định tính khẳng định trình độ chuyên môn và kỹ năng giao tiếp ứng xử của nhân viên y tế là yếu tố quyết định trực tiếp. Bên cạnh đó, chính sách thi đua khen thưởng nội bộ, quy trình thủ tục thanh toán và tiến độ hoàn thiện cơ sở vật chất của dự án Khu khám, chữa bệnh ban ngày đóng vai trò nền tảng tạo nên sự hài lòng của người bệnh.

Kết luận

  • Luận văn thạc sĩ của tác giả Đỗ Thu Hường đã mô tả toàn diện thực trạng chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú tại Khoa Khám bệnh đa khoa Viện Y Dược học Dân tộc Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019 trên 253 mẫu hợp lệ.
  • Toàn bộ 5 khía cạnh chất lượng theo thang đo SERVPERF đều đạt điểm trung bình tốt trên 4,0 điểm, trong đó dịch vụ khám bệnh tổng quát đạt điểm tin cậy cao nhất với 4,40 điểm.
  • Nghiên cứu xác định rõ 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng sâu sắc đến chất lượng dịch vụ gồm: nhân khẩu học người bệnh, năng lực chuyên môn nhân viên y tế, chính sách quản lý chất lượng cơ sở và quy định bảo hiểm y tế.
  • Đề tài đóng góp dữ liệu thực chứng giá trị phục vụ trực tiếp cho việc triển khai dự án Khu khám, chữa bệnh ban ngày và lộ trình tự chủ tài chính giai đoạn 2019-2020 của đơn vị.
  • Các bệnh viện chuyên khoa y học cổ truyền cần khẩn trương chuẩn hóa bảng kiểm kỹ thuật xoa bóp day ấn huyệt, nâng cấp phần mềm điều phối thông minh và tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo kỹ năng giao tiếp mỗi năm để nâng cao toàn diện chất lượng phục vụ người bệnh.