Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng an toàn thực phẩm đang là một trong những thách thức hàng đầu đối với sức khỏe cộng đồng và sự phát triển bền vững tại Việt Nam. Báo cáo của ngành nông nghiệp cho thấy diện tích canh tác rau an toàn trên cả nước mới chỉ đạt khoảng 10%, trong khi 90% còn lại vẫn là diện tích trồng rau truyền thống tiềm ẩn nhiều nguy cơ lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật. Đáng chú ý, các cơ quan chức năng ước tính hơn 80% sản lượng rau lưu thông trên thị trường chưa được kiểm soát chặt chẽ về dư lượng hóa chất. Điển hình trong đợt thanh tra tại các tỉnh phía Nam vào cuối năm 2021, lực lượng quản lý thị trường đã tịch thu hơn 10 tấn phân bón kém chất lượng cùng hơn 12.000 chai thuốc bảo vệ thực vật quá hạn và không rõ nguồn gốc. Những sự việc này đã làm suy giảm nghiêm trọng niềm tin của người tiêu dùng, đặt ra yêu cầu bức thiết phải thúc đẩy chuỗi sản xuất và tiêu thụ nông sản sạch.

Nghiên cứu của tác giả Phùng Thịnh Hải Âu dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Trần Nha Ghi tại Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu tập trung giải quyết vấn đề nhận diện và đo lường các động lực thúc đẩy hành vi tiêu dùng xanh. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là phân tích các yếu tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến ý định mua rau sạch của người dân tại thành phố Vũng Tàu, từ đó đề xuất các giải pháp quản trị thực tiễn nhằm gia tăng tỷ lệ tiếp cận và sử dụng rau an toàn từ 15% đến 25% trong giai đoạn tới. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại 8 phường nội thành thuộc thành phố Vũng Tàu trong khoảng thời gian từ tháng 10/2021 đến tháng 3/2022, kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019 - 2021 và cung cấp hệ thống giải pháp có giá trị ứng dụng định hướng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa Lý thuyết Hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) cùng Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991). Mô hình TPB khẳng định ý định hành vi là tiền đề trực tiếp dẫn đến hành động thực tế, chịu sự chi phối bởi thái độ cá nhân, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. Để phù hợp với bối cảnh tiêu dùng thực phẩm tại Việt Nam, tác giả kế thừa các mô hình nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu của Trương Thị Thiên và Matthew H. Yap (2010), Nguyễn Phong Tuấn (2011), cùng nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao và Hà Văn Thiện (2021).

Nghiên cứu tập trung làm rõ 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Rau an toàn (RAT): Sản phẩm rau tươi được sản xuất theo quy trình nghiêm ngặt theo Quyết định số 106/2007/QĐ-BNN và tiêu chuẩn VietGAP, đảm bảo dư lượng nitrat, kim loại nặng, vi sinh vật và thuốc bảo vệ thực vật ở dưới ngưỡng cho phép.
  2. Ý định mua rau an toàn: Mức độ sẵn sàng, nỗ lực và kế hoạch có ý thức của người tiêu dùng trong việc chi trả để sở hữu thực phẩm sạch.
  3. Nhận thức về chất lượng và giá cả: Sự đánh giá chủ quan của khách hàng về độ tươi ngon, giá trị dinh dưỡng tương quan với mức giá niêm yết.
  4. Sự quan tâm đến môi trường: Mức độ nhận thức và trách nhiệm của cá nhân đối với các hoạt động canh tác nông nghiệp sinh thái.
  5. Sự quan tâm đến sức khỏe và chuẩn mực chủ quan: Ý thức bảo vệ thể chất của bản thân kết hợp với áp lực định hướng từ gia đình, bạn bè và xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai nguồn dữ liệu chính: dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo chính thống của Sở Nông nghiệp và Cổng thông tin điện tử tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2019 - 2021; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quy trình hai giai đoạn gồm nghiên cứu định tính và định lượng.

Giai đoạn định tính sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu 5 chuyên gia y tế, dinh dưỡng và an toàn thực phẩm tại thành phố Vũng Tàu để hiệu chỉnh 26 biến quan sát ban đầu, sau đó tiến hành khảo sát thử nghiệm trên 30 người tiêu dùng nhằm hoàn thiện bảng hỏi chính thức theo thang đo Likert 5 mức độ.

Trong giai đoạn định lượng, phương pháp chọn mẫu phi xác suất kết hợp định mức giới tính được triển khai tại 8 phường trung tâm (Phước Hưng, Phước Trung, Phước Hiệp, Phước Nguyên, Long Hương, Long Toàn, Kim Dinh, Long Tâm). Cơ cấu mẫu định mức gồm 70% nữ giới và 30% nam giới, phản ánh sát thực tế văn hóa nội trợ gia đình Việt Nam. Từ 350 phiếu phát trực tiếp tại các siêu thị lớn và khảo sát trực tuyến, tác giả thu về 335 phiếu và sàng lọc được 307 mẫu hợp lệ. Cỡ mẫu 307 hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu định lượng (vượt ngưỡng tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20 thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính đa bội (MLR) và phân tích phương sai One-way ANOVA nhằm lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quy trình phân tích thống kê trên 307 mẫu khảo sát ghi nhận những kết quả cụ thể sau:

Thứ nhất, qua kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, 1 biến đo lường sự quan tâm đến sức khỏe bị loại do hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,30. Phân tích nhân tố khám phá EFA qua 3 lần xoay tiếp tục loại bỏ 2 biến quan sát không đạt yêu cầu, giữ lại 23 biến quan sát hội tụ thành 5 nhân tố với tổng phương sai trích đạt trên 50%, hệ số KMO nằm trong khoảng chấp nhận từ 0,50 đến 1,00 và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê cao (Sig. nhỏ hơn 0,001).

Thứ hai, kết quả phân tích hồi quy đa bội MLR cho thấy mô hình đạt độ tương thích cao, không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến với hệ số phóng đại phương sai VIF đều nhỏ hơn 2. Có 4 nhân tố tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến ý định mua rau an toàn của người dân thành phố Vũng Tàu, sắp xếp theo thứ tự mức độ giảm dần:

  1. Sự quan tâm đến môi trường: Hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất, đóng vai trò là động lực thúc đẩy mạnh mẽ nhất.
  2. Nhận thức về chất lượng: Tác động tích cực đứng vị trí thứ hai.
  3. Nhận thức về giá sản phẩm: Đóng góp đáng kể vào quyết định chi trả.
  4. Sự quan tâm đến sức khỏe: Tác động tích cực có ý nghĩa thống kê.

Riêng nhân tố Chuẩn mực chủ quan có mức ý nghĩa thống kê Sig. lớn hơn 0,05 nên bị loại khỏi phương trình tác động.

Thứ ba, kết quả kiểm định One-way ANOVA cho thấy yếu tố Thu nhập tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 5% đối với ý định mua rau sạch. Ngược lại, các biến nhân khẩu học gồm Giới tính, Độ tuổi và Nghề nghiệp không tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong mẫu khảo sát.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích phản ánh sự chuyển dịch rõ nét trong tâm lý tiêu dùng hiện đại tại các đô thị ven biển như Vũng Tàu. Việc nhân tố Sự quan tâm đến môi trường giữ vị trí tác động mạnh nhất cho thấy người dân ngày càng gắn kết tiêu chuẩn an toàn thực phẩm với trách nhiệm bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp và hạn chế phát thải hóa chất độc hại. Phát hiện này củng cố luận điểm của các nghiên cứu quốc tế gần đây về hành vi tiêu dùng xanh, đồng thời phản ánh đúng xu hướng sống bền vững.

Nhận thức về chất lượng và giá cả cũng thể hiện mối tương quan chặt chẽ. Đa số người tiêu dùng tham gia khảo sát thừa nhận họ sẵn sàng chi trả mức giá cao hơn từ 15% đến 25% so với rau thông thường nếu sản phẩm chứng minh được chất lượng vượt trội, có độ tươi ngon và nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Yếu tố Chuẩn mực chủ quan không thể hiện tác động đáng kể, chứng minh rằng quyết định mua rau an toàn tại địa bàn mang tính chủ động cá nhân rất cao, phụ thuộc vào nhận thức trực tiếp của người nội trợ thay vì áp lực từ dư luận xung quanh.

Trong báo cáo thực nghiệm, các dữ liệu này được trực quan hóa mạch lạc thông qua biểu đồ Histogram kiểm định tính phân phối chuẩn của phần dư hồi quy và đồ thị phân tán Scatter Plot chứng minh tính thuần nhất của phương sai. Bảng thống kê One-way ANOVA cũng chỉ rõ nhóm khách hàng có mức thu nhập từ 10 triệu đồng mỗi tháng trở lên có xu hướng ưu tiên chọn mua rau hữu cơ cao hơn rõ rệt so với các nhóm thu nhập khác.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy hành vi tiêu thụ rau an toàn tại thành phố Vũng Tàu đến năm 2025:

  1. Đẩy mạnh truyền thông về giá trị sinh thái và bảo vệ môi trường: Các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất cần phối hợp với Hội Nông dân thành phố triển khai các chiến dịch truyền thông xanh. Mục tiêu cụ thể là chuyển đổi sang 100% bao bì tự hủy sinh học và giảm thiểu 30% rác thải nhựa trong khâu đóng gói rau sạch tại các điểm bán lẻ trong giai đoạn 2023 - 2024, giúp người tiêu dùng nhận thức rõ đóng góp bảo vệ môi trường khi chọn mua sản phẩm.

  2. Minh bạch hóa chất lượng và chuyển đổi số quy trình truy xuất nguồn gốc: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn kết hợp với Ban Quản lý Thị trường hỗ trợ các nhà cung ứng tích hợp tem mã QR thông minh đạt chuẩn VietGAP trên 100% sản phẩm phân phối tại siêu thị WinMart, Dalat Farm và các chuỗi bán lẻ. Thời hạn hoàn thành phủ sóng hệ thống truy xuất trước quý 4/2024, giúp người dân kiểm tra nhanh nhật ký canh tác và chứng nhận kiểm dịch.

  3. Xây dựng chiến lược giá linh hoạt và đa dạng hóa phân khúc: Các đơn vị phân phối cần tối ưu hóa chuỗi logistics từ nông trại đến bàn ăn nhằm cắt giảm chi phí trung gian, kiểm soát biên độ chênh lệch giá rau sạch so với rau thông thường ở mức 10% đến 20%. Đồng thời, triển khai các combo rau gia đình định kỳ theo tuần nhằm kích cầu nhóm khách hàng có thu nhập trung bình.

  4. Tổ chức các chương trình giáo dục dinh dưỡng và lối sống lành mạnh: Trung tâm Y tế dự phòng phối hợp với Ủy ban nhân dân 8 phường nội thành định kỳ tổ chức các buổi tọa đàm về dinh dưỡng và an toàn thực phẩm. Đặt mục tiêu nâng cao tỷ lệ hộ gia đình có thói quen sử dụng rau có chứng nhận kiểm định lên 40% vào cuối năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều bên liên quan trong chuỗi giá trị nông nghiệp sạch:

  1. Chủ doanh nghiệp, Hợp tác xã và Nhà vườn sản xuất rau an toàn: Tài liệu cung cấp số liệu thực chứng giúp các nhà quản lý thấu hiểu tâm lý khách hàng, từ đó tái cấu trúc danh mục sản phẩm, định vị thương hiệu gắn liền với thông điệp bảo vệ môi trường và tối ưu hóa ngân sách tiếp thị.

  2. Các nhà phân phối, Hệ thống siêu thị và Cửa hàng thực phẩm sạch: Cung cấp dữ liệu chi tiết về hành vi và phân khúc thu nhập của người tiêu dùng đô thị, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chính sách định giá bán lẻ cạnh tranh và thiết kế trải nghiệm mua sắm minh bạch.

  3. Cơ quan quản lý nhà nước và Nhà hoạch định chính sách địa phương: Là cơ sở khoa học để Sở Nông nghiệp, Sở Công Thương và Chi cục An toàn Vệ sinh Thực phẩm tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành các quy chế quản lý chuỗi cung ứng, hoàn thiện tiêu chuẩn VietGAP và quy hoạch vùng trồng chuyên canh.

  4. Học viên cao học, Giảng viên và Nhà nghiên cứu kinh tế: Là nguồn tham khảo học thuật chuẩn mực về quy trình ứng dụng mô hình TPB mở rộng, phương pháp kết hợp phân tích EFA, hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA trong nghiên cứu hành vi tiêu dùng xanh tại thị trường Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Khung lý thuyết nền tảng nào được sử dụng để xây dựng mô hình nghiên cứu? Luận văn tích hợp Lý thuyết Hành động hợp lý (TRA) và Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB), đồng thời kế thừa có chọn lọc các mô hình thực nghiệm trong và ngoài nước nhằm phân tích 5 nhân tố tâm lý tác động đến ý định mua.

Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến ý định mua rau an toàn tại thành phố Vũng Tàu? Kết quả hồi quy tuyến tính đa biến MLR xác định Sự quan tâm đến môi trường là yếu tố có tác động mạnh nhất cùng chiều đến ý định mua, tiếp theo sau lần lượt là Nhận thức chất lượng, Nhận thức giá cả và Sự quan tâm sức khỏe.

Cỡ mẫu 307 quan sát có đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu 307 hoàn toàn thỏa mãn các tiêu chuẩn thống kê cho 26 biến quan sát, được thu thập từ 8 phường nội thành với cơ cấu định mức 70% nữ giới và 30% nam giới, đảm bảo độ tin cậy khi chạy EFA và hồi quy.

Tại sao nhân tố chuẩn mực chủ quan lại không có ý nghĩa thống kê trong nghiên cứu này? Phân tích thực tế chỉ ra rằng hành vi mua rau sạch của người dân đô thị mang tính độc lập và tự giác cao, dựa trên trải nghiệm cá nhân và mức thu nhập thay vì chịu tác động bởi ý kiến của người xung quanh.

Doanh nghiệp bán lẻ cần ưu tiên giải pháp nào để tăng trưởng doanh số trước năm 2025? Doanh nghiệp nên tập trung vào việc minh bạch hóa nguồn gốc qua mã QR, truyền thông giá trị bảo vệ môi trường và duy trì mức chênh lệch giá hợp lý trong khoảng 10% đến 20% so với thị trường truyền thống.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu khoa học và thực tiễn đề ra:

  • Xác định và lượng hóa chính xác 4 nhân tố tác động cùng chiều đến ý định mua rau an toàn của người tiêu dùng thành phố Vũng Tàu gồm môi trường, chất lượng, giá cả và sức khỏe.
  • Khẳng định vai trò tiên phong của nhận thức sinh thái trong việc định hình xu hướng tiêu dùng thực phẩm sạch tại đô thị biển.
  • Chứng minh sự phân hóa rõ rệt về ý định mua sắm theo mức thu nhập của người dân thông qua kiểm định One-way ANOVA.
  • Đóng góp hệ thống cơ sở lý luận mở rộng cho mô hình TPB trong ngành quản trị kinh doanh và marketing nông nghiệp tại Việt Nam.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm thúc đẩy chuỗi giá trị rau an toàn phát triển bền vững đến năm 2025.

Các doanh nghiệp và cơ quan quản lý cần chủ động phối hợp thực hiện các giải pháp chuyển đổi xanh ngay hôm nay để nâng cao sức khỏe cộng đồng và kiến tạo nền nông nghiệp bền vững.