Chương 1 1 p (PGTP) - - 2 Chương GVHD: TS Chương 2 3 Chương GVHD: TS A. 4 Chương GVHD: TS [10]. 5 Chương GVHD: TS …[5].3 Nước đóng vai trò quan trọng trong thịt. Hàm lượng nước trong thịt ảnh hưởng đến chất lượng của quá trình chế biến và bảo quản thịt.
Giữa lượng nước trong các sản phẩm thịt và việc bảo quản thịt có mối liên hệ mật thiết với nhau như: - Thịt có chứa nhiều nước thì vi khuẩn và nấm mốc sinh sản rất dễ dàng và làm cho thịt dễ hư hỏng. - Sản phẩm thịt bị loại nước quá mức thì không chỉ làm mất cân bằng mà còn làm mất màu, hương thơm và mỡ trong thịt rất dễ bị oxy hóa Trong chế biến thịt khi thay đổi pH và lực ion sẽ ảnh hưởng đến khả năng giữ nước của các protein trong thịt. Các tương tác tĩnh điện thích đáng giữa các chuỗi protein sẽ tạo ra các gel trương đầy nước. Nếu các chuỗi protein hút lẫn nhau thì nước hấp phụ và nhất là nước tự do sẽ bị đẩy ra và có thể bị chảy và bốc hơi.
Ở pH đẳng điện khả năng giữ nước là cực tiểu. Ở các pH cực trị các chuỗi protein sẽ tích điện cùng dấu và sẽ đẩy nhau các mô sẽ trương lên và độ mềm của thịt cũng tăng lên. 6 Chương GVHD: TS 2. 69,2 22,4 7,5 7 Chương GVHD: TS 2.
[13] Ca Mg Fe K Na P Cl S 12 24 3 338 84 216 76 230 Heo 12 24 2,5 300 142 208 60 215 14 36 1,5 390 56 200 60 292 \ 2. 9 Chương GVHD: TS [13] Acid amin Lysine 7,8 8,1 8,4 Methionin 2,5 2,3 3,4 Tryptophan 1,4 1,1 1,3 Phenylalanin 4,1 4,0 3,8 Threonin 5,1 4,0 4,7 Valin 5,0 5,7 - Leucin 7,5 8,4 - Isoleucin 4,9 5,1 - Arginin 6,4 6,6 6,9 Histidin 3,2 2,9 2,3 2.7 - 1 gam - 5,9 Calo - - 4,3 Calo - - 9.3 Calo - cho 4,1 Calo - 1 gam lipid cho 9,3 Calo [13] 2 10 Chương GVHD: TS i [14]. - - - o 25- 300 11 Chương GVHD: TS o 15-170 o 2-50 - - [10] cid lactic, acid acetic, CO2, H2S, H2 [14] 2 [14].10 C 12 Chương GVHD: TS - P o o 2S,. chua Bacillus putrifacien [11].
w aw w 13 Chương GVHD: TS w w [14]. - 14 Chương GVHD: TS o o o o o [8] 2 [8]. Được dùng phổ biến nhất khi chế biến thức ăn nhằm làm tăng hương vị cho thực phẩm. Củ gia vị chứa nhiều tinh dầu và chất kháng sinh có tác dụng kháng khuẩn tốt đối với một số loại vi khuẩn, kéo dài thời gian bảo quản cho thực phẩm.
Một số tác dụng của củ gia vị - Tạo mùi tốt át đi mùi xấu, ví dụ: mùi nồng của hành tỏi át đi mùi tanh của thịt, cá… - Chứa nhiều chất kháng sinh thực vật. - Cung cấp nhiều chất dinh dưỡng, khoáng chất và vitamin.1 Tỏi Tên khoa học: Allium sativum L Họ: Liliaceae. 16 Chương GVHD: TS - Tỏi là một trong những gia vị đem lại mùi thơm đặc trưng cho sản phẩm do trong tỏi có vị cay hăng, thơm dịu giúp làm tăng tính cảm quan cho thực phẩm. - Tùy thuộc vào màu sắc vỏ khác nhau mà được chia thành hai loại: tỏi tía, tỏi trắng.
o Tỏi tía có màu tím đỏ, số nhánh ít, nhánh to, vị cay hăng, thường được trồng vào mùa xuân, nên gọi là tỏi xuân, hợp để ăn sống hoặc làm gia vị. o Tỏi trắng có vỏ màu trắng, vị cay hăng thường được trồng vào mùa thu nên gọi là tỏi thu, thường dùng để ngâm giấm. o Còn có một loại tỏi chỉ có một nhánh gọi là tỏi độc đầu, do nhánh tỏi nhỏ hoặc vụ trồng quá muộn, không thể phát triển mọc mầm được nên chỉ thành một nhánh, vị cay của nó rất mạnh. - Tỏi thường được thu hoạch khi lá bắt đầu vàng.
Củ tỏi sau thu hoạch được phơi 4- 5 ngày trong bóng râm ở nơi thoáng gió. Sau khoảng 2 tuần, khi củ tỏi đã khô cắt bỏ thân để lại khoảng 4- 5cm. - Trong củ tỏi có chứa 0,10- 0,36% tinh dầu, trong đó hơn 90% chứa các hợp chất lưu huỳnh (S).6: Thành phần Thành phần Hàm lượng Năng lượng 118 Kcal Protein 4,4g Lipid 0,2g Cacbohydrate 23,6g Ca 5mg Phospho 44mg Fe 0,4mg Thiamin 0,25mg Riboflavin 0,03mg Niacin 0,9mg Acid ascorbic 3mg 17 Chương GVHD: TS Trong tép tỏi tươi còn chứa một lượng lớn alixin với thành phần chủ yếu là sulfur (có tỷ lệ cao nhất trong các loại rau quả 3,2%) dễ bay hơi, có liên quan tới vị cay hăng của tỏi, hàm lượng trong tỏi tía và tỏi độc đầu tương đối cao, hàm lượng trong tỏi trắng tương đối thấp. Tuy nhiên tỏi tươi không chứa alixin ngay mà chỉ chứa aliin.
Dưới tác dụng của enzym anilase có trong củ tỏi mới cho ra chất alixin [19] Công dụng Tỏi là một món gia vị đặc biệt, dùng chế biến các món ăn, muối dưa hay ăn sống. Ngoài ra tỏi cũng là một vị thuốc đã được Đông y và Tây y sử dụng từ rất sớm. Các bệnh có thể dùng tỏi như 1 phương thuốc là những bệnh về tiêu hóa (đầy bụng, chậm tiêu, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, bệnh lị), đau bụng do lạnh, phù thủng, ho gà… [19] 2.2 Hành tím Tên khoa học: Allium Fistulosum L Họ: Liliaceae - Cũng giống như tỏi thì hành cũng là một gia vị được thêm vào nhằm làm cho sản phẩm có mùi thơm và giúp cho sản phẩm có được vị ngon hơn khi dùng. Hành thường gặp có các loại hành to, hành nhỏ… - Hành to chứa nhiều loại thành phần dinh dưỡng, trong đó hàm lượng caroten và acid ascobic khá phong phú.
18 Chương GVHD: TS Bảng 2.7: Thành phần các chất có trong 100g hành tím Thành phần Hàm lượng Năng lượng 24 Kcal Protein 1g Lipid 0,3g Cacbohydrate 6,3g Ca 12mg Phospho 46mg Fe 0,6mg Caroten 1,2mg Thiamin 0,08mg Riboflavin 0,05mg Niaxin 0,5mg Acid ascobic 14mg - Hàm lượng protein, chất khoáng và caroten trong hành nhỏ khá cao, đặc biệt là chứa nhiều caroten. Trong mỗi 100g có thể đạt tới 2,14mg caroten. Ngoài ra còn do có chứa sunfua dễ bay hơi nên có vị cay đặc trưng. - Các hợp chất khác có trong củ hành: acid malic, phytin và alysunfit.
Chứa các chất kháng sinh alixin có tác dụng diệt khuẩn mạnh.3 Muối 19 Chương GVHD: TS - Muối là thành phần cơ bản duy nhất cần thiết cho quá trình phối trộn. - Làm gia vị hay bảo quản: tạo vị mặn cho sản phẩm, nâng cao tính bền vững của sản phẩm khi bảo quản. - Có khả năng xúc tiến quá trình oxy hóa các thành phần trong thịt làm thay đổi màu của sản phẩm. - Làm tăng tính kết dính của actin và myosin trong thịt qua quá trình tạo áp suất thẩm thấu.
Muối làm nhiệm vụ trung hòa những đạm này, làm cho chúng có khả năng giữ chất béo và nước liên kết. - Muối có tính sát khuẩn nhẹ (nồng độ 4,4% có thể làm ngừng sự phát triển của một số vi sinh vật gây ra bệnh) do khi hòa tan giải phóng ion Cl-, Cl- kết hợp với protein ở các dây nối peptit làm men phân hủy protein không còn khả năng phân hủy protein. Vì vậy khi ướp muối có thể ức chế và tiêu diệt một số loài vi sinh vật.[15] 20 Chương GVHD: TS Bảng 2.8: Chỉ tiêu chất lượng muối ăn sử dụng trong sản xuất (Trích: TCVN 3973- 84 và TCVN 3974- 84). Loại Chỉ tiêu Thượng hạng Hạng 1 Hạng 2 - Màu sắc Trắng, trong Trắng ánh xám, Trắng xám, trắng ánh vàng nâu - Mùi Vị mặn thuần Không mùi khiết, không có mùi vị lạ - Dạng bề ngoài Khô ráo, sạch - Cỡ hạt 1- 15mm - Hàm lượng chất không tan < 0,25 < 0,4 < 0,8 trong nước (tính theo % khối lượng chất khô) - Hàm lượng NaCl (tính theo % khối lượng chất khô) - Hàm lượng ẩm (tính theo % > 97 >98 > 93 khối lượng chất khô) - Hàm lượng các ion (tính theo % khối lượng chất khô) >9,5 < 10 < 10,5 - Ca2+ 0,3 0,05 0,55 - Mg2+ 0,4 0,7 1 - SO42- 1,1 1,8 2,35 21 Chương GVHD: TS Bảng 2.9: Chỉ tiêu cảm quan và chỉ tiêu lý hóa của muối [13] Tên chỉ tiêu Yêu cầu Trạng thái bên ngoài Hạt khô, rời, trắng sạch Màu sắc Màu trắng, trong Mùi vị Vị mặn thuần khiết, không có mùi vị lạ Độ ẩm Không quá 20% Tạp chất Không lẫn tạp chất, cát sạn 2.4 Đường - Đường kính (saccharose) được chế biến từ mía hoặc củ cải đường.
Saccharose là đường dễ hòa tan và có ý nghĩa quan trọng đối với con người. - Saccharose là một loại disaccarit cấu tạo từ glucose và fructose liên kết với nhau nhờ hai nhóm glucozit của chúng, saccharose không có tính khử. - Công thức cấu tạo đường Saccharose 22 Chương GVHD: TS g Saccharose Chức năng - Đường có vị ngọt đậm nên có tác dụng làm dịu vị mặn, vì khi ta ướp muối thịt, trong thịt có nhiều vi sinh vật mang hoạt tính enzym protease, enzym này sẽ làm cho thịt thối rữa. Nếu cho đường vào sẽ tạo ra môi trường cho vi khuẩn lên men sinh acid, do đó kiềm chế được hoạt động của vi khuẩn gây thối.10: Các chỉ tiêu cảm quan theo TCVN 1695- 87 về đường tinh luyện Loại chỉ tiêu Tên chỉ tiêu Yêu cầu Dạng tinh thể tương đối Hình dạng đồng thể, tơi, khô, không vón cục.
Tinh thể cũng như dung Cảm quan Mùi vị dịch đường trong nước cất có vị ngọt, không mùi lạ. Tất cả tinh thể đều trắng óng Màu sắc ánh. Khi pha trong nước cất, dung dịch đường trong suốt. 23 Chương GVHD: TS 2.5 Bột ngọt Bột ngọt là muối của mono Natri của acid glutamic, acid này là một acid amin.
Bột ngọt tồn tại ở hai dạng: dạng bột và dạng tinh thể. Bột ngọt là chất điều vị có giá trị công nghiệp thực phẩm và ngay cả trong bữa ăn thường ngày ở mọi gia đình. Mặt khác, bột ngọt còn dùng ở dạng acid để điều trị một số bệnh suy nhược, mất trí nhớ, bệnh về tim.11: Chỉ tiêu cảm quan [13] Tên chỉ tiêu Yêu cầu Trạng thái Mịn, không vón cục, dễ tan trong nước, số lượng điểm đen trong 10cm2<2 Màu sắc Trắng sang Mùi thơm Thơm đặc trưng, không lẫn chua, không tanh, không có mùi lạ Vị Có vị ngọt đặc trưng của bột ngọt 24 Chương GVHD: TS Bảng 2.12: Chỉ tiêu lý hóa [13] Tên chỉ tiêu Yêu cầu Độ pH 6,5 – 7,0 Hàm lượng nước <1,4% Hàm lượng Natri glutamic >80% Hàm lượng NaCl 18% Sắt <0,05% Gốc sulfur <0,002% Liều lượng dùng trong bột ngọt trong chế biến thực phẩm được quy định là 0,3 – 0,5% và giới hạn tối đa 10g/kg.