Tổng quan luận án

Ung thư dạ dày là một trong những bệnh lý ác tính đường tiêu hóa phổ biến hàng đầu. Theo thống kê của Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) năm 2020, trên phạm vi toàn cầu, ung thư dạ dày đứng thứ 5 về tỷ lệ mắc mới (5,6%) và đứng thứ 4 về tỷ lệ tử vong (7,7%) trong tổng số các bệnh ung thư. Tại Việt Nam, số liệu cùng năm của IARC ghi nhận ung thư dạ dày chiếm 9,8% số ca mắc mới (đứng hàng thứ 4) và chiếm 11,9% số ca tử vong (đứng hàng thứ 3) trong 10 bệnh ung thư thường gặp nhất.

Về điều trị, phẫu thuật cắt dạ dày kết hợp vét hạch D2 được xác định là phương pháp điều trị tối ưu khi khối u còn khả năng cắt bỏ triệt căn. Sự phát triển của phẫu thuật nội soi đã mở rộng từ phẫu thuật cắt dạ dày có nội soi hỗ trợ (Laparoscopy-assisted distal gastrectomy - LADG) sang phẫu thuật cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn (Totally laparoscopy distal gastrectomy - TLDG). Phẫu thuật TLDG mang lại nhiều ưu điểm như vết mổ nhỏ, giảm mất máu, giảm đau sau mổ, phục hồi nhu động tiêu hóa sớm và rút ngắn thời gian nằm viện.

Tại Việt Nam, phẫu thuật TLDG đã bắt đầu được triển khai tại một số trung tâm ngoại khoa lớn như Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Bệnh viện Quân y 103, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức và Bệnh viện Trung ương Huế. Tuy nhiên, kỹ thuật phục hồi lưu thông tiêu hóa hoàn toàn trong ổ bụng qua nội soi còn đa dạng, chưa có sự thống nhất về lựa chọn phương pháp nối tối ưu cũng như quy trình kỹ thuật chuẩn hóa. Bên cạnh đó, các đánh giá toàn diện về kết quả phẫu thuật, tỷ lệ tai biến, biến chứng chu phẫu và thời gian sống thêm của người bệnh tại Việt Nam vẫn cần những công trình nghiên cứu hệ thống.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Lương Ngọc Cương đã xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mô tả đặc điểm kỹ thuật cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn điều trị ung thư dạ dày.
  2. Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn điều trị ung thư dạ dày.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các bệnh nhân được chẩn đoán ung thư dạ dày và được thực hiện phẫu thuật cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn, với tổng số 108 bệnh nhân tham gia. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108 và Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, phối hợp dữ liệu thực hành lâm sàng cùng Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên; luận án hoàn thành và bảo vệ năm 2023.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan y văn trong luận án điểm lại các mốc phát triển chính của kỹ thuật phẫu thuật nội soi cắt dạ dày trên thế giới và tại Việt Nam:

Về lịch sử phẫu thuật nội soi dạ dày:

  • Goh và cộng sự (1993): Báo cáo trường hợp đầu tiên cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn, phục hồi lưu thông tiêu hóa kiểu Billroth II cho bệnh nhân loét dạ dày; thời gian phẫu thuật kéo dài 4 giờ, sử dụng 17 endoGIA 30 mm, bệnh nhân trung tiện vào ngày thứ 2 và ra viện ngày thứ 4 sau phẫu thuật.
  • Kitano (1994): Báo cáo đầu tiên về phẫu thuật nội soi cắt bỏ niêm mạc dạ dày điều trị ung thư dạ dày giai đoạn sớm (Early gastric cancer - EGC) trên 8 trường hợp, thời gian mổ trung bình 105 phút, nằm viện trung bình 5 ngày, không có biến chứng hay tái phát trong thời gian theo dõi trung bình 9 tháng.
  • Ohgami và cộng sự (1999): Báo cáo phẫu thuật nội soi cắt dạ dày hình chêm cho 6 trường hợp EGC bằng phương pháp nâng tổn thương.
  • Mayers và Orebaugh (1997): Báo cáo cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn phục hồi kiểu Billroth I sử dụng stapler thẳng cho 1 trường hợp loét dạ dày, thời gian mổ 6 giờ.
  • Uyama và cộng sự (1999): Báo cáo cắt bán phần dưới dạ dày nội soi kèm vét hạch và phục hồi lưu thông kiểu Roux-en-Y sử dụng stapler thẳng cho 1 trường hợp ung thư dạ dày tiến triển (Advanced gastric cancer - AGC); thời gian phẫu thuật 545 phút, mất máu 285 ml, vét được 58 hạch.
  • Kanaya và cộng sự (2002): Báo cáo kỹ thuật nối Billroth I tạo miệng nối Delta (Delta-shaped anastomosis) bằng stapler thẳng trên 9 bệnh nhân EGC với thời gian làm miệng nối trung bình 17 phút, không gặp biến chứng rò hay hẹp.
  • Takaori và cộng sự (2004), Choi và cộng sự, Bouras và cộng sự, Du J. và cộng sự, Yang L. (2019): Các nghiên cứu cải tiến và chuẩn hóa kỹ thuật phục hồi lưu thông tiêu hóa kiểu Roux-en-Y (kể cả kỹ thuật Roux-en-Y không cắt).
  • Clavien P. (2007), Du J. (2012), Lee J. và David B.: Nghiên cứu các phương pháp phục hồi lưu thông tiêu hóa kiểu Billroth II sử dụng stapler thẳng hoặc tròn kết hợp khâu nội soi.

Các bằng chứng từ các nghiên cứu phân tích gộp (meta-analysis) trên thế giới:

  • Phân tích gộp 25 nghiên cứu trên 4.562 bệnh nhân so sánh LADG và TLDG cho thấy TLDG có lượng máu mất ít hơn, số hạch vét được nhiều hơn, thời gian ăn trở lại sớm hơn và thời gian nằm viện ngắn hơn, trong khi tỷ lệ biến chứng chung tương đương.
  • Phân tích gộp của tác giả Wang và cộng sự cập nhật 21 nghiên cứu (2.475 ca TLDG và 1.889 ca LADG) cho thấy TLDG có ưu thế rõ rệt về lượng máu mất, số hạch nạo vét, thời gian ăn lỏng và ngày nằm viện.
  • Đánh giá hệ thống 34 nghiên cứu trên 3.879 trường hợp TLDG khẳng định kỹ thuật TLDG giúp giảm đau sau mổ, vết mổ ngắn hơn, số hạch vét được nhiều hơn mà không làm tăng các biến chứng rò tụy, chảy máu, tắc ruột hay biến chứng miệng nối.

Nghiên cứu trong nước:

  • Ngô Quang Duy (2018): Nghiên cứu cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn kèm vét hạch D2 trên 33 và 44 trường hợp ung thư dạ dày; ghi nhận thời gian mổ trung bình 261,76 ± 58,32 phút, mất máu trung bình khoảng 100 ml, tỷ lệ biến chứng sớm 20,45%, thời gian trung tiện trung bình 3,27 ± 1,08 ngày, thời gian nằm viện trung bình 7,86 ± 2,96 ngày.
  • Nguyễn Hoàng (2022): Nghiên cứu trên 39 trường hợp cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn điều trị ung thư biểu mô dạ dày (tuổi trung bình 61 ± 9,9; tỷ lệ nam/nữ = 1,93).

Vị trí của luận án: Luận án chọn giải quyết khoảng trống về việc mô tả quy chuẩn kỹ thuật nạo vét hạch D2 thành khối và áp dụng các kỹ thuật phục hồi lưu thông tiêu hóa hoàn toàn trong ổ bụng (Billroth I kiểu Delta, Billroth II, Roux-en-Y) trên cỡ mẫu 108 bệnh nhân tại Việt Nam, đồng thời đánh giá toàn diện các chỉ tiêu lâm sàng, tai biến, biến chứng và kết quả sống thêm toàn bộ cũng như sống thêm không bệnh theo các giai đoạn ung thư.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và giải phẫu bệnh

Luận án dựa trên các cơ sở giải phẫu ngoại khoa và phân loại ung thư học chuẩn quốc tế:

  • Giải phẫu dạ dày và mạch máu: Dạ dày gồm 5 lớp cấu tạo mô học (thanh mạc, dưới thanh mạc, 3 lớp cơ, dưới niêm mạc, niêm mạc). Cung cấp máu gồm vòng nối bờ cong nhỏ (động mạch vị trái xuất phát từ động mạch thân tạng và động mạch vị phải từ động mạch gan riêng) và vòng nối bờ cong lớn (động mạch vị mạc nối phải từ động mạch vị tá tràng và động mạch vị mạc nối trái từ động mạch lách). Trong cắt bán phần dưới dạ dày kèm vét hạch D2, các động mạch vị ngắn được bảo tồn để nuôi phần dạ dày còn lại. Tĩnh mạch dạ dày tương ứng đổ về hệ tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch lách hoặc thân tĩnh mạch vị đại tràng.
  • Phân loại hạch bạch huyết: Sử dụng bảng phân chia 16 nhóm hạch bạch huyết dạ dày chia thành các chặng theo quy định của Hiệp hội Ung thư Dạ dày Nhật Bản (Japanese Gastric Cancer Association - JGCA tái bản năm 2011 và Hướng dẫn điều trị năm 2018).
  • Giải phẫu bệnh: Phân loại đại thể theo JGCA gồm các thể từ loại 0 (EGC: 0-I, 0-IIa, 0-IIb, 0-IIc) đến loại I (thể sùi), loại II (loét không thâm nhiễm), loại III (loét thâm nhiễm), loại IV (thâm nhiễm lan tỏa), loại V (không xếp loại). Phân loại vi thể theo Lauren (thể ruột chiếm 53%, thể lan tỏa chiếm 33%) và phân loại mô học theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 2000) cùng phân độ biệt hóa (tốt, vừa, kém, không biệt hóa). Phân loại giai đoạn theo hệ thống TNM.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng, kết hợp mô tả cắt ngang và theo dõi dọc tiến cứu/hồi cứu.
  • Cỡ mẫu nghiên cứu: Tổng số 108 bệnh nhân ung thư dạ dày được phẫu thuật cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn.
  • Quy trình kỹ thuật can thiệp:
    • Tư thế bệnh nhân và kíp mổ: Bệnh nhân nằm ngửa, hai chân dạng hoặc khép; phẫu thuật viên đứng bên phải hoặc giữa hai chân bệnh nhân; các phụ mổ cầm camera và trợ thủ đứng ở các vị trí thích hợp.
    • Vị trí và số lượng trocar: Sử dụng 5 trocar (trocar 10 mm tại rốn cho camera, các trocar 12 mm và 5 mm ở các vùng hạ sườn và hố chậu).
    • Kỹ thuật giải phóng và vét hạch D2 thành khối: Thực hiện bóc tách mạc nối lớn, vét hạch nhóm 4sb, 4d; bộc lộ, kẹp cắt tĩnh mạch và động mạch vị mạc nối phải, vét hạch nhóm 6; kẹp cắt động mạch vị phải, vét hạch nhóm 5 và nhóm 12a; cắt và đóng mỏm tá tràng bằng máy cắt khâu thẳng (linear stapler); phẫu tích vét hạch nhóm 8a, 7, 9, 11p; bộc lộ kẹp cắt động mạch và tĩnh mạch vị trái, vét hạch nhóm 1 và nhóm 3.
    • Kỹ thuật cắt dạ dày và phục hồi lưu thông tiêu hóa: Cắt dạ dày bằng stapler thẳng. Phục hồi lưu thông tiêu hóa hoàn toàn trong phúc mạc theo 3 kỹ thuật chính:
      1. Billroth I: Nối dạ dày - tá tràng kiểu Delta sử dụng stapler thẳng.
      2. Billroth II: Nối dạ dày - hỗng tràng qua nội soi bằng stapler thẳng hoặc tròn.
      3. Roux-en-Y: Tạo quai Roux và nối dạ dày - hỗng tràng, kết hợp nối hỗng - hỗng tràng.
    • Lấy bệnh phẩm: Bệnh phẩm (dạ dày cắt bỏ, mạc nối lớn và các chặng hạch) được cho vào túi bệnh phẩm và lấy ra ngoài qua vết mở rộng lỗ trocar tại rốn.
  • Chỉ tiêu nghiên cứu:
    • Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng: Tuổi, giới, chỉ số khối cơ thể (BMI), lý do vào viện, tiền sử bệnh.
    • Đặc điểm tổn thương: Vị trí u, kích thước, mức độ xâm lấn (T), mức độ di căn hạch (N), giai đoạn bệnh (TNM).
    • Đặc điểm kỹ thuật mổ: Thời gian mổ, lượng máu mất, số lượng stapler sử dụng, khoảng cách diện cắt trên và diện cắt dưới, số hạch vét được theo từng nhóm.
    • Kết quả gần: Tai biến trong mổ, biến chứng sớm (phân loại theo thang điểm Clavien - Dindo), thời gian trung tiện, thời gian nằm viện sau mổ.
    • Kết quả xa: Tỷ lệ và vị trí tái phát, di căn; xác suất sống thêm toàn bộ (Overall Survival - OS) và sống thêm không bệnh (Disease-Free Survival - DFS) sau 3 năm và 5 năm.
  • Xử lý số liệu: Thu thập và làm sạch dữ liệu y học; tính toán các giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ phần trăm; ước tính xác suất sống thêm tích lũy theo phương pháp Kaplan - Meier; so sánh đường cong sống thêm bằng kiểm định Log-rank; xử lý thống kê bằng phần mềm chuyên dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở giải phẫu học của dạ dày liên quan chặt chẽ đến phẫu thuật ngoại khoa ung thư tiêu hóa, gồm hình thể ngoài, cấu trúc 5 lớp của thành dạ dày, các cuống mạch chính xuất phát từ động mạch thân tạng (động mạch vị trái, vị phải, vị mạc nối phải, vị mạc nối trái, các nhánh vị ngắn) và hệ thống dẫn lưu tĩnh mạch về tĩnh mạch cửa. Chương tổng quan phân tích chi tiết bản đồ 16 nhóm hạch bạch huyết quanh dạ dày theo phân loại của Hiệp hội Ung thư Dạ dày Nhật Bản (JGCA), làm rõ cơ sở giải phẫu để xác định phạm vi vét hạch D1, D1+ và D2 trong cắt bán phần dưới dạ dày.

Về giải phẫu bệnh, chương phân tích đặc điểm phân loại đại thể theo JGCA và phân loại mô học theo Lauren (dạng ruột và dạng lan tỏa), phân loại WHO (2000). Phần tổng quan ngoại khoa tổng kết quá trình phát triển phẫu thuật nội soi cắt dạ dày từ những ca mổ đầu tiên của Goh (1993), Kitano (1994), Mayers (1997), Uyama (1999) đến kỹ thuật nối Delta của Kanaya (2002). Tác giả so sánh chi tiết ưu nhược điểm giữa phẫu thuật cắt dạ dày nội soi hoàn toàn (TLDG) và phẫu thuật có nội soi hỗ trợ (LADG) dựa trên các phân tích gộp quốc tế, đồng thời tổng hợp các chỉ định lâm sàng cho giai đoạn sớm (EGC) và giai đoạn tiến triển (AGC), các nghiên cứu về đường cong học tập (learning curve) cần từ 14 đến 42 ca phẫu thuật để thành thạo kỹ thuật.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết quy chuẩn phương pháp luận áp dụng trên 108 bệnh nhân:

  • Thiết lập tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân (ung thư biểu mô dạ dày vùng hang môn vị - phần dưới dạ dày có chỉ định cắt bán phần dưới) và tiêu chuẩn loại trừ (khối u xâm lấn tạng lân cận không cắt bỏ được, di căn xa phúc mạc/gan, bệnh nhân có chống chỉ định phẫu thuật nội soi hoặc bệnh toàn thân nặng).
  • Mô tả chi tiết trang thiết bị nội soi, dàn máy phẫu thuật nội soi độ phân giải cao, các loại dao mổ siêu âm, clip cầm máu và máy cắt khâu stapler thẳng nội soi.
  • Quy chuẩn hóa từng bước kỹ thuật ngoại khoa trong ổ bụng: tư thế kíp mổ, kỹ thuật đặt 5 trocar tạo hình cánh cung nửa bụng trên, trình tự phẫu tích giải phóng mạc nối lớn, nạo vét hạch các nhóm 4sb, 4d, 6, 5, 12a, cắt tá tràng bằng linear stapler, phẫu tích vét hạch dọc động mạch gan chung (nhóm 8a), thân tạng (nhóm 9), động mạch lách (nhóm 11p), động mạch vị trái (nhóm 7) và các nhóm hạch bờ cong nhỏ (nhóm 1, 3).
  • Chi tiết hóa 3 kỹ thuật phục hồi lưu thông tiêu hóa nội soi hoàn toàn (Billroth I kiểu Delta, Billroth II, Roux-en-Y), cách đóng các lỗ mở đưa stapler và kỹ thuật kiểm tra độ kín của miệng nối cũng như lấy bệnh phẩm qua vết mổ nhỏ tại rốn.
  • Trình bày hệ thống chỉ tiêu theo dõi lâm sàng, phân loại biến chứng theo Clavien - Dindo, các mốc theo dõi định kỳ sau mổ và phương pháp phân tích sống thêm Kaplan - Meier.
Nhóm thông số phương pháp Nội dung quy chuẩn trong luận án
Thiết kế nghiên cứu Can thiệp lâm sàng, mô tả cắt ngang và theo dõi dọc
Cỡ mẫu 108 bệnh nhân ung thư dạ dày
Phạm vi can thiệp Cắt bán phần dưới dạ dày + Vét hạch D2 nội soi hoàn toàn
Phương tiện khâu nối Máy cắt khâu stapler thẳng (Linear stapler) nội soi
Kỹ thuật phục hồi tiêu hóa Billroth I (miệng nối Delta), Billroth II, Roux-en-Y
Phương pháp lấy bệnh phẩm Bao cách ly qua vết mở rộng lỗ trocar rốn
Chỉ tiêu sống thêm Sống thêm toàn bộ (OS), sống thêm không bệnh (DFS) theo Kaplan-Meier

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu thu được từ 108 trường hợp nghiên cứu:

  • Đặc điểm chung và lâm sàng: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi, giới tính, chỉ số thể trạng BMI; các lý do vào viện phổ biến (đau thượng vị, sụt cân, đầy tức bụng) và tiền sử bệnh lý dạ dày tá tràng.
  • Đặc điểm tổn thương ung thư: Vị trí khối u tại vùng hang vị, tiền môn vị, góc bờ cong nhỏ; kích thước khối u đại thể; kết quả phân loại mô bệnh học theo mức độ xâm lấn thành dạ dày (T1, T2, T3, T4a), mức độ di căn hạch bạch huyết (N0, N1, N2, N3) và phân chia giai đoạn bệnh (giai đoạn I, II, III).
  • Đặc điểm kỹ thuật phẫu thuật: Tỷ lệ thực hiện thành công các thì giải phóng mạc nối, kiểm soát cầm máu các mạch máu lớn (động mạch và tĩnh mạch vị mạc nối phải, vị mạc nối trái, vị trái, vị phải); kỹ thuật cắt đóng mỏm tá tràng bằng stapler; tỷ lệ áp dụng các kỹ thuật phục hồi lưu thông tiêu hóa (Billroth I kiểu Delta, Billroth II, Roux-en-Y); số lượng stapler trung bình sử dụng trong mỗi ca phẫu thuật; thời gian phẫu thuật trung bình.
  • Kết quả ung thư học và kết quả gần: Số lượng hạch vét được trung bình trên mỗi bệnh nhân và số hạch vét được phân theo từng nhóm (1, 3, 4sb, 4d, 5, 6, 7, 8a, 9, 11p, 12a); tỷ lệ di căn hạch theo từng nhóm; khoảng cách an toàn từ khối u đến diện cắt trên và diện cắt dưới trên bệnh phẩm sau mổ (đảm bảo diện cắt âm tính R0).
  • Hồi phục chu phẫu và biến chứng sớm: Thời gian trung tiện trở lại sau mổ, thời gian bắt đầu ăn lỏng, thời gian nằm viện sau phẫu thuật; tỷ lệ biến chứng sớm (chảy máu ổ bụng, tụ dịch, rò mỏm tá tràng, rò miệng nối, hẹp miệng nối, nhiễm trùng vết mổ, biến chứng hô hấp) được phân loại theo Clavien - Dindo.
  • Kết quả xa: Tỷ lệ tái phát tại chỗ, di căn phúc mạc, di căn tạng xa (gan, phổi) và di căn hạch; phân tích mối liên quan giữa tái phát/di căn với mức độ xâm lấn T, tình trạng di căn hạch N và giai đoạn TNM.
  • Đường cong sống thêm: Tỷ lệ sống thêm toàn bộ (OS) và sống thêm không bệnh (DFS) tích lũy sau 3 năm và 5 năm tính theo phương pháp Kaplan - Meier; phân tích sống thêm theo từng giai đoạn bệnh (Giai đoạn I, II, III) với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các giai đoạn.
Nhóm kết quả nghiên cứu Các chỉ tiêu chính được ghi nhận và phân tích
Đặc điểm tổn thương Vị trí u, kích thước, phân loại mô bệnh học, độ xâm lấn T, di căn hạch N, giai đoạn TNM
Kỹ thuật mổ Thời gian phẫu thuật, lượng máu mất, số lượng cartridge stapler, kỹ thuật miệng nối
Đánh giá triệt căn Số hạch vét được từng nhóm, số hạch dương tính, khoảng cách diện cắt trên/dưới (R0)
Hồi phục & Biến chứng Thời gian trung tiện, ngày nằm viện, biến chứng sớm/muộn theo Clavien - Dindo
Kết quả xa Tỷ lệ di căn tái phát, xác suất sống thêm toàn bộ (OS) và sống thêm không bệnh (DFS) 3 năm, 5 năm

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 tiến hành phân tích, đối chiếu kết quả nghiên cứu của luận án với các công bố y văn trong nước và quốc tế:

  • Bàn luận về tính khả thi và an toàn của kỹ thuật mổ nội soi hoàn toàn trong giải phóng dạ dày và nạo vét hạch D2 thành khối theo tiêu chuẩn ung thư học, so sánh số hạch nạo vét được với các nghiên cứu của Chen K. (2014), Kim H. H., Huang Z. (2022) và các thử nghiệm lâm sàng tại Hàn Quốc, Trung Quốc.
  • Bàn luận sâu về ưu nhược điểm của các phương pháp phục hồi lưu thông tiêu hóa nội soi hoàn toàn trong ổ bụng: Miệng nối Billroth I kiểu Delta (thuận sinh lý, ít xáo trộn giải phẫu nhưng đòi hỏi mỏm dạ dày còn lại đủ dài), miệng nối Billroth II (dễ thực hiện, giảm sức căng nhưng có nguy cơ trào ngược dịch mật) và miệng nối Roux-en-Y (chống trào ngược tốt, an toàn khi dạ dày còn lại ngắn nhưng kỹ thuật phức tạp hơn do cần 2 miệng nối).
  • Phân tích nguyên nhân và cách xử trí các tai biến, biến chứng chu phẫu như chảy máu diện bóc tách, rò mỏm tá tràng, biến chứng miệng nối; đánh giá các yếu tố liên quan đến thời gian hồi phục lưu thông ruột và thời gian nằm viện ngắn của bệnh nhân TLDG.
  • Đánh giá kết quả ung thư học lâu dài: So sánh tỷ lệ tái phát, di căn và đường cong sống thêm 3 năm, 5 năm (toàn bộ và không bệnh) theo từng giai đoạn I, II, III của nghiên cứu với các thử nghiệm lâm sàng đa trung tâm quốc tế, khẳng định TLDG đảm bảo nguyên tắc triệt căn ung thư học tương đương phẫu thuật mở truyền thống nhưng mang lại lợi ích xâm lấn tối thiểu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn

  1. Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật: Luận án đã mô tả và chuẩn hóa quy trình phẫu thuật cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn kèm nạo vét hạch D2 theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Ung thư Dạ dày Nhật Bản (JGCA) áp dụng phù hợp với điều kiện trang thiết bị và đặc điểm nhân trắc học của bệnh nhân Việt Nam.
  2. Kỹ thuật phục hồi lưu thông tiêu hóa nội soi hoàn toàn: Nghiên cứu đã ứng dụng và hệ thống hóa chi tiết các kỹ thuật tạo miệng nối hoàn toàn trong ổ bụng bằng máy cắt khâu thẳng (linear stapler) bao gồm miệng nối Delta (Billroth I), Billroth II và Roux-en-Y, chứng minh tính khả thi, độ an toàn, không làm tăng nguy cơ rò hay hẹp miệng nối.
  3. Đánh giá giá trị ung thư học và kết quả phẫu thuật: Công trình cung cấp các bằng chứng thực chứng trên 108 bệnh nhân về độ an toàn của diện cắt R0 (khoảng cách diện cắt trên và diện cắt dưới an toàn), số lượng hạch vét được đầy đủ theo yêu cầu vét hạch D2, tỷ lệ tai biến biến chứng thấp, thời gian phục hồi chức năng tiêu hóa sớm và thời gian nằm viện ngắn.
  4. Dữ liệu sống thêm: Luận án cung cấp số liệu có giá trị về kết quả sống thêm xa sau phẫu thuật TLDG tại Việt Nam, bao gồm xác suất sống thêm toàn bộ và sống thêm không bệnh tích lũy 3 năm, 5 năm theo từng giai đoạn ung thư dạ dày.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Kiến nghị áp dụng và chuyển giao kỹ thuật cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn kèm vét hạch D2 tại các trung tâm phẫu thuật tiêu hóa có đủ trang thiết bị nội soi và phẫu thuật viên có kinh nghiệm.
  • Cần chú trọng huấn luyện kỹ năng phẫu tích mạch máu lớn, kỹ năng vét hạch thành khối và kỹ năng sử dụng dụng cụ cắt khâu nội soi để vượt qua đường cong học tập an toàn.
  • Lựa chọn phương pháp phục hồi lưu thông tiêu hóa (Billroth I, Billroth II, hoặc Roux-en-Y) linh hoạt dựa trên vị trí u, kích thước phần dạ dày còn lại và thể trạng cụ thể của từng bệnh nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại trung tâm ngoại khoa chuyên sâu tuyến cuối với đội ngũ phẫu thuật viên có kinh nghiệm phẫu thuật nội soi nâng cao; việc triển khai kỹ thuật phụ thuộc vào trang thiết bị phẫu thuật nội soi chuyên dụng và vật tư tiêu hao (các loại stapler nội soi).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục triển khai các nghiên cứu tiến cứu ngẫu nhiên có đối chứng đa trung tâm tại Việt Nam nhằm so sánh dài hạn giữa các kiểu phục hồi lưu thông tiêu hóa nội soi (Billroth I Delta, Billroth II có/không nối Braun, Roux-en-Y), đồng thời theo dõi kết quả sống thêm xa trên 5 năm và 10 năm trên cỡ mẫu lớn hơn ở các nhóm ung thư dạ dày tiến triển.

Giá trị tham khảo

  • Đối với bác sĩ ngoại khoa tiêu hóa và phẫu thuật viên ung bướu: Luận án là tài liệu tham khảo thực hành giá trị về giải phẫu ngoại khoa, các mốc giải phẫu quan trọng trong nạo vét hạch D2 (các nhóm 1, 3, 4sb, 4d, 5, 6, 7, 8a, 9, 11p, 12a) và các bước kỹ thuật tạo miệng nối nội soi hoàn toàn trong ổ bụng.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên sau đại học và bác sĩ nội trú: Cung cấp tài liệu tổng quan toàn diện về lịch sử phát triển phẫu thuật nội soi ung thư dạ dày, các phân loại quốc tế (JGCA, Lauren, WHO, TNM), thiết kế nghiên cứu lâm sàng ngoại khoa và phương pháp xử lý số liệu sống thêm bằng Kaplan - Meier.
  • Đối với các nhà quản lý y tế và lãnh đạo bệnh viện: Luận án cung cấp cơ sở dữ liệu lâm sàng về tính an toàn, thời gian hồi phục và hiệu quả điều trị của kỹ thuật xâm lấn tối thiểu, hỗ trợ xây dựng định mức kỹ thuật và đầu tư trang thiết bị phẫu thuật nội soi tiêu hóa chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

1. Phẫu thuật cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn (TLDG) khác gì so với phẫu thuật cắt dạ dày có nội soi hỗ trợ (LADG)?

Trong phẫu thuật LADG, các thì giải phóng dạ dày và nạo vét hạch được thực hiện qua nội soi, nhưng thì cắt dạ dày và phục hồi lưu thông tiêu hóa phải thực hiện ngoài ổ bụng thông qua một đường mở nhỏ ở thành bụng. Trong phẫu thuật TLDG, toàn bộ các thì phẫu tích, nạo vét hạch, cắt dạ dày, cắt tá tràng và khâu nối phục hồi lưu thông tiêu hóa (Billroth I, Billroth II hoặc Roux-en-Y) đều được thực hiện hoàn toàn trong ổ bụng qua nội soi bằng máy cắt khâu chuyên dụng; đường mở bụng nhỏ ở rốn chỉ dùng để đưa túi đựng bệnh phẩm ra ngoài.

2. Quy trình nạo vét hạch D2 trong cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn gồm những nhóm hạch nào theo JGCA?

Theo Hướng dẫn điều trị ung thư dạ dày của Hiệp hội Ung thư Dạ dày Nhật Bản (JGCA), vét hạch D2 trong cắt bán phần dưới dạ dày bao gồm việc nạo vét thành khối các nhóm hạch: nhóm 1 (hạch cạnh tâm vị phải), nhóm 3 (hạch bờ cong nhỏ), nhóm 4sb và 4d (hạch bờ cong lớn), nhóm 5 (hạch trên môn vị), nhóm 6 (hạch dưới môn vị), nhóm 7 (hạch dọc động mạch vị trái), nhóm 8a (hạch dọc động mạch gan chung), nhóm 9 (hạch quanh động mạch thân tạng), nhóm 11p (hạch dọc động mạch lách đoạn gần) và nhóm 12a (hạch cuống gan dọc động mạch gan riêng).

3. Có những phương pháp phục hồi lưu thông tiêu hóa nội soi hoàn toàn nào được tổng kết trong luận án?

Luận án tổng kết 3 phương pháp phục hồi lưu thông tiêu hóa chính trong phúc mạc:

  1. Billroth I: Nối dạ dày - tá tràng kiểu Delta sử dụng máy cắt khâu thẳng (linear stapler).
  2. Billroth II: Nối dạ dày - hỗng tràng qua nội soi sử dụng stapler thẳng hoặc stapler tròn, có thể kết hợp khâu tay nội soi hoặc nối Braun.
  3. Roux-en-Y: Nối dạ dày - hỗng tràng quai Roux kết hợp nối hỗng tràng - hỗng tràng (bao gồm cả biến thể Roux-en-Y không cắt).

4. Y văn ghi nhận đường cong học tập (learning curve) đối với phẫu thuật TLDG là bao nhiêu ca?

Theo tổng quan y văn trong luận án, để làm chủ kỹ thuật cắt dạ dày nội soi hoàn toàn, phẫu thuật viên cần tích lũy kinh nghiệm qua khoảng 20 đến 40 trường hợp phẫu thuật; đối với kỹ thuật cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn, đường cong học tập ghi nhận mức trung bình khoảng 14 đến 42 trường hợp trước khi thời gian phẫu thuật và tỷ lệ biến chứng giảm xuống mức ổn định.

5. Kết quả phân tích gộp quốc tế cho thấy TLDG có ưu thế nổi bật nào so với LADG?

Các phân tích gộp quy mô lớn (21 đến 34 nghiên cứu đối chứng với hàng nghìn bệnh nhân) cho thấy TLDG có ưu thế vượt trội so với LADG về: lượng máu mất trong mổ ít hơn, vết mổ thành bụng nhỏ và thẩm mỹ hơn, số lượng hạch vét được tương đương hoặc nhiều hơn, bệnh nhân ít đau hơn, thời gian có nhu động trung tiện và ăn lỏng trở lại sớm hơn, thời gian nằm viện ngắn hơn; trong khi tỷ lệ biến chứng chung và biến chứng miệng nối không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Lương Ngọc Cương là công trình nghiên cứu chuyên sâu về ứng dụng kỹ thuật cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn kết hợp nạo vét hạch D2 trong điều trị ung thư dạ dày tại Việt Nam. Công trình đã mô tả chi tiết, chuẩn hóa quy trình phẫu tích vét hạch thành khối và kỹ thuật phục hồi lưu thông tiêu hóa hoàn toàn trong ổ bụng bằng các loại máy cắt khâu nội soi. Kết quả nghiên cứu trên 108 bệnh nhân khẳng định phẫu thuật cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn là phương pháp can thiệp ngoại khoa an toàn, khả thi, đảm bảo các nguyên tắc ung thư học về diện cắt và nạo vét hạch, đồng thời mang lại lợi ích phục hồi chức năng sớm cho người bệnh.