Giới thiệu dự án

Trạng thái kích động tâm thần (psychiatric agitation) là một trong những tình huống cấp cứu y khoa khẩn cấp và phức tạp nhất tại các cơ sở điều trị chuyên khoa cũng như các khoa cấp cứu tổng quát. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), các rối loạn tâm thần đang gia tăng nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu, với khoảng 20 triệu người mắc bệnh tâm thần phân liệt, 45 triệu người mắc rối loạn cảm xúc lưỡng cực và 264 triệu người chịu ảnh hưởng bởi trầm cảm. Đáng chú ý, hành vi kích động và hung hăng có thể tiến triển nhanh chóng thành bạo lực nghiêm trọng, tạo ra những tổn thất nặng nề về thể chất lẫn tâm lý.

Thống kê quốc tế chỉ ra rằng có từ 25% đến 80% nhân viên y tế (NVYT) tại các phòng cấp cứu từng bị tấn công thể chất ít nhất một lần, và tỷ lệ gặp phải hành vi gây hấn tại các cơ sở điều trị tâm thần nội trú dao động từ 65% đến 99%. Tại Việt Nam, số liệu năm 2019 của Viện Sức khỏe Tâm thần (NIMH) – Bệnh viện Bạch Mai ghi nhận 249/5.679 trường hợp nhập viện nội trú trong trạng thái kích động cấp tính (chiếm tỷ lệ 4,38%). Mặc dù tỷ lệ này chiếm phần nhỏ trong tổng số lượt khám, nhưng mỗi ca bệnh kích động đòi hỏi phải huy động tối đa nguồn lực y tế, trang thiết bị chuyên dụng và áp dụng các kỹ thuật chăm sóc đặc thù nhằm ngăn chặn nguy cơ tự hủy hoại bản thân hoặc đe dọa tính mạng những người xung quanh.

                  +-------------------------------------------------+
                  |      TIẾP NHẬN NGƯỜI BỆNH KÍCH ĐỘNG CẤP TÍNH     |
                  +-------------------------------------------------+
                                           |
                                           v
                       +---------------------------------------+
                       |    ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ BAN ĐẦU (RASS)    |
                       +---------------------------------------+
                                           |
                     +---------------------+---------------------+
                     |                                           |
       [Mức độ nhẹ/vừa: RASS +1, +2]               [Mức độ nặng: RASS +3, +4]
                     |                                           |
                     v                                           v
       +---------------------------+               +---------------------------+
       |   GIẢM LEO THANG CĂNG     |               |   HUY ĐỘNG ĐỘI NGŨ 5 NVYT |
       |   THẲNG (DE-ESCALATION)   |               |   & CỐ ĐỊNH THỂ CHẤT      |
       +---------------------------+               +---------------------------+
                     |                                           |
             [Không hiệu quả]                                    v
                     +-----------------------------------------> |
                                                                 v
                                                   +---------------------------+
                                                   |   CỐ ĐỊNH HÓA DƯỢC        |
                                                   |   (HALOPERIDOL/DIAZEPAM)  |
                                                   +---------------------------+
                                                                 |
                                                                 v
                                                   +---------------------------+
                                                   |   GIÁM SÁT DHST, SPO2     |
                                                   |   VÀ MÔ MỀM (15 PHÚT/LẦN) |
                                                   +---------------------------+
                                                                 |
                                                                 v
                                                   +---------------------------+
                                                   |   ĐÁNH GIÁ THÁO CỐ ĐỊNH   |
                                                   |   SAU 60 PHÚT KHI RASS <=0|
                                                   +---------------------------+

Đồ án chuyên đề tốt nghiệp "Thực trạng chăm sóc người bệnh kích động tại Viện Sức khỏe Tâm thần, Bệnh viện Bạch Mai năm 2022" do học viên Nguyễn Thị Mỹ Ngọc thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Lê Văn Cường (Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định) tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa quy trình điều dưỡng tiếp nhận, khống chế và chăm sóc an toàn cho bệnh nhân tâm thần kích động.

Dự án xác định các mục tiêu trọng tâm:

  1. Mô tả và phân tích thực trạng công tác chăm sóc, xử trí can thiệp đối với người bệnh tâm thần kích động tại Viện Sức khỏe Tâm thần – Bệnh viện Bạch Mai năm 2022.
  2. Thiết lập quy trình can thiệp điều dưỡng chuẩn hóa kết hợp giữa kỹ thuật giảm leo thang căng thẳng (de-escalation), kỹ thuật cố định thể chất 4 điểm (four-point restraint) và cố định hóa dược an toàn.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi về nhân lực, hạ tầng phòng cách ly chuyên dụng và chính sách quản lý y tế nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, hạn chế tối đa tai biến lâm sàng.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các trường hợp kích động cấp do tâm thần phân liệt thể Paranoid (F20.0), hưng cảm nặng, ngộ độc chất và loạn thần thực tổn điều trị tại các đơn nguyên nội trú của Viện Sức khỏe Tâm thần.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Xử trí người bệnh kích động đòi hỏi sự cân bằng khắt khe giữa tính an toàn của môi trường điều trị và việc tôn trọng quyền tự chủ, nhân phẩm của người bệnh. Hiện nay, các phương pháp tiếp cận lâm sàng được chia thành ba nhóm chính với các đặc tính kỹ thuật riêng biệt:

Phương pháp Ưu điểm kỹ thuật Rủi ro lâm sàng Chỉ định ưu tiên
Giảm leo thang căng thẳng (De-escalation) Không xâm lấn, tôn trọng nhân phẩm, bảo tồn mối quan hệ hợp tác điều dưỡng - người bệnh. Tỷ lệ thất bại cao nếu người bệnh có hoang tưởng chi phối nặng hoặc ảo thanh xui khiến; mất thời gian. Kích động nhẹ đến vừa (RASS +1 đến +2), người bệnh còn khả năng tiếp xúc bằng lời nói.
Cố định thể chất (Physical Restraint) Kiểm soát tức thì hành vi bạo lực, ngăn chặn triệt để hành vi tự sát hoặc tấn công người khác. Nguy cơ ngạt tư thế (positional asphyxia), chấn thương mô mềm, tổn thương đám rối thần kinh, tiêu cơ vân. Kích động dữ dội (RASS +3 đến +4), có vũ khí, thất bại hoàn toàn với can thiệp lời nói.
Cố định hóa dược (Chemical Restraint) Cắt đứt cơ chế bùng nổ xung động nhanh thông qua ức chế thụ thể Dopaminergic/GABAergic. Trụy mạch, ức chế hô hấp, loạn nhịp tim (kéo dài khoảng QTc), hội chứng ngoại tháp cấp tính. Kết hợp bắt buộc trong các cơn kích động cấp tính kháng trị hoặc kích động do căn nguyên thực tổn/loạn thần.

Yêu cầu lâm sàng đặt ra theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc có): Quy trình kiểm soát đường thở và tuần hoàn trong tư thế nằm ngửa; quy chuẩn giám sát dấu hiệu sinh tồn (DHST) và SpO2 chu kỳ 15 phút/lần; thiết lập ê-kíp cố định 5 người chuẩn hóa.
  • Should have (Nên có): Thang điểm đánh giá khách quan tích hợp (OAS, ABS, RASS); phòng cách ly đạt chuẩn vật liệu không gây sát thương (Lexan/Plexiglas).
  • Could have (Có thể có): Hệ thống đai cố định từ tính tháo nhanh chuyên dụng thay thế dây vải truyền thống.
  • Won't have (Không áp dụng): Tuyệt đối không áp dụng kỹ thuật đè giữ úp sấp kéo dài quá 3 phút nhằm triệt tiêu nguy cơ ngừng tuần hoàn do ngạt tư thế.

Thiết kế hệ thống quy trình can thiệp lâm sàng

Quy trình chăm sóc và can thiệp được chuẩn hóa theo mô hình thuật toán lâm sàng tích hợp logic sau:

class PsychiatricEmergencyProtocol:
    def __init__(self, patient_state):
        self.patient = patient_state
        self.team_members = 5  # 1 Team Leader (Head/Airway), 4 Limbs
        self.monitoring_interval_min = 15
        self.max_restraint_duration_min = 60

    def assess_agitation_level(self, rass_score):
        """
        Đánh giá mức độ kích động theo thang đo Richmond Agitation-Sedation Scale
        """
        if rass_score <= 0:
            return "NORMAL_OBSERVATION"
        elif 1 <= rass_score <= 2:
            return "VERBAL_DE_ESCALATION"
        elif 3 <= rass_score <= 4:
            return "PHYSICAL_AND_CHEMICAL_RESTRAINT"
        else:
            return "SEDATION_OVERDOSE_MANAGEMENT"

    def execute_restraint_sequence(self):
        # Bước 1: Tiếp cận an toàn & phân tán chú ý (Góc 45 độ, khoảng cách 1.5m - 2m)
        approach_vector = "NON_CONFRONTATIONAL_45_DEGREE"
        
        # Bước 2: Huy động ê-kíp 5 người
        roles = {
            "Leader": "Control head, airway, verbal reassurance, command team",
            "Right_Arm": "Hold right upper extremity above/below joints",
            "Left_Arm": "Hold left upper extremity above/below joints",
            "Right_Leg": "Hold right lower extremity above ankle/knee",
            "Left_Leg": "Hold left lower extremity above ankle/knee"
        }
        
        # Bước 3: Đưa về tư thế ngửa an toàn (Supine Position)
        position = "SUPINE_POSITION_HEAD_ELEVATED_30_DEG"
        
        # Bước 4: Hóa dược cấp cứu
        pharmacology = {
            "First_Line_Antipsychotic": "Haloperidol 5mg - 10mg IM",
            "First_Line_Benzodiazepine": "Diazepam 10mg - 20mg IM/IV",
            "Alternative": "Chlorpromazine 25mg - 50mg IM"
        }
        return {"Status": "RESTRAINED", "Next": "15_MIN_MONITORING_LOOP"}

Thiết kế phòng cách ly chuyên dụng (Seclusion Room Design)

  • Kích thước & Không gian: Trần nhà cao tối thiểu 2,75m (9 feet), không có điểm gờ, móc treo để ngăn ngừa nguy cơ treo cổ.
  • Cửa & Khóa: Cửa dày mở ra phía ngoài (outward-opening) để tránh bệnh nhân chèn cửa từ bên trong; khóa chuyên dụng do điều dưỡng kiểm soát bên ngoài.
  • Vật liệu & Chiếu sáng: Kính quan sát bằng vật liệu chống đập vỡ polycarbonate (Plexiglas® hoặc Lexan®); hệ thống đèn âm trần chống va đập, bảo đảm góc quan sát 100% không góc chết từ trạm điều dưỡng.
  • Trang thiết bị: Chỉ đặt một tấm nệm xốp chuyên dụng chống cháy, không sinh khí độc khi bắt nhiệt, gắn cố định vào bề mặt sàn nhẵn chống trượt.

Phương pháp nghiên cứu và quản lý chất lượng (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp phân tích ca lâm sàng chuyên sâu (Clinical Case Study, $N=1$) nhằm đánh giá toàn diện chu trình 5 bước của quy trình điều dưỡng:

Nhận định (Assessment) 
  --> Chẩn đoán điều dưỡng (Nursing Diagnosis) 
  --> Lập kế hoạch (Planning) 
  --> Thực hiện (Implementation) 
  --> Lượng giá (Evaluation)

Quy trình quản trị rủi ro lâm sàng được chuẩn hóa theo bộ công cụ lượng giá quốc tế:

  • Thang đo OAS (Overt Aggression Scale): Đánh giá 4 miền hành vi gây hấn (Lời nói: 1-4 điểm; Đập phá: 5-8 điểm; Tự hại: 9-12 điểm; Tấn công người khác: 13-16 điểm).
  • Thang đo ABS (Agitated Behavior Scale): 14 hạng mục đo lường mức độ bốc đồng, mất tập trung và chống đối (21 điểm: bình thường; 22-28: nhẹ; 29-35: vừa; 36-56: nặng).
  • Thang đo RASS (Richmond Agitation-Sedation Scale): Thang điểm phân tầng từ -5 (an thần sâu) đến +4 (kích động bạo lực nguy hiểm).

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai lâm sàng thực tế

Khi tiếp nhận người bệnh kích động cấp, quy trình phân công nhiệm vụ và phối hợp được kích hoạt đồng thời theo các giai đoạn:

  1. Giai đoạn tiếp cận và đàm phán (De-escalation):

    • Duy trì khoảng cách an toàn 1,5m – 2m (vùng an toàn hình bầu dục), đứng chếch góc 45 độ so với trục cơ thể bệnh nhân.
    • Sử dụng ngôn ngữ trung tính, câu ngắn, rõ ràng, không phản bác trực tiếp các hoang tưởng/ảo giác nhưng khẳng định rõ ranh giới an toàn.
  2. Giai đoạn khống chế thể chất (Physical Control):

    • Trưởng nhóm ra tín hiệu đồng bộ. 4 điều dưỡng tiếp cận giữ 4 chi tại các vị trí trên và dưới khớp (không tỳ đè trực tiếp lên ổ khớp).
    • Tuyệt đối không ấn đè lên lồng ngực hoặc vùng bụng nhằm duy trì thể tích thông khí phổi. Đưa bệnh nhân về giường cố định ở tư thế nằm ngửa, nâng đầu cao 30 độ.
  3. Giai đoạn cố định 4 điểm (Four-Point Restraint):

    • Khóa hai cổ tay và hai cổ chân bằng đai mềm có đệm lót chuyên dụng, cố định chặt chẽ vào khung giường kim loại (không cố định vào thành chắn di động).
    • Kiểm tra độ lỏng: luồn vừa 1-2 ngón tay giữa đai và da của người bệnh nhằm đảm bảo tưới máu ngoại vi.
                           +------------------------+
                           |  ĐẦU: NÂNG CAO 30 ĐỘ   |
                           |  (TRƯỞNG NHÓM QUẢN LÝ) |
                           +------------------------+
                                       |
                   +-------------------+-------------------+
                   |                                       |
                   v                                       v
        +---------------------+                 +---------------------+
        | CỔ TAY PHẢI:        |                 | CỔ TAY TRÁI:        |
        | Đai mềm có đệm lót, |                 | Đai mềm có đệm lót, |
        | cố định khung giường|                 | cố định khung giường|
        +---------------------+                 +---------------------+
                   |                                       |
                   v                                       v
        +---------------------+                 +---------------------+
        | CỔ CHÂN PHẢI:       |                 | CỔ CHÂN TRÁI:       |
        | Đai mềm, duy trì    |                 | Đai mềm, duy trì    |
        | lưu thông mao mạch  |                 | lưu thông mao mạch  |
        +---------------------+                 +---------------------+

Triển khai ca bệnh lâm sàng cụ thể

  • Hành chính: Bệnh nhân Trần Văn Q., 40 tuổi, nam giới, nghề nghiệp công nhân xây dựng (địa chỉ: Long Biên, Hà Nội).
  • Chẩn đoán y khoa: Kích động cấp / Tâm thần phân liệt thể Paranoid (F20.0).
  • Bệnh sử & Khám lúc 8h00 ngày 17/09/2022: Bệnh nhân xuất hiện ảo thanh bình phẩm, hoang tưởng bị hại, đập phá đồ đạc, tấn công người nhà.
  • Tình trạng lúc tiếp nhận: RASS +4 (cực kỳ hung hãn, la hét đe dọa sát thương, chống đối kịch liệt), mạch 98 lần/phút, huyết áp 140/90 mmHg, nhịp thở 20 lần/phút, xây xát nhẹ rải rác ngoài da.

Thực hiện y lệnh hóa dược & can thiệp điều dưỡng:

  • Can thiệp đàm phán giảm căng thẳng thất bại do hoang tưởng chi phối nặng.
  • Kích hoạt đội ngũ 5 NVYT thực hiện cố định thể chất 4 điểm an toàn.
  • Thực hiện y lệnh thuốc tiêm bắp: Haloperidol 5mg x 02 ống (10mg) phối hợp Diazepam 10mg x 01 ống (10mg).
  • Thiết lập bảng theo dõi dấu hiệu sinh tồn và biến chứng cục bộ chu kỳ 15 phút.

Kết quả can thiệp và kiểm chứng lâm sàng

Bảng theo dõi diễn tiến lâm sàng của ca bệnh trong 60 phút can thiệp:

Thời điểm Điểm RASS Mạch (l/p) Huyết áp (mmHg) SpO2 (%) Tình trạng tưới máu chi / Vận động Xử trí điều dưỡng
$T_0$ (08:00) +4 98 140/90 98 Cố định 4 điểm, tưới máu tốt, đầu chi ấm Cố định thể chất + tiêm IM Haloperidol 10mg & Diazepam 10mg
$T_{15}$ (08:15) +3 92 135/85 98 Không tím tái, mạch quay 2 bên bắt rõ Giải thích, trấn an bằng lời nói, kiểm tra đai cố định
$T_{30}$ (08:30) +1 84 125/80 99 Giảm co kéo đai, phản hồi cảm giác bình thường Cho uống 100ml nước ấm, nâng cao đầu giường
$T_{45}$ (08:45) 0 80 120/80 99 Ngủ yên, gọi mở mắt tiếp xúc hợp tác Đánh giá phản xạ gân xương, trương lực cơ
$T_{60}$ (09:00) -1 78 120/80 99 Tỉnh táo, nhận biết không gian, hết xung động Tháo bỏ dây cố định hoàn toàn, chuyển sang phòng bệnh thường
Biểu đồ diễn tiến mức độ kích động (Thang RASS) theo thời gian can thiệp:
Điểm RASS
 +4 |  * (T0: Khởi động cố định + Tiêm thuốc)
 +3 |        \
 +2 |         \
 +1 |          * (T30: Giảm xung động)
  0 |                \
 -1 |                 * (T45) ------ * (T60: Tháo cố định hoàn toàn)
 -2 |
    +---------------------------------------------------------------> Thời gian
      T0           T15          T30          T45          T60 (phút)

Kết quả can thiệp trên ca bệnh đạt được 100% mục tiêu an toàn: kiểm soát hoàn toàn cơn kích động trong 60 phút, không phát sinh chấn thương mô mềm, không xuất hiện hội chứng ngoại tháp cấp (như cứng hàm, vẹo cổ, cơn xoay mắt) và không ghi nhận tình trạng tụt huyết áp tư thế hay ức chế hô hấp.


Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa nguyên tắc "Môi trường ít hạn chế nhất" (Least Restrictive Environment - LRE): Chuyển dịch tư duy điều dưỡng từ cưỡng chế thụ động sang can thiệp đa tầng có kiểm soát, ưu tiên đàm phán giảm leo thang căng thẳng trước khi áp dụng cố định cơ học.
  2. Định lượng hóa quá trình giám sát lâm sàng: Thay thế các đánh giá định tính cảm tính bằng bộ thang đo tích hợp chuẩn quốc tế (OAS, ABS, RASS), giúp đưa ra quyết định tháo bỏ cố định dựa trên bằng chứng huyết động và điểm số tri giác cụ thể ($RASS \le 0$).
  3. Thiết lập quy chuẩn an toàn chống ngạt tư thế: Loại bỏ hoàn toàn phương pháp đè ép sấp truyền thống; chuẩn hóa tư thế nằm ngửa nâng đầu 30 độ có đệm lót khớp, bảo vệ đường thở và hệ tuần hoàn ngoại vi.
  4. Đóng góp vào tài liệu đào tạo chuyên ngành: Cung cấp khung năng lực thực hành và sơ đồ xử trí cấp cứu mẫu cho điều dưỡng chuyên khoa tâm thần và điều dưỡng cấp cứu đa khoa.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng lâm sàng

  • Khoa Cấp cứu tổng hợp tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh/trung ương: Tiếp nhận bệnh nhân ngộ độc chất kích thích (ma túy đá, amphetamine), sảng rượu (delirium tremens) hoặc rối loạn hành vi bùng phát.
  • Các bệnh viện chuyên khoa Tâm thần: Áp dụng cho các đơn nguyên điều trị tích cực, phòng khám tiếp đón và các khoa điều trị nội trú bệnh nhân tâm thần phân liệt, hưng cảm, rối loạn cảm xúc.
                           +------------------------+
                           |  KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG   |
                           |  & ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ VẬT  |
                           |  CHẤT (THÁNG 1 - 2)    |
                           +------------------------+
                                       |
                                       v
                           +------------------------+
                           |  ĐÀO TẠO MÔ PHỎNG      |
                           |  DRILL 5 NGƯỜI         |
                           |  (THÁNG 3 - 4)         |
                           +------------------------+
                                       |
                                       v
                           +------------------------+
                           |  THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG   |
                           |  TẠI CÁC ĐƠN NGUYÊN    |
                           |  (THÁNG 5 - 8)         |
                           +------------------------+
                                       |
                                       v
                           +------------------------+
                           |  ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ AN    |
                           |  TOÀN & PHỔ BIẾN TOÀN  |
                           |  VIỆN (THÁNG 9 - 12)   |
                           +------------------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế - y tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Giảm thiểu tai nạn lao động y tế: Giảm thiểu chi phí điều trị chấn thương, nghỉ việc do tai nạn nghề nghiệp của điều dưỡng và bác sĩ (vốn chiếm tỷ lệ tổn thương 46% - 54% tại các khoa tâm thần).
  • Rút ngắn thời gian nằm viện: Rút ngắn thời gian kiểm soát cơn kích động cấp từ trung bình 4-6 giờ xuống còn 1 giờ, giảm thiểu biến chứng loét tỳ đè và nhiễm trùng cơ hội, tiết kiệm chi phí giường bệnh nội trú.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và nguồn lực

  • Thiếu lực lượng an ninh chuyên trách: Toàn bộ công tác khống chế thể chất hiện phụ thuộc hoàn toàn vào nhân viên y tế (vốn phần lớn là nữ điều dưỡng), tiềm ẩn nguy cơ chấn thương khi gặp bệnh nhân thể trạng to lớn.
  • Hạ tầng chưa đồng bộ: Phòng tiếp đón ban đầu tại nhiều cơ sở còn thiếu các lối thoát hiểm một chiều (emergency exits), chưa loại bỏ triệt để các vật dụng sắc nhọn hoặc đồ đạc cố định có góc cạnh nguy hiểm.
  • Rào cản pháp lý & tài chính: Chưa có quy định riêng biệt về chi phí thanh toán bảo hiểm y tế cho danh mục kỹ thuật cố định bệnh nhân tâm thần kích động cấp cứu.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Xây dựng quy trình chuẩn ISO 9001:2015 cho toàn bộ chu trình tiếp nhận, cố định và giải phóng bệnh nhân kích động tại Bệnh viện Bạch Mai.
  • Triển khai nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng can thiệp trên cỡ mẫu lớn ($N \ge 300$) để so sánh hiệu quả giữa các phác đồ an thần thế hệ mới (Olanzapine/Aripiprazole IM) so với Haloperidol truyền thống.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên và Cử nhân Điều dưỡng: Tiếp cận quy trình lâm sàng chuẩn hóa, có cơ sở lý luận vững chắc về giải phẫu - sinh lý thần kinh (hệ viền Limbic, trục dẫn truyền Dopaminergic/Serotoninergic) và kỹ năng thực hành phản xạ nhóm.
  • Điều dưỡng viên lâm sàng: Nâng cao kỹ năng an toàn thân thể, giảm thiểu nguy cơ bị hành hung, kiểm soát hiệu quả các tình huống bạo lực y tế.
  • Cơ sở y tế & Nhà quản lý bệnh viện: Tối ưu hóa việc phân bổ nhân lực, nâng cao chỉ số an toàn người bệnh và hạn chế các tranh chấp pháp lý y khoa.
  • Người bệnh và thân nhân: Được bảo vệ tính mạng trong giai đoạn mất kiểm soát hành vi, bảo đảm nhân phẩm, hạn chế tối đa các biến chứng do tỳ đè hoặc dùng thuốc quá liều.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn vàng để quyết định chuyển từ giảm leo thang lời nói (de-escalation) sang cố định thể chất là gì?

Can thiệp cố định thể chất chỉ được kích hoạt khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện lâm sàng:

  • Người bệnh đang trong tình trạng bệnh lý tâm thần hoặc thực tổn cấp tính cần điều trị khẩn cấp;
  • Không còn năng lực kiểm soát hành vi và từ chối hợp tác tự nguyện sau khi đã áp dụng kỹ thuật đàm phán;
  • Hành vi bạo lực/xung động đe dọa trực tiếp đến tính mạng bản thân (tự sát, tự hủy hoại) hoặc người khác (tấn công, giết người, phá hoại);
  • Các biện pháp can thiệp ít hạn chế hơn đều thất bại hoặc không khả thi trong tình huống khẩn cấp.

2. Làm thế nào để phòng ngừa triệt để hội chứng ngạt tư thế (positional asphyxia) khi khống chế người bệnh?

Tuyệt đối không đè giữ người bệnh ở tư thế nằm sấp quá 2-3 phút. Phải chuyển ngay người bệnh sang tư thế nằm ngửa với đầu giường nâng cao 30 độ. Trong suốt quá trình cố định, không được tạo áp lực trực tiếp lên vùng lồng ngực, cổ, bụng; liên tục kiểm tra biên độ di động lồng ngực và theo dõi chỉ số SpO2 trên máy monitor.

3. Tần suất và các thông số bắt buộc phải ghi nhận trong bảng theo dõi người bệnh cố định là gì?

Tần suất theo dõi bắt buộc là 15 phút/lần đối với các chỉ số:

  • Dấu hiệu sinh tồn & Tri giác: Mạch, Huyết áp, Nhịp thở, SpO2, điểm RASS;
  • Tình trạng tưới máu ngoại vi: Nhiệt độ đầu chi, màu sắc da (hồng hào/tím tái), thời gian hồi phục mao mạch (Capillary Refill Time), mạch quay/mạch mu chân;
  • Vận động và cảm giác: Đánh giá mức độ phù nề, chèn ép mô mềm hoặc đau đớn tại các vị trí tiếp xúc đai cố định.

4. Phác đồ hóa dược cấp cứu bước một thường được phối hợp trong cơn kích động cấp gồm những gì?

Phác đồ chuẩn được áp dụng rộng rãi gồm phối hợp một thuốc an thần kinh liều lượng thích hợp với một thuốc giải lo âu nhóm Benzodiazepine qua đường tiêm bắp:

  • Haloperidol 5mg - 10mg IM (kháng thụ thể Dopamine D2 nhanh) kết hợp với Diazepam 10mg - 20mg IM/IV (tăng cường ức chế GABAergic).
  • Đối với trường hợp có chống chỉ định hoặc người già: Ưu tiên sử dụng thuốc an thần kinh không điển hình hoặc giảm liều Diazepam xuống 1/2 để tránh ức chế trung tâm hô hấp.

5. Khi nào điều dưỡng được phép tháo bỏ dây cố định thể chất cho người bệnh?

Việc tháo cố định được tiến hành khi:

  • Sau 60 phút đánh giá lại, người bệnh đạt trạng thái ổn định tâm thần vận động ($RASS \le 0$);
  • Dấu hiệu sinh tồn ổn định, người bệnh tiếp xúc tốt, có cam kết bằng lời nói về việc duy trì hành vi an toàn;
  • Thao tác tháo bỏ phải thực hiện từng chi một (mỗi chi cách nhau 5-10 phút) dưới sự giám sát của tối thiểu 2 nhân viên y tế và có y lệnh xác nhận của bác sĩ điều trị.

Kết luận

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của học viên Nguyễn Thị Mỹ Ngọc đã cung cấp một bức tranh toàn diện và sâu sắc về thực trạng chăm sóc người bệnh tâm thần kích động tại Viện Sức khỏe Tâm thần – Bệnh viện Bạch Mai năm 2022. Nghiên cứu đã chứng minh rằng: việc ứng dụng một quy trình điều dưỡng chuẩn hóa kết hợp giữa kỹ thuật giảm leo thang căng thẳng, cố định thể chất 4 điểm an toàn và cố định hóa dược có kiểm soát chặt chẽ theo thang điểm RASS/OAS giúp dập tắt cơn kích động cấp tính trong vòng 60 phút, triệt tiêu nguy cơ ngạt tư thế và tổn thương mô mềm, đồng thời bảo vệ tối đa an toàn lao động cho nhân viên y tế.

Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị thực tiễn cao, đóng vai trò tài liệu tham khảo chuẩn mực cho công tác xây dựng phác đồ điều dưỡng cấp cứu tâm thần tại các cơ sở y tế trên toàn quốc. Các bệnh viện và khoa cấp cứu cần nhanh chóng áp dụng bộ quy trình này, đầu tư đồng bộ hệ thống phòng cách ly đạt chuẩn và tổ chức đào tạo diễn tập nhóm định kỳ nhằm nâng cao chất lượng điều trị và tính an toàn trong môi trường y khoa.