Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch và dịch vụ lưu trú tại Việt Nam giữ vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và thu hút nguồn thu ngoại tệ. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Hà Tĩnh — đặc biệt là sự hình thành các dự án công nghiệp trọng điểm như Khu kinh tế Vũng Áng và dự án nhà máy gang thép Formosa — nhu cầu lưu trú, hội nghị và dịch vụ ẩm thực cao cấp gia tăng nhanh chóng. Sự xuất hiện của nhiều cơ sở lưu trú trên địa bàn đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các đơn vị kinh doanh khách sạn phải ứng dụng các công cụ quản trị kinh doanh hiện đại, trong đó hoạt động Marketing đóng vai trò trung tâm nhằm thu hút và duy trì nguồn khách.

Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Hoàn thiện hoạt động quản trị Marketing tại khách sạn BMC Hà Tĩnh" do sinh viên Trương Thị Linh (Chuyên ngành Quản trị khách sạn, Lớp POHE Khóa 52, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Vương Quỳnh Thoa vào tháng 05/2014. Đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa tình hình hoạt động kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật và bộ máy tổ chức quản lý tại các bộ phận của Khách sạn BMC Hà Tĩnh thông qua quá trình thực tập trực tiếp.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động quản trị Marketing tại khách sạn, bao gồm công tác quản trị nhân lực marketing và thực thi chính sách Marketing-mix (4P).
  3. Xác định các hạn chế, điểm nghẽn tồn tại trong hoạt động tiếp thị và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị Marketing cho khách sạn trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị Marketing, chính sách Marketing-mix và công tác điều hành tại các bộ phận chức năng liên quan.
  • Phạm vi không gian: Khách sạn BMC Hà Tĩnh (thuộc Công ty TNHH Thiên An, địa chỉ tại số 06 Phan Đình Phùng, Thành phố Hà Tĩnh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2011 – 2013; dữ liệu sơ cấp và quá trình quan sát thực tế được thực hiện trong thời gian thực tập từ ngày 25/03/2014 đến ngày 25/05/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên lý thuyết quản trị marketing dịch vụ khách sạn và khung phân tích Marketing-mix (4P: Sản phẩm - Product, Giá - Price, Phân phối - Place, Xúc tiến hỗn hợp - Promotion), kết hợp với kỹ thuật phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) trong môi trường kinh doanh dịch vụ lưu trú.

Tác giả sử dụng kết hợp hai phương pháp thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp nghiên cứu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình phục vụ và công tác điều hành thực tế tại 4 bộ phận (Bộ phận Buồng phòng, Phòng Sales – Marketing, Bộ phận Tổ chức Nhân sự, Bộ phận Ăn uống); phỏng vấn và trao đổi trực tiếp với cán bộ phụ trách, nhân viên nghiệp vụ và khảo sát ý kiến khách hàng trong thời gian thực tập 8 tuần.
  • Phương pháp nghiên cứu thứ cấp: Thu thập, thống kê và tổng hợp số liệu từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ nhân sự, bảng giá niêm yết, báo cáo nguồn khách giai đoạn 2011 – 2013 do Phòng Kinh doanh và Phòng Tổ chức Nhân sự của Khách sạn BMC Hà Tĩnh cung cấp; kết hợp nghiên cứu giáo trình chuyên ngành du lịch - khách sạn và các tài liệu chuyên khảo về marketing.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu về cơ sở thực tập và mô tả quá trình thực tập

Chương I trình bày tổng quan về quá trình hình thành, điều kiện nguồn lực và kết quả kinh doanh của Khách sạn BMC Hà Tĩnh — chi nhánh trực thuộc Công ty TNHH Thiên An, được thành lập theo Quyết định số 03/QĐ-CTCT ngày 28/10/2009. Khách sạn chính thức khánh thành ngày 28/11/2009 trong tổ hợp BMC Plaza 16 tầng và đạt tiêu chuẩn 4 sao đầu tiên tại Hà Tĩnh.

Về nguồn lực kinh doanh:

  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Khách sạn gồm 110 phòng ngủ đạt chuẩn quốc tế, siêu thị Co.opmart diện tích 4.500 m², văn phòng cho thuê 3.500 m², Nhà hàng Panorama (tầng 15), Cà phê Sky bar (tầng 16), Trung tâm tiệc cưới BMC sức chứa hơn 2.000 khách (khánh thành ngày 09/01/2010), 20 buồng dịch vụ massage - xông hơi, rạp chiếu phim 3D, phòng hội nghị quốc tế 500 chỗ và phòng hội thảo VIP 150 chỗ.
  • Cơ cấu nguồn vốn (năm 2009): Vốn chủ sở hữu chiếm 65%, vốn vay ngân hàng chiếm 20%, các nguồn vốn khác chiếm 15%.
  • Nguồn nhân lực (năm 2013): Khách sạn có tỷ lệ lao động trình độ cao đẳng, đại học và thạc sĩ chiếm 67,38%; trình độ trung cấp chiếm 32,62% (tập trung tại bộ phận buồng, spa, giải trí). Phân bổ nhân sự: Ban giám đốc (2 người - 1,07%), Kế toán (7 người - 3,67%), Phòng Sales – Marketing (5 người - 2,67%), Lễ tân (20 người - 10,04%), Nhà hàng (26 người - 13,14%), Bộ phận Giải trí & Spa (45 người - 24,62%). Đơn vị ứng dụng phần mềm HueCIT-HRM trong quản trị nhân sự và chấm công.

Hiệu quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013:

Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng / Lượt khách) Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tăng trưởng 2012/2011 (%) Tăng trưởng 2013/2012 (%)
Tổng lượt khách đón tiếp 21.732 24.657 29.513 +13,46% +19,69%
- Khách quốc tế 3.183 - - - -
- Khách nội địa 18.549 - - - -
Cơ cấu khách theo mục đích (2012 - 2013):
- Khách công vụ - 7.799 (36,90%) - - Tăng trưởng tỷ trọng
- Khách hội nghị, hội thảo (không lưu trú) - 7.378 (35,96%) - - Tăng trưởng tỷ trọng
- Khách du lịch thuần túy - 3.477 (16,06%) - - Tăng 2%
- Mục đích khác (vãng lai, thăm thân) - 2.424 (11,41%) - - -
Tổng doanh thu 7.928,00 8.961,00 - +113,04% +115,05%
Tổng chi phí 6.078,00 6.880,00 - +113,20% +113,50%
Lợi nhuận trước thuế 1.850,00 2.081,00 - - -
Lợi nhuận sau thuế 1.387,22 1.560,86 1.876,47 +112,51% (+173,64 trđ) +120,22% (+315,61 trđ)

Phân tích ma trận SWOT:

  • Điểm mạnh: Khách sạn 4 sao duy nhất tại tỉnh Hà Tĩnh, vị trí trung tâm trên trục Quốc lộ 1A kết nối các tuyến du lịch; hạ tầng kỹ thuật hiện đại; nguồn tài chính từ công ty mẹ Thiên An vững vàng.
  • Điểm yếu: Hoạt động marketing chưa được chú trọng đúng mức; trình độ ngoại ngữ nhân viên ở mức trung bình - khá; tỷ lệ nhân viên đào tạo đúng chuyên ngành khách sạn còn thấp; hệ số luân chuyển lao động cao; chưa thành lập bộ phận chăm sóc khách hàng chuyên trách.
  • Cơ hội: Thu hút lượng lớn khách công vụ từ sự phát triển của Khu kinh tế Vũng Áng và dự án thép Formosa; mối quan hệ ngoại giao với các cơ quan ban ngành cấp tỉnh và Trung ương.
  • Thách thức: Cạnh tranh trực tiếp từ Khách sạn Ngân Hà (3 sao, nằm cách 0,5 km có cùng phân khúc khách mục tiêu); tính mùa vụ du lịch cao do khí hậu miền Trung khắc nghiệt.

Chương này cũng phân tích chi tiết quy trình quản trị tại 4 bộ phận thực tập: Bộ phận Buồng (quy trình 4 giai đoạn với 30 nhân viên); Phòng Sales – Marketing (5 nhân sự); Bộ phận Nhân sự (quản trị tuyển dụng, đào tạo, hành chính); và Bộ phận Ăn uống tại Nhà hàng Panorama (quy trình phục vụ bàn, quầy bar, nhà bếp theo chuẩn 4 sao).


Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing của khách sạn BMC Hà Tĩnh

Chương 2 đi sâu đánh giá thực trạng quản trị con người trong marketing và việc vận hành phối thức Marketing-mix tại đơn vị:

1. Thực trạng quản trị nguồn nhân lực Marketing: Phòng Sales – Marketing gồm 5 nhân sự được phân bổ như sau:

STT Họ và tên Chức vụ Trình độ chuyên môn Kinh nghiệm
1 Hồ Quốc Vũ Trưởng phòng Cử nhân Quản trị kinh doanh 4 năm
2 Nguyễn Thị Hiệp Thạch Phó phòng phụ trách Sự kiện Cử nhân Quản trị sự kiện 3 năm
3 Nguyễn Hữu Thành Nhân viên Quản lý kinh doanh Cử nhân Tiếng Anh 3 năm
4 Nguyễn Thị Lan Nhân viên Marketing Cử nhân Cao đẳng Kinh tế 1 năm
5 Lê Văn Dũng Nhân viên Marketing Cử nhân Cao đẳng Kinh tế 1 năm

Đánh giá thực trạng: Lực lượng nhân sự marketing chuyên trách quá mỏng (2 nhân viên), trình độ đào tạo chưa đúng chuyên ngành Marketing, kinh nghiệm thực tế hạn chế (1 năm), chủ yếu xử lý việc trực đặt buồng và sự kiện thay vì nghiên cứu thị trường chủ động.

2. Thực trạng triển khai Marketing-mix (4P):

  • Chính sách sản phẩm (Product): Khách sạn cung cấp dịch vụ phòng ngủ với 110 phòng phân hạng đa dạng, dịch vụ ăn uống quy mô 2.700 khách tiệc cưới/hội nghị, 20 buồng massage. Tuy nhiên, sản phẩm chưa tạo được tính độc đáo, cảnh quan sân vườn đơn điệu, thiếu các tiện ích giải trí gia tăng như bể bơi ngoài trời hay câu lạc bộ khiêu vũ.
  • Chính sách giá (Price): Khách sạn áp dụng chiến lược định giá thâm nhập thị trường với mức giá thấp hơn mặt bằng khách sạn 4 sao hoặc tương đương khách sạn 3 sao trên địa bàn:
Dịch vụ Mức giá niêm yết / Hợp đồng Ghi chú
Phòng VIP 4.000.000 VND/đêm Giá niêm yết cao nhất
Suất ăn tiệc Từ 120.000 VND/suất trở lên Đã gồm 5% phí dịch vụ & 10% VAT
Thuê phòng hội thảo 4.000.000 VND/ngày Đầy đủ âm thanh, máy lạnh
Thuê phòng hội trường 7.000.000 VND/ngày Hội trường lớn tầng 2
Thuê máy chiếu (Projector) 500.000 VND/ngày Thiết bị kỹ thuật
Văn nghệ khai mạc Từ 800.000 VND/chương trình Thời lượng 40 phút
Dịch vụ massage 200.000 VND/45 phút (Khách quốc tế)
150.000 VND/45 phút (Khách nội địa)
20 phòng xông hơi

Hạn chế của chính sách giá: Mức giá thấp làm giảm biên lợi nhuận tiềm năng và khiến một bộ phận khách hàng định vị đẳng cấp thương hiệu BMC ngang bằng với các cơ sở lưu trú 3 sao lân cận.

  • Chính sách phân phối (Place): Hợp tác phân phối trực tuyến thông qua đối tác MyTour (mytour.vn); phân phối trực tiếp qua các cơ quan, doanh nghiệp đối tác và mạng lưới khách sạn trực thuộc hệ thống BMC (Khách sạn BMC Ngọc Hồi tại Kon Tum, Khách sạn BMC Thăng Long tại Quảng Ninh). Hạn chế lớn là chưa tham gia các hệ thống phân phối đặt phòng toàn cầu (GDS/OTA quốc tế) và sự liên kết hỗ trợ bán chéo giữa các đơn vị trong chuỗi BMC còn rời rạc.
  • Chính sách xúc tiến (Promotion): Triển khai đồng bộ nhận diện logo trên vật phẩm tiêu hao (khăn tắm, xà phòng, đồng phục, hóa đơn); in ấn tờ rơi brochure song ngữ Anh – Việt; quảng cáo trên báo in địa phương; gửi lịch, tập san định kỳ. Hạn chế là các chương trình xúc tiến bán và khuyến mại còn mang tính thời vụ, ngân sách hạn hẹp và thiếu chiến dịch truyền thông dài hạn.

Chương III: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị Marketing tại khách sạn BMC Hà Tĩnh

Chương III xác định định hướng chiến lược và các nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho khách sạn:

  • Chiến lược phát triển: Xác định khách công vụ và khách hội nghị/hội thảo liên quan đến các dự án kinh tế trọng điểm (Vũng Áng, Formosa) là thị trường mục tiêu số một, kết hợp mở rộng thị phần khách du lịch nghỉ dưỡng thuần túy.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực nhân sự Marketing: Tuyển dụng thêm nhân sự được đào tạo bài bản về chuyên ngành marketing du lịch; tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu và nâng cao trình độ ngoại ngữ cho nhân viên tiếp thị.
    2. Đổi mới chính sách sản phẩm và dịch vụ gia tăng: Quy hoạch lại cảnh quan không gian cây xanh, nghiên cứu đầu tư bổ sung các dịch vụ tiện ích như hồ bơi, phòng giải trí nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và khẳng định đẳng cấp chuẩn 4 sao.
    3. Tối ưu hóa chính sách giá: Điều chỉnh khung giá linh hoạt theo mùa vụ và phân khúc khách hàng, tránh duy trì mặt bằng giá quá thấp làm giảm giá trị định vị thương hiệu.
    4. Đa dạng hóa kênh phân phối: Tăng cường liên kết chuỗi giữa các khách sạn trong hệ thống BMC (Hà Tĩnh - Kon Tum - Quảng Ninh) để khai thác nguồn khách chéo; đẩy mạnh hợp tác với các kênh đại lý du lịch trực tuyến quốc tế.
    5. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến hỗn hợp: Ứng dụng marketing điện tử qua website chính thức (bmchatinhhotel.com), xây dựng các chương trình chăm sóc khách hàng thân thiết và mở rộng quan hệ công chúng (PR).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm: Cung cấp bức tranh số liệu chi tiết về thực trạng hoạt động kinh doanh của Khách sạn BMC Hà Tĩnh giai đoạn 2011 – 2013, chỉ rõ tốc độ tăng trưởng doanh thu (năm 2012 tăng 113,04%, năm 2013 tăng 115,05%) và lợi nhuận sau thuế (năm 2012 đạt 1.560,86 triệu đồng; năm 2013 đạt 1.876,47 triệu đồng).
  • Phát hiện quản trị: Nhận diện cơ cấu nguồn khách thực tế dịch chuyển mạnh sang phân khúc khách công vụ (chiếm 36,90%) và khách hội thảo/sự kiện (chiếm 35,96%), từ đó chỉ ra sự bất cập trong bộ máy marketing khi chỉ có 2 nhân viên chuyên trách và chưa có bộ phận chăm sóc khách hàng độc lập.
  • Đóng góp giải pháp: Đề xuất khung điều chỉnh phối thức Marketing-mix (4P) phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất 110 phòng và đặc thù địa bàn Thành phố Hà Tĩnh, làm tài liệu tham khảo cho ban lãnh đạo khách sạn trong việc tái cấu trúc hoạt động tiếp thị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo được thực hiện trong thời gian thực tập 8 tuần, nguồn số liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên quan sát và báo cáo nội bộ tại một số bộ phận; chưa triển khai được các mô hình phân tích định lượng chuyên sâu (như hồi quy tác động của marketing đến sự hài lòng của khách hàng).
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng quy mô lớn trên các tập khách hàng mục tiêu (khách công vụ dự án, khách quốc tế), đánh giá hiệu quả kinh tế của việc ứng dụng các nền tảng phân phối du lịch trực tuyến toàn cầu (GDS/OTAs) và xây dựng hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM) chuyên biệt cho khách sạn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp này có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Khách sạn, Du lịch và Marketing: Cung cấp nguồn tài liệu mẫu về cấu trúc báo cáo thực tập tốt nghiệp (POHE), quy trình tác nghiệp thực tế tại 4 bộ phận chính trong khách sạn 4 sao (Buồng, Nhân sự, Nhà hàng, Sales – Marketing).
  • Các nhà quản lý cơ sở lưu trú tại các địa phương đang phát triển: Tham khảo số liệu thực tế về cơ cấu khách công vụ, bảng giá dịch vụ hội nghị/buồng phòng và bài học kinh nghiệm trong việc thiết lập chính sách định giá thâm nhập tại các đô thị loại II, loại III.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách sạn BMC Hà Tĩnh thuộc doanh nghiệp nào và đi vào hoạt động từ thời điểm nào?
Khách sạn BMC Hà Tĩnh là chi nhánh trực thuộc Công ty TNHH Thiên An, được thành lập theo Quyết định số 03/QĐ-CTCT ngày 28/10/2009 và chính thức khánh thành vào ngày 28/11/2009.

2. Quy mô phòng ngủ và cơ sở vật chất nổi bật của khách sạn BMC Hà Tĩnh gồm những gì?
Khách sạn có quy mô 16 tầng với 110 phòng ngủ đạt tiêu chuẩn 4 sao, Siêu thị Co.opmart rộng 4.500 m², văn phòng cho thuê 3.500 m², Trung tâm tiệc cưới BMC sức chứa hơn 2.000 chỗ, Nhà hàng Panorama tầng 15, Sky bar tầng 16, phòng hội nghị 500 khách, phòng hội thảo VIP 150 khách và 20 phòng massage - xông hơi.

3. Cơ cấu nguồn khách của khách sạn giai đoạn 2012 – 2013 tập trung chủ yếu vào nhóm nào?
Nguồn khách tập trung lớn nhất vào khách công vụ (chiếm tỷ trọng 36,90% năm 2012) và khách thuê hội trường tổ chức hội nghị, hội thảo không lưu trú (chiếm 35,96% năm 2012), phản ánh nhu cầu lớn từ sự phát triển kinh tế tại Khu kinh tế Vũng Áng và dự án Formosa.

4. Đội ngũ nhân sự phòng Sales – Marketing tại thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì?
Phòng gồm 5 nhân sự (1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng phụ trách sự kiện, 1 Nhân viên quản lý kinh doanh và 2 Nhân viên Marketing). Điểm hạn chế là chỉ có 2 nhân viên làm marketing trực tiếp với trình độ cao đẳng kinh tế và 1 năm kinh nghiệm, chưa được đào tạo chuyên sâu về chuyên ngành Marketing.

5. Điểm hạn chế chính trong chính sách giá của khách sạn BMC Hà Tĩnh là gì?
Khách sạn áp dụng chính sách giá thâm nhập thấp hơn mặt bằng khách sạn 4 sao hoặc tương đương khách sạn 3 sao lân cận (ví dụ Khách sạn Ngân Hà), dẫn đến giảm doanh thu tiềm năng và khiến khách hàng đánh giá định vị khách sạn ngang hàng với các cơ sở lưu trú cấp thấp hơn.


Kết luận

Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Linh đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh và quản trị Marketing tại Khách sạn BMC Hà Tĩnh trong giai đoạn 2011 – 2013. Bằng việc phân tích thực trạng quy trình vận hành và phối thức Marketing-mix (4P), đề tài chỉ ra các hạn chế căn bản về nhân sự tiếp thị và định vị giá tại đơn vị lưu trú 4 sao duy nhất của tỉnh thời điểm đó. Các giải pháp đề xuất trong báo cáo mang tính ứng dụng thực tiễn, hỗ trợ định hướng tái cơ cấu hoạt động kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh cho khách sạn trong bối cảnh địa phương thu hút mạnh mẽ đầu tư công nghiệp.