chương 1, tác giả đã đưa ra lý do lựa chọn đề tải nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, tổng quan phương pháp. nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và kết cấu của luận văn. Đây sẽ là tiền đề cơ sở cho. những nội dung chỉ tiết được tác giả triển khai ở những chương sau.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÊT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. “Nội dụng chương này giải thích các thuật ngữ và khái niệm chính được đề cập trong suốt quá trình nghiên cứu. Ngoài ra, tổng quan tài liệu khoa học của các nghiên cứu đi trước nhằm làm cơ sở lý luận cho nghiên cứu này và mô hình, giả thuyết nghiên cứu được xây dựng dựa trên các cơ sở lý luận đó cũng được trình bay trong chương này. Các khái iệm cơ bản 2.
Khái niệm về rau an toàn Rau trước hết là một loại thực phâm, do đó, rau an toàn được hiểu chính là. một loại thực phẩm an toàn. Khái niệm thực phẩm an toàn (hay thực phẩm sạch) kha rộng và trừu tượng, nên có nhiều quan niệm khác nhau. Theo WHO, thực phẩm đạt mức an toàn không gây hại cho con người, là khi không chứa hoặc chứa hàm lượng.
ở mức chấp nhận được các chất ô nhiễm hay vi khuẩn mả bình thường có thể gây nhiễm độc, hoặc bắt kỳ chất nào khác có thể khiến thực phẩm trở nên có hại cho sức khỏe” “Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hợp Quốc (FAO) đã xây dựng nên Bộ quy tắc về thực phẩm an toàn, trong đó quy định bồn chỉ tiêu an toàn: (1) An toàn về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (nghĩa là dư lượng thuốc bảo vệ thực vật thấp. hơn mức cho phép), (2) An toàn về hàm lượng nitơrat (NO3), (3) An toàn về kim loại nặng và (4) An toàn về vi sinh vật và ky sinh tring gây bệnh cho người! “Theo tiêu chuẩn rau an toàn của Uỷ Ban Liên Minh Châu Âu EU Organic Famming, rau được coi là an toàn khi đáp ứng các tiêu chuẩn: dat trồng là đất sạch, nước sạch, trang trại phải trang bị máy lọc nước cho vào hồ chứa để tưới rau, phân bón được lấy từ phân bò (loại bò được nuôi ăn thức ăn hữu cơ), không dùng thuốc 3 Tổ chức _Y tế Thế giới WHO. An todn dhực phẩm ở Hit Nam. Tuy cấp ngây 1001/2022 tì hdps.ho inLxietnarviheahtopiesfaol-saety/fbod-sity * Nguẫn.
hups: hdps//wvwew.fầo org/đoeument/card/en/c/eb4477en/ 20 bảo vệ thực vật, không sử dụng chất kích thích tăng trưởng, chất bảo quản, không. chứa chất phụ gia và thành phần biến đổi gen". Ủy ban Hữu cơ Quốc gia (USDA) của Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ cũng đưa ra các tiêu chuẩn về rau an toàn bao gồm: các tia bức xạ, bùn thải, phân bón tổng hợp. được kiểm định ở mức dưới nồng độ cho phép, không sử dụng thuốc trừ sâu bị cắm, thuốc kích thích tăng trưởng và các sinh vật biến đôi gen.
Perry & Schultz (2005) khang dinh ra g tai MY, chau Âu và nhiều nước trên. thế giới, thực phâm an toàn là thực phâm không chứa chất độc hại và có mức độ. nhiễm các vi sinh vat gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và cho môi trường. Rau an toàn phải được nuôi trồng và sản xuất trong điều kiện không sử dụng các chất kích thích tăng trưởng, thuốc trừ sâu hoặc.
thuốc biến đổi gen, nhằm đảm bảo tính nguyên vẹn của sản phẩm đầu ra. Với quan điểm khá tương đồng, Winter & David (2006) định nghĩa thực phẩm an toàn là thực phẩm được nuôi trồng hoàn toàn từ tự nhiên, không dùng phân bón có thành phần vô cơ, không dùng thuốc bảo vệ thực vật và thuốc diệt côn trùng thông. thường nhằm đảm bảo tính “hữu cơ” của sản phẩm đầu ra. 6 Việt Nam, Luật An toàn thực phẩm của Việt Nam quy định thực phẩm an.
toàn là thực phẩm không gây hại cho sức khỏe con người”. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ban hành các bộ tiêu chuẩn về trồng trọt an toàn, chăn nuôi an toàn và thủy sản an toàn gọi là VietGAP (Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam). Theo tiêu chuẩn này, rau an toàn là những sản phẩm rau tươi được sản xuất, thu hoạch, sơ chế phù hợp quy trình sản xuất rau an toàn, gồm các loại rau ăn: thân, củ, hoa, quả, hạt; rau mầm, nắm thực phẩm. Đồng thời, rau an toàn được sản 5 gun: hups//e europa ew info! Yood-farming.fisheriesTarming/organic-farming_en © Neu: haps www usda gov! Điều luật số 55/2030/QH12 về An toàn thực phẩm 21 xuất từ đất trồng, nguồn nước, môi trường, đỉnh dưỡng.
tắt cả đều phải sạch va ding quy trinh GAP (Good Agricultural Practices)*.TS Đặng Văn Đông, phó viện trưởng Viện Nghiên cứu Rau quả 'Việt Nam, “au an toàn có thể hiểu theo cách ngắn gọn nhất là loại rau khi ăn vào. không gây gây hại cho sức khỏe. Còn theo cách giải thích của khoa học, rau an toàn là các loại rau có hàm lượng các hóa chất và vi sinh vật gây hại cho con người tôn tai trong rau ở ngưỡng cho phép và khi sử dung không gây ra tác động xấu cho co thể "9 'Như vậy, tổng hợp từ các quan điểm nêu trên trên, tác giả rút ra định nghĩa rằng: Rau an toàn là những loại rau chứa các hảm lượng hóa chất, vi sinh vật gây hại dưới tiêu chuẩn cho phép, an toàn với sức khỏe con người, được nuôi trồng và sản xuất trong điều kiện tuân thủ nghiêm ngặt về hàm lượng và thời gian sử dụng đối với các loại thuốc trừ sâu, thuốc BVTV sinh học, và đặc biệt không sử dụng thuốc trừ sâu, không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học, thuốc kích thích tăng trưởng hay thuốc biến đổi gen. Ý định mua Khái niệm ý định mua bắt nguồn từ tâm lý học và được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu hanh vi (Dodd & Supa, 2011).
Ý định mua hay còn gọi là “sự sẵn lòng mua” được định nghĩa rộng rãi là khả năng người tiêu dùng mua một sản phẩm hoặc dich vu (Dodd & Supa, 2011; Sam & Tahir, 2009). Nó cũng được định nghĩa là một kế hoạch có ý thức của một cá nhân nhằm mua sản phẩm của một thương hiệu. Y định mua được mô tả như một xu hướng hành vi mà người tiêu dùng sẽ mua sản phẩm (Monroe & Krishnan, 1985) và là một chỉ số quan trọng cho quyết định * Quyết định số 1062007/QĐ-BNN “Quy định về qun ý sản xuất và kính doanh rau an toàn”, ngày 2812/2007 Bộ Nông nghiệp& Phát iển nông thôn * Viện Nghiên cứu Rau quả Việt Nam, nguồn búp, og vvindex php! 2 mưa thực tế (Tan, 1999). Tuyên bố nảy sau đó được củng cố thêm bởi Li, Davies, Edwards, Kinman vi Duan (2002), cho rằng ý định mua hàng là một thước đo phổ biến thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả của hành vi mua hàng, và được đo lường bằng cách sử dụng bốn chỉ số, dự định mua, ngân sách bỏ ra đề mua, cân nhắc.
mua va xu huéng mua (Diallo, 2012). Lý thuyết về hành vi có kế hoạch (TPB)'° cho rằng ý định mua về cơ bản là thái độ xác định, chuẩn mực chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức, ba yếu tổ này. dự đoán ý định và dự đoán hành vi tiếp theo bởi ý định là nhân tố chính dẫn đến hành. vi, nó là dự báo cho việc con người sẽ dành bao nhiêu.
nỗ lực để thực. một hành vĩ cụ thé (Ajzen, 1991). 'Như vậy, một cách tóm lược, ý định mua hàng được xác định là xác suất người tiêu dùng mua sản phẩm hoặc dịch vụ, nó thê hiện sự dự báo về mức độ có gắng, nỗ. lực để thực hiện hành vi mua sắm của người tiêu dùng.
Ý định mua rau an toàn 'Như đã đề cập đến ở trên, rau an toàn chính là một loại thực phẩm an toàn. đó, các khái niệm về ý định mua thực phẩm an toàn sẽ được sử dụng làm cơ sở lý. thuyết cho việc xác định ý định mua rau an toàn. Nik Abdul Rashid (2009) đã định nghĩa ý định mua thực phẩm an toàn là khả năng và cả sự ý chí của người tiêu dùng trong việc dành sự ưa thích của mình cho.
thực phẩm an toàn hơn là thực phẩm thường trong quá trình cân nhắc mua sắm thực. Ramayah, Lee và Mohamad (2010) khẳng định ý định mua thực phẩm an toàn. 1ä một trong những biểu hiện cụ thể của hành động mua. Han, Hsu va Lee (2009) cho rằng ý định mua thực phẩm an toàn thường gắn với những lời truyền miệng tốt về sản phẩm và ý định trả nhiều tiền hơn cho sản phẩm an toàn.
Trong khi Rongduo, Zuzzana. và Wim (201 1) lại cho rằng ý định mua thực phẩm an toàn là ý chí người tiêu dùng '9 Lý uyết về nh vĩ kế hoạch (TPB - Theory of planned behaviout) (Ajzen, 1991) 1 lý thuyết mổ rồng sửa lý (huyết hành vi hợp lý (Theory of reasoned ation TRA) (Fishbein va Ajzen, 1975) Chi it inh bay trong mục Ì.22 của bài nghiền cứu này 2 mưa các thực phẩm được coi là an toàn cho sức khỏe của họ và nó gắn liền với khả. năng chỉ trả của người tiêu dùng cho các loại thực phẩm đó. 'Tựu chung lại, ý định mua rau an toàn được hiểu là biểu hiện của hành động mua, đề cập đến xu hướng, khả năng người tiêu dùng sẽ mua các loại rau được cho.
là an toàn cho sức khỏe con người. Các lý thuyết về hành vi 'Hình thành ý định là yếu tố trung tâm của Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) va Lý thuyết về Hành vi có kế hoach (TPB). Hai mô hình này được đánh giá cao trong các tài liệu và có ảnh hưởng lớn trong việc nghiên cứu và giải thích các quyết định của người tiêu dùng vì chúng là mô hình đầu tiên đưa ra một cấu trúc mạch lạc liên kết ý định với hành vi (tức là suy nghĩ và hành động). Ly thuyết hành vỉ hợp lý (TR4) Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action), là tiền đề cho.
thuyết hành vi có kế hoạch (TPB), được xây dựng bởi Fishbein và Ajzen vào năm 1975, nhằm kiểm tra mối quan hệ giữa thái độ và hành vi của các nghiên cứu trước. Để giải thích cho những hạn chế trước đây, với quan niệm hành vỉ cá nhân được thúc đầy bởi ý định hành vi, yếu tố ý định hành vi đã được tách biệt từ hành vi thật sự (Sheppard, 1988). Lý thuyết này khẳng định rằng con người thường cân nhắc kết quả của các hành động khác nhau trước khi thực hiện chúng và họ chọn thực hiện các hành động. sẽ dẫn đến những kết quả họ mong muốn.