Đặt vấn đề sẽ có 8 vùng trồng nguyên liệu trên cả nước để trồng 54 loại dược liệu, lựa chọn và khai thác hợp lý 24 loài dược liệu tự nhiên [2]. Đến năm 2030 chúng ta cần hoàn thành 4 mục tiêu: + Mục tiêu thứ nhất: Phát triển bền vững + Mục tiêu thứ hai: Gắn dược liệu vào sản xuất công nghiệp + Mục tiêu thứ ba: Phải có đầu tư của nhà nước về chính sách nghiên cứu cây trồng, bảo tồn, bảo tàng + Mục tiêu thứ tư: Xã hội hóa để các thành phần kinh tế cả trong và ngoài nước tham gia 1. Các ứng dụng trong dân gian, công dụng về các cây thuốc vị thuốc - Nhiều loài cây thuốc được nghiên cứu và sử dụng để điều trị các bệnh [3]: + Các cây thuốc vị thuốc để giải cảm, trị ho, sốt: Gừng, tỏi, hành, quả chanh, rau diếp cá, lá tía tô. + Cây thuốc, vị thuốc giúp trị chứng mất ngủ: Tâm sen, củ gừng, cây trinh nữ, hoa tam thất, dây và lá cây lạc tiên.
+ Cây thuốc, vị thuốc trị ho: Xuyên tâm liên, cải cúc, mật ong, lá thường xuân. + Nhiều loài cây thuốc đã được sử dụng để chiết tách các hoạt chất làm thuốc, trong đó, có nhiều loại hoạt chất quan trọng… đều phải chiết ra từ dược liệu mà chưa thể đi bằng con đường tổng hợp hóa học. - Bên cạnh đó, dựa vào cấu trúc của các hoạt chất, người ta cũng có thể bán tổng hợp ra nhiều loại thuốc có hiệu lực mạnh hơn: Từ các opiat trong cây thuốc phiện (morphin, codein, thebain) tổng hợp ra hydromorphon, hydrocodon, oxycodon, oxymorphon, desomorphin, diacetylmorphin (heroin), nicomorphin…. 6 Chương 2: Tổng quan Chƣơng 2: TỔNG QUAN 2.
Về thực vật Hình 2. - Tên nƣớc ngoài: Beebread, Clovone, Cow Clover, Daidzein, Genistein, Isoflavone, Meadow Clover, Miel des Prés, Phytoestrogen, Purple Clover, Trebol Rojo, Trèfle Commun, Trèfle des Prés, Trèfle Pourpre, Trèfle Rouge, Trèfle Rougeâtre, Trèfle Violet, Trefoil, Trifolium, Trifolium pratense, Wild Clover [42]. - Tên khác: chẽ ba đỏ, đậu chẽ ba hoa đỏ [42]. - Đặc điểm thực vật [42]: + là loại thảo mộc có hoa, thuộc họ đậu Fabaceae.
+ Hoa của cây có màu đỏ tím, đầu hình cầu. Hoa của cỏ ba lá đỏ chứa nhiều chất dinh dưỡng như vitamin C, thiamine (vitamin B1), canxi, magiê, crom, 7 Chương 2: Tổng quan kali, phốt pho, niacin và là nguồn Isoflavone phong phú. Từ mùa hè đến mùa thu, một đầu hoa được gắn vào đầu cuống và 30 đến 100 bông hoa nở theo hình đầu tròn. Những bông hoa có màu từ đỏ đậm đến tím, hiếm khi trắng.
Những bông hoa khác được thụ tinh bởi một môi trường côn trùng, nhưng do hoa hình cánh bướm dài của ống cánh hoa, việc thụ phấn rất khó khăn với một con ong mật ngắn và giao phối với một con ong mật dài là cần thiết để gieo hạt. + Các lá mọc xen kẽ trên thân cây tạo thành cổ là những lá kép gồm ba lá nhỏ có hoa văn dài. + Tờ rơi có hình bầu dục và chóp phẳng hoặc hơi rỗng. Các tờ rơi thường có bạch biến hình chữ V.
+ Cành mọc ra từ gốc của từng chiếc lá lần lượt và chiều cao khoảng 30- 90cm. + Thông thường, có một hạt trong vỏ. Hạt có hình bầu dục hơi phẳng với chiều dài khoảng 2mm và có màu vàng. + Rễ chính kéo dài thẳng và dài, nhưng có nhiều rễ hỗ trợ gần bề mặt.
+ Nó phát triển tốt trên vùng đất hơi ẩm ướt - Phân bố [43]: + Có nguồn gốc từ phần phía tây của châu Á đến Trung Đông và được truyền đến Nam Âu vào thế kỷ XIII, nhưng nó đã trở nên phổ biến khắp châu Âu chỉ trong thế kỷ XVIII. Nó được giới thiệu đến Nhật Bản từ Hà Lan vào thế kỷ XVIII, nhưng nó được trồng làm đồng cỏ kể từ khi được giới thiệu từ thời Meiji đầu tiên ở Hoa Kỳ. + Chúng chủ yếu sinh sống ở các khu vực ôn đới của Bắc bán cầu, nhưng, giống như nhiều chi khác của khu vực ôn đới, chúng cũng sống ở các khu vực miền núi thuộc miền nhiệt đới. 8 Chương 2: Tổng quan - Loài cây này thuộc [43]: họ đậu Fabaceae.
- Bộ phận dùng [43]: + Trong chiết xuất cỏ ba lá đỏ chỉ chứa phần hoa và lá. + Hoa của cỏ ba lá đỏ chứa nhiều chất dinh dưỡng như vitamin C, thiamine (vitamin B1), canxi, magiê, crom, kali, phốt pho, niacin và là nguồn Isoflavone phong phú. Về hoá học Thành phần hóa học [44] - Thành phần chính: Isoflavones, Biochanin AB, Formononetin, Daidzein, Genistein, Sission, Ononin, Daidzin - Cỏ ba lá đỏ chứa flavonoid, thành phần như protein, axit amin, đường và vitamin,… - Cỏ ba lá đỏ chứa nguồn isoflavone phong phú. Một dẫn xuất của cỏ ba lá đỏ với hàm lượng isoflavone đậm đặc (mỗi viên 500mg chứa 40mg isoflavone) - Hàm lượng isoflavone O -metyl hóa, formononetin và biochanin A cao hơn đáng kể.
Isoflavonoid và coumestan này được cho là nguyên nhân gây ra các tác dụng giống như estrogen. - Hoa của cỏ ba lá đỏ chứa nhiều chất dinh dưỡng như vitamin C, thiamine (vitamin B1), canxi, magiê, crom, kali, phốt pho, niacin và là nguồn Isoflavone phong phú. Tương tự như nội tiết tố estrogen, Isoflavone là hợp chất hoạt động như một nội tiết tố thực vật phytoestrogen. Tình hình chiết xuất, phân lập, định tính, định lượng [50]: - Phần được sử dụng: Hoa và lá 9 Chương 2: Tổng quan - Chiết Xuất Isoflavones Cỏ ba lá đỏ tự nhiên, chiết xuất cỏ ba lá đỏ chứa biochanin A, flavonoid,formononetin, daidzein,genistein, sission, ononin, daidzin, v.
Isoflavone phytoestrogen - có tác dụng chống ung thư. Chiết xuất cỏ ba lá đỏ 2. Về tác dụng sinh học Hầu hết các nghiên cứu được thực hiện trên cỏ ba lá đỏ chỉ ra rằng, chúng có hiệu quả trong việc giảm các triệu chứng tiền mãn kinh và mãn kinh như: - Trong một thử nghiệm, phụ nữ dùng chất bổ sung isoflavone chẽ ba đỏ cho thấy họ giảm mật độ xương ít hơn đáng kể so với phụ nữ dùng giả dược [48]. - Trong một nghiên cứu được báo cáo trong „‟Gynecological Endocrinology‟‟ cho thấy, bổ sung cỏ ba lá đỏ giúp giảm các triệu chứng mãn kinh và giảm lượng chất béo trung tính [44].
- Một nghiên cứu trên động vật được báo cáo trong „‟Phytotherapy Research‟‟, cỏ ba lá đỏ có thể giúp hỗ trợ chống lão hóa da bằng cách tăng mức độ collagen và tác động đến các điều kiện mãn kinh như teo mô âm đạo [45]. Tác dụng dược lý đã được nghiên cứu [49]: 10 Chương 2: Tổng quan - Giảm triệu chứng mãn kinh: Cỏ ba lá đỏ chứa isoflavones, giúp giảm các triệu chứng thời kỳ mãn kinh: Mất ngủ, bốc hoả, mệt mỏi, suy giảm ham muốn tình dục, loãng xương. - Duy trì sức khoẻ xương: Isoflavones trong cỏ ba lá đỏ giúp bổ sung nội tiết tố nữ an toàn, qua đó làm giảm nguy cơ loãng xương đặc biệt là ở phụ nữ sau mãn kinh. - Cải thiện sức khoẻ tim mạch: Cỏ ba lá đỏ có thể giúp giảm nguy cơ xơ vữa động mạch, tăng lưu thông, quản lý lượng cholesterol tốt - xấu và giúp ngăn ngừa bệnh mạch vành.
- Phòng chống ung thư: Isoflavones giúp kìm hãm sự phát triển, gia tăng của các tế bào ung thư và kích hoạt quá trình chết tế bào ung thư theo chương trình (apoptosis), nhất là với ung thư gây ra bởi thay đổi nội tiết tố (ung thư vú ở nữ hay ung thư tuyến tiền liệt ở nam). - Hỗ trợ điều trị viêm da: Thúc đẩy sản xuất collagen, giúp dưỡng ẩm cho da, làm chậm quá trình lão hóa da, cũng như giảm tình trạng viêm da như: Vây nến, eczema, phát ban. - Chống nhiễm trùng đường hô hấp : Giúp long đờm, giảm các triệu chứng khó chịu, ngủ ngon, phòng ngừa và hỗ trợ điều trị tốt các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp như: Ho gà , cảm lạnh, hen suyễn, viêm phế quản. - Hoa cỏ ba lá đỏ: + Cải thiện hội chứng phụ nữ; + Cải thiện sức khỏe, chống co thắt, được biết đến với đặc tính chữa bệnh; + Điều trị các bệnh về da (như chàm, bỏng, loét, vẩy nến); + Điều trị khó chịu đường hô hấp (như hen suyễn, viêm phế quản, ho không liên tục); + Hoạt động chống ung thư và phòng chống bệnh tuyến tiền liệt; 11 Chương 2: Tổng quan + Duy trì mật độ khoáng xương ở phụ nữ mãn kinh.
Hoa cỏ ba lá đỏ khô Độc tính [49]: - Phụ nữ mang thai hoặc mắc các bệnh tăng sinh estrogen không nên sử dụng - Rối loạn xuất huyết: cỏ ba lá đỏ có thể làm tăng nguy cơ chảy máu - Những người ở nhóm nguy cơ cao hoặc đang bị ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng cũng không nên dùng loại thảo dược này. - Không sử dụng cỏ ba lá chung với thuốc tránh thai. - Không sử dụng cỏ ba lá với các thuốc làm loãng máu. Công dụng theo y học cổ truyền [49]: - Hỗ trợ giảm các triệu chứng bốc hỏa, đổ mồ hôi đêm ở phụ nữ tiền mãn kinh - Hỗ trợ cải thiện mật độ xương cho phụ nữ tiền- mãn kinh.
- Hỗ trợ giảm lượng mỡ trong máu. - Chiết xuất cỏ ba lá đỏ hỗ trợ giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt. Sản phẩm chứa dƣợc liệu [48] STT Tên sản phẩm Link chi tiết về sản phẩm https://chietxuat.com/san-pham/chiet-xuat-co-ba-la- 1 Chiết xuất cỏ ba lá đỏ do/ 12 Chương 2: Tổng quan https://24mcare.com/products/goi-vien-nen-va- 2 Thuốc Promensil Úc thuoc-xit-promensil-cho-phu-nu-man-kinh-30-vien Viên uống cỏ ba lá đỏ RED CLOVER https://voso.vn/vien-uong-co-ba-la-do-red-clover- 3 BLOSSOMS blossoms-430-mg-100-vien-5131vp-p268621.html Henry Blooms Red https://www.com/san-pham/tra-co-ba-la- 4 Clover Tea do-henry-blooms-red-clover-tea-40g/ 2. Sâm tố nữ 2.
Về thực vật [51] Hình 2. Sâm tố nữ (Pueraria mirifica) - Tên khoa học: Pueraria mirifica Airy Shaw et Suvat. 13 Chương 2: Tổng quan - Tên khác: Sắn dây củ tròn, Kwao Krua, Kwao Krua Kwao, White Kwao Krua, trong đó tên White Kwao Krua là tên trong các tài liệu khoa học. - Đặc điểm thực vật: + Sắn dây củ tròn là loài dây leo, sống lâu năm, có thể dài tới 10 m.
Rễ phát triển thành củ tròn, to. Lá kép, mọc so le gồm 3 lá chét nguyên hoặc xẻ thùy. + Cụm hoa hình chùm mọc so le gồm 3 lá chét nguyên hoặc xẻ thùy, mọc ở kẽ lá gồm nhiều loại hoa màu xanh tím, thơm. Quả giáp dẹt màu vàng nhạt, có lông mềm, thắt lại giữa các hạt.
- Phân bố: + Sâm tố nữ lần đầu tiên được tìm thấy ở phía Bắc Thái Lan, Myanmar cách đây 800 năm. Hiện nay, loài cây này phân bố chủ yếu trong các khu rừng rụng lá ở vùng Đông Bắc và Tây Bắc Thái Lan, Myanma, Ấn Độ.