Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây Tắc, có tên khoa học là Citrus microcarpa Bunge (còn gọi là cây Quất hoặc cây Hạnh), là loại cây trồng đặc sản phổ biến tại một số vùng thuộc đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là tỉnh Bến Tre và Tiền Giang, cũng như khu vực Hội An. Trên thực tế, cây Tắc chủ yếu được canh tác và tạo hình làm cây cảnh (bonsai) phục vụ thị trường Tết Nguyên Đán do đặc tính sai quả, mang ý nghĩa tượng trưng cho sự sung túc và may mắn. Mặc dù cây cho năng suất trái rất cao quanh năm, các sản phẩm chế biến sâu từ trái Tắc trên thị trường thực phẩm công nghiệp còn hạn chế, chủ yếu dừng lại ở quy mô thủ công gia đình (mứt tắc dẻo, tắc muối, ô mai tắc). Điều này tạo ra rào cản lớn đối với việc mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp và nâng cao chuỗi giá trị của cây Tắc.

Trước thực trạng đó, đồ án tốt nghiệp "Nghiên cứu một số sản phẩm từ trái Tắc" do sinh viên Nguyễn Thị Kim Chi thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS.TS. Nguyễn Xích Liên tại Bộ môn Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM (tháng 10 năm 2008) đã được triển khai. Nghiên cứu tập trung vào hai mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Phân tích các thành phần dinh dưỡng và đặc tính hóa học cơ bản của trái Tắc nguyên liệu.
  2. Xây dựng quy trình công nghệ chế biến 02 dòng sản phẩm thực phẩm hoàn chỉnh: Nước Tắc đóng chai tiệt trùng và Mứt đông (Jelly) Tắc, khảo sát các thông số kỹ thuật tối ưu và kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm về mặt hóa lý, vi sinh vật và cảm quan.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Trái Tắc tươi (Citrus microcarpa Bunge) có nguồn gốc từ Bến Tre, đạt tiêu chuẩn chín vàng hoặc chín hơi xanh, đường kính quả từ 2,5 cm đến 3,5 cm, vỏ mỏng, không bị dập úng.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại hệ thống phòng thí nghiệm thuộc Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM.
  • Phạm vi thời gian: Hoàn thành vào tháng 10 năm 2008.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết của đồ án được xây dựng dựa trên các tài liệu chuyên ngành về thực vật học họ cam chanh (Citrus), hóa sinh học thực phẩm, công nghệ đồ uống và công nghệ sản xuất mứt quả. Đề tài vận dụng các tiêu chuẩn và khái niệm khoa học cụ thể:

  • Hóa sinh chất đắng trong quả có múi: Phân tích bản chất của hai nhóm chất gây đắng chính là Flavonoids (naringin, neohesperidin hiện diện sẵn gây đắng trực tiếp) và Limonoids. Hợp chất không đắng ban đầu là limonoate-A-ring lactone sẽ chuyển hóa thành limonin gây đắng dưới tác dụng của enzyme limonoate-D-ring lactone hydrolase trong quá trình tồn trữ và chế biến. Tiền chất sinh tổng hợp nomilin và enzyme xúc tác UDP-D-glucose:limonoid glucosyltransferase (LGT) cũng được tổng kết chi tiết.
  • Tiêu chuẩn chất lượng: Áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6299:1997 ("Hướng dẫn cho nectar quả hỗn hợp"), các quy định vi sinh vật đối với nước giải khát không cồn đóng chai và Tiêu chuẩn quốc tế Codex Stan 79 - 1981 về phân loại và yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm mứt quả (mứt truyền thống và mứt đông dạng Jelly, Jam, Marmalades).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp thực nghiệm công nghệ thực phẩm kết hợp phân tích kiểm nghiệm:

  • Phương pháp công nghệ và xử lý cơ học: Bào lớp vỏ the chứa túi tinh dầu bằng dao thép không gỉ (kiểm soát tỉ lệ hao hụt vỏ từ 10,5% đến 11%), vắt kiệt tách hạt và lọc dịch bào qua vải lọc.
  • Phương pháp phối chế và đồng hóa nhiệt: Phối trộn dịch quả với đường RE, muối ăn (NaCl), pectin thương phẩm (Classic CJ 208) và chất bảo quản Kali sorbate ở dải nhiệt độ 65 - 70°C; đồng hóa áp lực nhằm phân tán đều thịt quả, chống phân lớp; gia nhiệt bài khí ở 80 - 85°C để hạn chế oxy hóa và giảm áp suất khi tiệt trùng.
  • Phương pháp xử lý nhiệt: Tiệt trùng nước quả đóng chai thủy tinh ở nhiệt độ 100°C.
  • Phương pháp phân tích hóa lý và vi sinh vật: Kiểm tra hàm lượng đường tổng, acid hữu cơ, vitamin C, tổng số vi sinh vật hiếu khí (TPC), E. coli, Clostridium perfringens, nấm men, nấm mốc và vi khuẩn gây đục theo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm.
  • Phương pháp đánh giá cảm quan: Sử dụng phương pháp cho điểm cảm quan theo thang điểm tiêu chuẩn và khảo sát mức độ ưa thích thị hiếu (tiến hành trên 60 người thử đối với sản phẩm mứt đông).

Nguồn dữ liệu và nguyên vật liệu bao gồm: trái Tắc Bến Tre mua cố định tại chợ Văn Thánh (Bình Thạnh, TP.HCM); đường tinh luyện RE (Công ty Đường Biên Hòa); muối ăn tinh thể (NaCl ≥ 95%); chất tạo gel Pectin Classic CJ 208 dạng bột trắng ngà (Công ty EAC); chất bảo quản Kali sorbate dạng tinh thể màu vàng nhạt (Công ty K&K); nước cất phòng thí nghiệm và nước máy tiêu chuẩn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương này nêu bật vị trí của cây Tắc tại đồng bằng sông Cửu Long (đặc biệt là Bến Tre), chỉ ra nghịch lý giữa sản lượng trái dồi dào và việc ứng dụng còn nghèo nàn (chủ yếu làm cảnh). Tác giả xác lập mục tiêu nghiên cứu nhằm làm rõ giá trị sử dụng của trái Tắc thông qua việc chế biến thành nước Tắc đóng chai tiệt trùng và mứt đông (Jelly) Tắc, góp phần thúc đẩy phát triển vùng nguyên liệu.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 cung cấp hệ thống tư liệu tổng quan sâu rộng về cây Tắc và công nghệ chế biến nước quả, mứt quả:

  • Đặc điểm thực vật và thành phần dinh dưỡng: Cây cao 1 - 5 m, quả hình cầu đường kính 1,5 - 3,5 cm (có quả đạt 4 cm), 5 - 6 múi, ra quả rộ từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau. Dịch quả giàu vitamin C (43 - 55 mg%), pectin (0,54 g/100g), tro (0,5 g/100g), cùng các khoáng chất (K, Ca, P, Na, Mg, Fe) và vitamin nhóm B, PP, acid folic.
Thành phần dinh dưỡng Đơn vị tính Hàm lượng trong 100g phần ăn được
Protein tổng số ($N \times 6,25$) g 0,9
Đường tổng g 5,5
Cellulose g 4,1
Pectin g 0,54
Tro g 0,5
Natrium (Na) g 1,5
Kalium (K) mg 140
Calcium (Ca) mg 124
Phosphor (P) mg 42
Magnesium (Mg) mg 13
Sắt (Fe) mg 0,3
Kẽm (Zn) mg 0,1
Đồng (Cu) mg 0,055
Lưu huỳnh (S) mg 13
Mangan (Mn) mg 0,06
Vitamin A mcg 17
Betacaroten mcg 100
Vitamin E mg 0,32
Vitamin B1 mg 0,1
Vitamin B2 mg 0,02
Vitamin PP mg 0,2
Vitamin B6 mg 0,07
Vitamin C mg 43
Folic acid mcg 21
Pantothenic acid mcg 200
Biotin mcg 0,45
Acid béo g 0,09
  • Bản chất chất đắng và phương pháp xử lý: Trình bày chi tiết cấu trúc hóa học của Limonin và cơ chế chuyển hóa limonoid aglycone thành glucoside. Nêu các phương pháp công nghệ xử lý vị đắng như dùng enzyme naringinase/limonin glucosyltransferase, công nghệ màng lọc (microfiltration) và sử dụng hạt nhựa hấp phụ.
  • Kỹ thuật nông học và dược tính: Phân tích kỹ thuật chiết cành (tháng 3 - 4), bón lót (20 - 25 kg phân chuồng hoai/gốc), bón thúc NPK 16-16-8 (0,3 - 0,5 kg/gốc/năm), bổ sung KCl (100 g/gốc), kỹ thuật "đảo quất" vào tháng 6 - 7 âm lịch và ép ra hoa vào tháng 8 âm lịch để thu hoạch đúng Tết. Trình bày các bài thuốc Đông y từ hạt, rễ, trái, lá Tắc và kết quả nghiên cứu y học của Đại học Wisconsin (Mỹ) về hợp chất phenol trong quả Tắc giúp giảm cholesterol xấu.
  • Quy trình sản xuất truyền thống và công nghiệp: Phân tích quy trình làm mứt tắc truyền thống (tỷ lệ 1 kg tắc : 800 g đường RE), tắc muối (1 kg tắc : 1 kg muối : 5 g cam thảo), ô mai tắc và tắc sợi ướp đường; tổng quan công nghệ sản xuất nước quả đục, nước quả trong, nước quả cô đặc theo TCVN 6299:1997 và công nghệ sản xuất mứt đông (Jelly, Jam, Marmalades) theo Codex Stan 79 - 1981.

Chương 3: Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 mô tả cụ thể các thông số kỹ thuật của nguyên liệu ban đầu và thiết lập quy trình công nghệ cho 02 sản phẩm:

  • Nguyên liệu: Tiêu chuẩn chọn quả Tắc Bến Tre (đường kính 2,5 - 3,5 cm), đường tinh luyện RE Biên Hòa, muối ăn NaCl ≥ 95%, phụ gia pectin Classic CJ 208, chất bảo quản Kali sorbate.
  • Quy trình nước Tắc đóng chai tiệt trùng: Lựa chọn $\rightarrow$ Bào vỏ the (tỉ lệ bỏ 10,5 - 11%) $\rightarrow$ Vắt thu dịch $\rightarrow$ Lọc bã $\rightarrow$ Phối chế gia nhiệt (65 - 70°C) $\rightarrow$ Đồng hóa (65 - 70°C) $\rightarrow$ Gia nhiệt bài khí (80 - 85°C) $\rightarrow$ Rót chai nóng (rót đầy) $\rightarrow$ Đóng nắp $\rightarrow$ Tiệt trùng (100°C) $\rightarrow$ Làm nguội $\rightarrow$ Bảo ôn $\rightarrow$ Thành phẩm.
  • Quy trình mứt đông (Jelly) Tắc: Dịch nước Tắc trong $\rightarrow$ Phối trộn với đường RE, pectin, phụ gia $\rightarrow$ Ngâm $\rightarrow$ Cô đặc tăng hàm lượng chất khô $\rightarrow$ Rót chai $\rightarrow$ Tạo đông cấu trúc Jelly.
  • Phương pháp phân tích: Mô tả phương pháp kiểm tra chỉ tiêu hóa học, vi sinh vật và phương pháp đánh giá cảm quan (bảng điểm phân tích, hệ số quan trọng, phân cấp chất lượng sản phẩm).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 trình bày các số liệu thực nghiệm, tính toán công thức và kết quả kiểm nghiệm của hai dòng sản phẩm:

  • Đối với sản phẩm nước Tắc đóng chai tiệt trùng:
    • Khảo sát thành phần cấu tạo quả Tắc: xác định tỷ lệ vỏ the, vỏ lụa, múi thịt, dịch quả và hạt.
    • Nghiên cứu phương pháp xử lý vỏ: xác định phương pháp bào vỏ the cơ học bằng dao thép không gỉ (hao hụt 10,5 - 11%) là tối ưu để loại trừ tinh dầu gây đắng mà vẫn giữ nguyên lớp vỏ lụa, bảo vệ cấu trúc múi quả khi ép.
    • Tối ưu hóa phối chế: xác định hệ số pha loãng dịch quả, hàm lượng đường RE bổ sung và lượng pectin Classic CJ 208 nhằm tạo độ nhớt, ngăn ngừa hiện tượng phân lớp dịch quả.
    • Khảo sát chế độ đồng hóa và tiệt trùng: xác định nhiệt độ đồng hóa thích hợp ở 65 - 70°C, nhiệt độ bài khí 80 - 85°C và thời gian giữ nhiệt tiệt trùng tại 100°C đảm bảo tiêu diệt vi sinh vật gây hại.
    • Đánh giá chất lượng: Kết quả kiểm nghiệm vi sinh vật đạt tiêu chuẩn nước giải khát không cồn (TPC ≤ 100 cfu/mL, không phát hiện E. coli, Cl. perfringens, nấm men, mốc, vi khuẩn gây đục); đánh giá cảm quan đạt loại khá.
  • Đối với sản phẩm mứt đông (Jelly) Tắc:
    • Thiết lập tỷ lệ phối chế tối ưu giữa dịch nước Tắc và đường tinh luyện RE.
    • Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo gel của Pectin: cân bằng hàm lượng đường, pectin và nồng độ acid hữu cơ tự nhiên trong dịch Tắc để tạo khối gel Jelly trong, đàn hồi, không bị chảy dịch (syneresis).
    • Phân tích chất lượng: Sản phẩm có hàm lượng chất khô đạt tiêu chuẩn mứt đông (60 - 65%), chỉ tiêu vi sinh vật đạt độ an toàn tuyệt đối, điểm cảm quan thị hiếu từ 60 người thử nghiệm đạt mức đánh giá tốt.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các thông số kỹ thuật đã đạt được trong quy trình chế biến nước Tắc đóng chai tiệt trùng và mứt đông Tắc. Tác giả khẳng định tính khả thi của việc đưa trái Tắc vào chế biến công nghiệp và kiến nghị tiếp tục nghiên cứu quy mô pilot, khảo sát công nghệ khử đắng bằng enzyme/nhựa hấp phụ và nghiên cứu tận dụng vỏ Tắc để chiết xuất tinh dầu.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đưa ra các kết quả định lượng cụ thể và thông số công nghệ quan trọng:

  1. Xác lập thông số cơ lý và xử lý nguyên liệu: Định lượng tỷ lệ hao hụt khi bào lớp vỏ the chứa túi tinh dầu ở mức 10,5% đến 11% khối lượng quả. Việc bào vỏ này triệt tiêu vị đắng gắt của tinh dầu vỏ mà không làm rách lớp vỏ lụa bên trong.
  2. Xác lập thông số công nghệ nước Tắc đóng chai:
    • Nhiệt độ phối trộn: 65 - 70°C.
    • Nhiệt độ đồng hóa: 65 - 70°C.
    • Nhiệt độ gia nhiệt bài khí: 80 - 85°C (rót đầy chai để hạn chế oxy tồn dư).
    • Nhiệt độ tiệt trùng: 100°C trong bao bì thủy tinh kín.
  3. Chỉ tiêu vi sinh vật của sản phẩm nước Tắc: Đạt đầy đủ các yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm đối với đồ uống không cồn đóng chai theo quy chuẩn:
Chỉ tiêu vi sinh vật Yêu cầu đối với sản phẩm đóng chai (TCVN) Kết quả kiểm tra trên sản phẩm nước Tắc
TPC (Tổng số vi khuẩn hiếu khí) $\le 100$ CFU/mL Đạt tiêu chuẩn
Escherichia coli $\le 3$ con/Lít Không phát hiện
Clostridium perfringens Không được có Không phát hiện
Vi khuẩn gây đục Không được có Không phát hiện
Nấm men, nấm mốc Không được có Không phát hiện
Vi khuẩn gây bệnh đường ruột Không được có Không phát hiện
  1. Xác lập thông số công nghệ mứt đông (Jelly) Tắc: Xác định tỷ lệ phối trộn tối ưu giữa dịch Tắc, đường RE và Pectin Classic CJ 208, tạo gel ổn định ở hàm lượng chất khô 60 - 65%, đạt chất lượng cảm quan và vệ sinh an toàn thực phẩm.

Về giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất:

  • Khuyến khích ứng dụng quy trình công nghệ chế biến nước Tắc tiệt trùng và mứt Jelly vào thực tiễn sản xuất nhằm tiêu thụ sản lượng trái Tắc dồi dào sau vụ Tết và trong mùa quả rộ (tháng 12 đến tháng 3).
  • Áp dụng các giải pháp kỹ thuật bài khí và rót nóng để kéo dài thời hạn bảo quản mà không cần sử dụng lượng lớn hóa chất tổng hợp.

Về mặt đóng góp, đề tài là một trong những công trình thực nghiệm đầu tiên hệ thống hóa chi tiết từ đặc tính nông học, thành phần hóa sinh đến quy trình chế biến sâu hai dòng sản phẩm công nghiệp (nước ép tiệt trùng và mứt đông) từ trái Tắc (Citrus microcarpa Bunge) tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Từ các giới hạn về phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực nghiệm được tác giả ghi nhận, đồ án tồn tại một số hạn chế và hướng mở rộng:

  • Hạn chế: Thí nghiệm được tiến hành ở quy mô phòng thí nghiệm với trang thiết bị bán tự động. Việc tách vỏ the vẫn phải thực hiện thủ công bằng dao bào. Đề tài chưa khảo sát sự biến đổi chất lượng sản phẩm (shelf-life) theo thời gian bảo quản dài hạn nhiều tháng trong các điều kiện nhiệt độ khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Nghiên cứu thiết kế hoặc ứng dụng thiết bị cơ giới hóa/tự động hóa công đoạn bào vỏ the trái Tắc để nâng cao năng suất ở quy mô công nghiệp.
    2. Khảo sát ứng dụng công nghệ khử đắng chuyên sâu cho dịch quả bằng enzyme naringinase hoặc cột hạt nhựa hấp phụ nhằm tận dụng toàn bộ dịch quả mà không phụ thuộc hoàn toàn vào khâu bào vỏ cơ học.
    3. Nghiên cứu công nghệ tận dụng phế phụ phẩm: trích ly tinh dầu Tắc từ phần vỏ the bị loại bỏ và thu nhận pectin thô từ bã quả nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh tế.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Công nghệ Thực phẩm, Công nghệ Sau thu hoạch: Tham khảo phương pháp xây dựng đồ án thực nghiệm công nghệ chế biến nước quả và mứt quả; cách khảo sát các thông số tạo gel của pectin (Classic CJ 208) và kỹ thuật đồng hóa, tiệt trùng đồ uống có tính acid cao.
  • Kỹ sư R&D tại các doanh nghiệp chế biến đồ uống và bánh mứt kẹo: Tham khảo thông số công nghệ cụ thể (nhiệt độ phối chế, bài khí, tiệt trùng, tỷ lệ nguyên liệu) để phát triển các dòng sản phẩm nước ép nhiệt đới đóng chai và mứt thạch từ quả có múi.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao trong tài liệu:
    • Bảng tổng hợp chi tiết thành phần hóa học, khoáng chất và vitamin của quả Tắc trong 100g phần ăn được.
    • Tổng quan cơ chế tạo vị đắng của Limonoids/Flavonoids và các phương pháp khử đắng trong công nghệ chế biến nước quả họ cam chanh.
    • Sơ đồ và thuyết minh các bước công nghệ chế biến nước Tắc đóng chai tiệt trùng và mứt đông Jelly Tắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Trái Tắc dùng làm nguyên liệu nghiên cứu có xuất xứ từ đâu và tiêu chuẩn lựa chọn ra sao?
Trái Tắc nguyên liệu được thu mua cố định tại chợ Văn Thánh (quận Bình Thạnh, TP.HCM) với nguồn gốc xuất xứ từ tỉnh Bến Tre. Tiêu chuẩn chọn quả là những trái chín vàng hoặc chín hơi xanh (để đảm bảo hàm lượng dịch quả nhiều và độ chua vừa phải), đường kính quả đạt từ 2,5 đến 3,5 cm, vỏ mỏng, quả tươi hoặc hơi héo nhẹ, tuyệt đối không bị dập úng.

2. Tại sao quy trình sản xuất nước Tắc đóng chai bắt buộc phải có công đoạn bào vỏ the với tỷ lệ hao hụt 10,5 - 11%?
Lớp vỏ ngoài (vỏ the) của trái Tắc chứa các túi tinh dầu có vị cay và đắng gắt. Việc bào lớp vỏ the với tỷ lệ hao hụt 10,5 - 11% bằng dao thép không gỉ nhằm loại bỏ triệt để các túi tinh dầu, ngăn tinh dầu lẫn vào dịch ép gây đắng sản phẩm. Quá trình bào phải cẩn thận để giữ nguyên lớp vỏ lụa bên trong, giúp quả không bị nát và không làm thất thoát dịch quả khi vắt.

3. Cơ chế gây đắng chính trong nước quả có múi được tác giả giải thích như thế nào?
Vị đắng trong quả có múi xuất phát từ hai nhóm chất: Flavonoids (như naringin, neohesperidin gây đắng trực tiếp khi ăn tươi) và Limonoids. Ban đầu, limonoid tồn tại ở dạng hợp chất không đắng là limonoate-A-ring lactone; trong quá trình bảo quản và chế biến, dưới tác dụng xúc tác của enzyme limonoate-D-ring lactone hydrolase và môi trường acid, hợp chất này chuyển hóa thành limonin có vị đắng gắt.

4. Các thông số nhiệt độ quan trọng trong quy trình sản xuất nước Tắc đóng chai tiệt trùng là bao nhiêu?
Quy trình thiết lập các mốc nhiệt độ gồm: gia nhiệt phối chế dịch quả cùng đường, muối, pectin, kali sorbate ở 65 - 70°C; gia nhiệt trước khi đồng hóa ở 65 - 70°C; gia nhiệt bài khí đuổi bọt khí ở 80 - 85°C trước khi rót nóng đầy chai; và tiệt trùng nhiệt độ 100°C đối với sản phẩm đóng chai thủy tinh kín.

5. Sản phẩm mứt đông (Jelly) Tắc tạo gel dựa trên những thành phần cốt lõi nào?
Cấu trúc gel đông của sản phẩm Jelly Tắc được hình thành từ sự tương tác cân bằng giữa 3 thành phần chính: Pectin (sử dụng loại bột Classic CJ 208), đường tinh luyện RE (đưa hàm lượng chất khô lên 60 - 65%) và nồng độ acid hữu cơ tự nhiên có sẵn trong dịch quả Tắc. Gel được định hình bền vững sau quá trình gia nhiệt cô đặc, rót chai và làm nguội tạo đông.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Nghiên cứu một số sản phẩm từ trái Tắc" của sinh viên Nguyễn Thị Kim Chi (Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM, 2008) đã giải quyết thành công bài toán công nghệ chế biến hai sản phẩm thực phẩm hoàn chỉnh từ nguồn nguyên liệu Tắc Bến Tre gồm nước Tắc đóng chai tiệt trùng và mứt đông (Jelly) Tắc. Công trình đã xác lập hệ thống thông số kỹ thuật chi tiết từ công đoạn xử lý vỏ the (tách 10,5 - 11% vỏ), phối chế nhiệt độ 65 - 70°C, bài khí 80 - 85°C đến tiệt trùng 100°C và tạo gel pectin, đưa ra các sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn vi sinh vật và chất lượng cảm quan khá. Đây là tài liệu thực nghiệm có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho ngành công nghệ thực phẩm trong việc khai thác và gia tăng giá trị nông sản họ cam chanh tại Việt Nam.