MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. 5 Ý nghĩa khoa học. 5 Ý nghĩa thực tiễn.
TỔNG QUAN VỀ RAU XANH. Giới thiệu chung về rau xanh. Đặc tính sinh học rau húng quế. Giá trị dinh dưỡng rau húng quế.
TỔNG QUAN VỀ KIM LOẠI NẶNG. Khái niệm kim loại nặng. Ảnh hưởng của KLN đối với con người. Vai trò của kim loại đối với cây trồng.
Nguồn gốc và nguyên nhân ô nhiễm KLN trong rau húng quế. Khả năng lan truyền ô nhiễm của kim loại. Cơ chế hấp thụ KLN vào thực vật. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tích lũy và lan truyền KLN.
HIỆN TRẠNG RAU HÚNG QUẾ TẠI KHU VỰC PHÚ XUYÊN. Vị trí địa lý. Hiện trạng ô nhiễm KLN trong rau húng quế khu vực Phú Xuyên. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KIM LOẠI.
Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử (AES). Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử (F- AAS). Phương pháp quang phổ khối plasma cảm ứng (ICP-MS). PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ MẪU RAU VÀ TRẦM TÍCH.
Phương pháp vô cơ hóa khô. Phương pháp vô cơ hóa ướt. Phương pháp vô cơ hóa khô - ướt kết hợp. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Thiết bị phân tích ICP-MS. Thiết bị phá mẫu lò vi sóng. THU THẬP MẪU. Thời gian và địa điểm lấy mẫu.
Lấy mẫu, bảo quản mẫu. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, HÓA CHẤT. Thiết bị, dụng cụ. Hóa chất, chất chuẩn.
XÂY DỰNG ĐƯỜNG CHUẨN. ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU. Xác định hàm lượng kim loại trong mẫu.
Giới hạn phát hiện. Giới hạn định lượng. Hiệu suất thu hồi. Phương pháp đánh giá tích tụ sinh học.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN THIẾT BỊ ICP-MS. Chuẩn hóa số khối (Tunning). Công suất cao tần (Radio Frequency Power - RFP).
Lưu lượng khí mang (Carier Gas Flow Rate - CGFR). KẾT QUẢ LỰA CHỌN THAM SỐ TỐI ƯU THIẾT BỊ ICP-MS. KẾT QUẢ ĐƯỜNG CHUẨN VÀ ĐÁNH GIÁ THIẾT BỊ ICP-MS. Kết quả đường chuẩn.
Kết quả thẩm định phương pháp trên thiết bị ICP-MS. KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN PHÁ MẪU. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nồng độ axit HNO3. Khảo sát thể tích dung dịch phá mẫu rau húng quế.
Khảo sát thể tích dung dịch phá mẫu đất. Khảo sát thể tích dung dịch phá mẫu nước. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU THỰC. Kết quả phân tích mẫu rau húng quế.
Kết quả phân tích mẫu đất. Kết quả phân tích mẫu nước. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HỆ SỐ TÍCH LŨY SINH HỌC TRONG CÂY. Kết quả hệ số tích lũy sinh học tại xã Hồng Thái- Phú Xuyên.
Kết quả hệ số tích lũy sinh học tại xã Tân Dân - Phú Xuyên. Kết quả hệ số tích lũy sinh học tại xã Quang Lãng - Phú Xuyên. 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 66 PHỤ LỤC BỔ SUNG.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Ngày nay, thế giới đã xác định được nhiều nguyên tố kim loại có vai trò cực kỳ quan trọng đối với sinh vật và con người. Tuy nhiên nếu hàm lượng lớn hơn mức giới hạn cho phép chúng sẽ gây độc hại cho cơ thể. Sự thiếu hụt hay mất cân bằng của nhiều kim loại vi lượng trong các bộ phận của cơ thể như gan, tóc, máu, huyết thanh. là những nguyên nhân hay dấu hiệu của bệnh tật, ốm đau hay suy dinh dưỡng và có thể gây tử vong.
Kim loại nặng (KLN) có thể xâm nhập vào cơ thể con người chủ yếu thông qua đường tiêu hóa và hô hấp. Các nguồn thải KLN từ các khu công nghiệp vào không khí, nước, đất, thực phẩm rồi xâm nhập vào cơ thể con người qua đường ăn uống, hít thở dẫn đến sự nhiễm độc. Do đó, việc nghiên cứu và phân tích các KLN trong môi trường sống, trong thực phẩm và tác động của chúng tới cơ thể con người nhằm đề ra các biện pháp tối ưu bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng là một việc vô cùng cần thiết. Nhu cầu về thực phẩm sạch, đảm bảo sức khỏe đã trở thành nhu cầu thiết yếu, cấp bách và được toàn xã hội quan tâm.
Hiện nay trên địa bàn khu vực Phú Xuyên có diện tích đất trồng rau an toàn là 241ha, trong đó diện tích trồng rau húng quế tập trung là hơn 10ha. Đây là nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu tới người dân trong khu vực cũng như thành phố Hà Nội. Với mức độ tiêu thụ rau và cách quản lý về mặt an toàn vệ sinh thực phẩm như hiện nay thì tồn tại nhiều nguy cơ đối với sức khỏe người dân. Trong những năm gần đây một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng các loại rau xanh có thể tích tụ một số chất ô nhiễm [1, 2, 3, 4, 5, 6] đặc biệt là một số KLN phổ biến, đặc trưng cho tính chất độc hại của kim loại như As, Cd, Pb, Fe, Cu và Zn tích luỹ trong quá trình sinh trưởng.
Để góp phần đánh giá, xác định sự tích tụ sinh học KLN và những rủi ro về sức khỏe khi tiêu thụ rau húng quế, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tích lũy kim loại nặng trong rau húng quế tại khu vực Phú Xuyên, Hà Nội ” để đưa ra những khuyến cáo đối với người dân. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Xác định hàm lượng kim loại nặng (As, Pb, Cd, Fe, Cu và Zn) tích lũy trong rau húng quế tại khu vực Phú Xuyên, Hà Nội. - Xác định hàm lượng kim loại nặng (As, Pb, Cd, Fe, Cu và Zn) có trong môi trường đất trồng và nước tưới tiêu. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU - Cây rau húng quế trồng trên khu vực Phú Xuyên, Hà Nội.
Thành phần Kim loại nặng (As, Pb, Cd, Fe, Cu và Zn) có trong cây rau húng quế. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đề tài thực hiện trong phạm vi lấy mẫu tại khu vực xã Hồng Thái; Tân Dân; Quang Lãng thuộc huyện Phú Xuyên, Hà Nội đối với 6 kim loại As, Pb, Cd, Fe, Cu, Zn với 3 loại mẫu là đất, nước và rau húng quế. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Ý nghĩa khoa học Xác định hàm lượng kim loại nặng tích lũy trong rau húng quế làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp giảm thiểu hàm lượng kim loại còn tồn dư trong rau húng quế và trong môi trường đất và nước. Ý nghĩa thực tiễn Từ việc xác định hàm lượng kim loại nặng tích lũy trong rau húng quế và các giải pháp giảm thiểu.
Nghiên cứu cũng góp phần vào công tác an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường, phát triển rộng rãi, quy mô hiện đại trong ngành sản xuất rau húng quế nói riêng và các thực phẩm rau, củ quả sạch khác nói chung trong khu vực Phú Xuyên. TỔNG QUAN VỀ RAU XANH 1. Giới thiệu chung về rau xanh Rau xanh là cây trồng ngắn ngày có giá trị dinh dưỡng và hiệu quả kinh tế cao nên đã được trồng và sử dụng từ lâu đời. Rau có ý nghĩa quan trọng trong dinh dưỡng của con người, chứa nhiều sinh tố, chất khoáng và chất sơ cần thiết cho cơ thể.
Rau là nguồn khoáng chất và vitamin phong phú, một số loại rau cung cấp chất khoáng không thể thiếu đối với sức khoẻ. Cải bắp là loại rau có nguồn gốc ôn đới, có rất nhiều tác dụng. Dùng đắp ngoài để tẩy uế làm liền sẹo, mụn nhọt. Nó là loại thuốc mạnh để chống kích thích thần kinh và chứng mất ngủ, dùng cho những người hay lo âu, những người bị suy nhược thần kinh [1].
Rau muống là loại rau rất phổ biến, dễ trồng, có thể trồng trên cạn hoặc dưới nước. Khi bị chảy máu mũi dùng rau muống tươi nghiền nát với đường đỏ uống sẽ giúp cầm máu. Nếu có mụn nhọt, dùng rau muống tươi đánh nhuyễn với mật ong đắp vào chỗ đau cũng rất tốt. Cải xoong giúp ta ăn ngon miệng, tẩy độc, lợi tiểu, cung cấp nhiều chất xơ có tác dụng tốt đối với dạ dày.
Canh cải xoong ngon, bổ, mát lại có tác dụng giải nhiệt. Rau húng là cây ăn lá quen thuộc được sử dụng làm rau gia vị. Nó có mùi thơm, hơi cay, lá nhỏ, nhọn, thân tím và hoa màu hồng tím. Có giá trị dinh dưỡng và kinh tế, được trồng phổ biến ở các nước Nam và Đông Nam Á.
Rau húng bao gồm nhiều loại như húng quế, húng chanh, húng bạc hà, húng láng… Đặc biệt trong số đó, rau húng quế là loại rau có giá trị kinh tế cao. Nó thường được sử dụng để sản xuất tinh dầu, có tác dụng trị ho, cảm cúm, nhức đầu, chữa đau nhức mỏi… Mặt khác húng quế cũng là nguồn cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất cho cơ thể. Trong thời gian gần đây, sản xuất và tiêu thụ rau đang đối mặt với vấn đề hết sức nghiêm trọng, đó là sự mất an toàn trong các sản phẩm rau xanh. Số vụ ngộ độc thực phẩm từ rau có xu hướng ngày càng gia tăng.
Hiện tượng rau không an toàn, chứa nhiều KLN và hóa chất bảo vệ thực vật tồn dư vượt quá mức cho phép đang là vấn đề nóng và là mối quan tâm đặc biệt của cộng đồng cũng như 6 các cơ quan quản lý. Trong luận văn này chúng tôi lựa chọn rau húng quế để nghiên cứu và đánh giá mức độ an toàn thực phẩm. Đặc tính sinh học rau húng quế ◾ Cây Húng quế (Ocimum basilicum L.) Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta) » Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida) » Phân Lớp Hoa Môi (Lamiidae) » Bộ Hoa môi (Lamiales) » Họ Bạc hà (Lamiaceae) » Chi Ocimum. Húng quế có tên khoa học là Ocimum basilicum L.
Tên đồng nghĩa là: O. Tên nước ngoài là: Sweet basil, common basil, basilic (Anh); grand basilic, basilic cultivé, basilic des cuisinières, basilic aux sauces (Pháp). Húng quế( cả miền Nam và miền Bắc đều gọi như vậy) còn có nhiều tên gọi như là Húng chó, é quế, rau é hoặc Húng dổi. Hạt của cây Húng quế được gọi là hạt É.
Hình 1: Hạt É và cây húng quế Húng quế là loại cây thân cỏ mọc hằng năm, thường cao từ 0,5 m đến 1,2 m phân nhánh, toàn cây có mùi thơm. Thân có mấu, thân non màu xanh có phớt tía hoặc màu tía. Lá đơn mọc đối chéo hình chữ thập.