CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ MÔ TẢ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của khách sạn BMC Hà Tĩnh Tên khách sạn: Khách sạn BMC Hà Tĩnh Địa chỉ : 06 Phan Đình Phùng, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam Điện thoại : (84.vn Website : bmchatinhhotel.com Khách sạn BMC Hà Tĩnh là chi nhánh trực thuộc Công ty TNHH Thiên An được thành lập vào ngày 28/10/2009 theo quyết định số 03/QĐ-CTCT ngày 28/10/2009 của Chủ tịch Công ty TNHH Thiên An. BMC Hà Tĩnh là một quần thể kiến trúc hiện đại hoành tráng cao 16 tầng được đề xuất là công trình xây dựng tiêu biểu của Hà Tĩnh năm 2010. Công trình là kết quả của sự quyết tâm phấn đấu vượt lên tất cả mọi khó khăn, trở ngại của quá trình đầu tư.
Ngày 28/11/2009, BMC Plaza được khánh thành với Khách sạn có 98 phòng, Siêu thị Coopmart BMC với diện tích 4.500m2, văn phòng cho thuê 3.500m2 nhà hàng, cà phê, rạp chiếu phim 3D, …Cho đến hiện nay, khách sạn đã có 110 phòng. Ngày 09/01/2010, Khánh thành thêm Trung tâm tiệc cưới BMC với 2 sảnh có sức chứa trên 2.000 thực khách. BMC là điểm nhấn quan trọng trong tổng thể kiến trúc của Thành phố Hà Tĩnh, có vị trí đắc địa, đáp ứng về mặt thẩm mỹ, hiện đại, hài hòa với cảnh quan, phù hợp với quy hoạch đô thị. Cho đến nay, BMC Hà Tĩnh vẫn là khách sạn 4 sao duy nhất ở Hà Tĩnh và đang ngày càng khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn.
Điều kiện kinh doanh của khách sạn 1. Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật BMC Hà Tĩnh Hotel là khách sạn 4 sao đầu tiên tại Hà Tĩnh với 110 phòng SV: Trương Thị Linh 4 Lớp: POHE 52 Báo cáo chuyên đề thực tập II GVHD: Th.S Vương Quỳnh Thoa ngủ đạt tiêu chuẩn Quốc tế, sang trọng, trang thiết bị tiện nghi hiện đại, tọa lạc ngay trung tâm Thành Phố Hà Tĩnh, cạnh quốc lộ 1A, bao quanh là các điểm hẹn du lịch hấp dẫn cho các du khách với các địa danh nổi tiếng. BMC Hà Tĩnh Hotel – được thiết kế sang trọng, phong cách hiện đại xen lẫn với bản sắc văn hóa đặc trưng của Việt Nam tạo nên nét kiến trúc độc đáo mang đậm bản sắc riêng, tạo cho du khách một cảm giác thật sự thoải mái và ấn tượng khó quên. Đặc biệt BMC Hà Tĩnh có hệ thống dịch vụ phong phú và đa dạng: Trung tâm công nghệ cưới BMC, Siêu thị Co.op Mart, Nhà hàng toàn cảnh Panorama tầng 15, cà phê Sky bar tầng 16, Phòng tập thể dục, Rạp chiếu phim 3D, Spa – Massage, Thế giới Games, Dịch vụ xe đưa đón khách… Ngoài ra BMC Hà Tĩnh còn có Phòng hội nghị đạt tiêu chuẩn quốc tế sức chứa 500 khách, phòng hội thảo VIP đủ chỗ cho 150 khách với trang thiết bị hiện đại.
Điều kiện tài chính Nguồn vốn kinh doanh Vốn chủ sở hữu: chiếm 65% trong tổng số vốn Vốn vay ngân hàng: chiếm 20% Các loại vốn khác: chiếm 15% Biểu đồ 1. Cơ cấu nguồn vốn khách sạn BMC Hà Tĩnh (Nguồn: phòng Kinh doanh khách sạn BMC, 2009) SV: Trương Thị Linh 5 Lớp: POHE 52 Báo cáo chuyên đề thực tập II GVHD: Th.S Vương Quỳnh Thoa 1. Nguồn nhân lực Bảng 1. Đội ngũ lao động của khách sạn BMC Hà Tĩnh năm 2013 Thạc sĩ Đại học Cao đẳng Trung cấp Trình độ ngoại ngữ TT Bộ phận SL TT TT TT TT Trung (%) SL SL SL SL Anh Nhật (%) (%) (%) (%) quốc Ban 2 1.07 2 x giám đốc Kế toán 7 3.67 3 2 x Phòng Sales – 5 2.67 3 2 x marketing Lễ tân 20 10.04 4 8 18 x phòng Nhà hàng 26 13.14 2 2 Giải trí và 45 24.62 (Nguồn: phòng tổ chức nhân sự khách sạn BMC Hà Tĩnh, 2013) Từ bảng phân tích đội ngũ lao động, ta có biểu đồ cơ cấu trình độ lao động của khách sạn như sau: SV: Trương Thị Linh 6 Lớp: POHE 52 Báo cáo chuyên đề thực tập II GVHD: Th.S Vương Quỳnh Thoa Biểu đồ 1.
Cơ cấu trình độ đội ngũ lao động khách sạn BMC Hà Tĩnh * Nhận xét về đội ngũ lao động của khách sạn: Qua bảng thể hiện đội ngũ lao động của khách sạn ta thấy chất lượng nguồn lao động tại khách sạn BMC có thể nói tương đối tốt. Tỷ lệ nhân viên có trình độ thạc sĩ, đại học và cao đẳng chiếm 67.38%; trung cấp chỉ chiếm 32,62% tập trung chủ yếu tại bộ phận buồng, giải trí, spa. Lực lượng lao động của khách sạn không chỉ khá đầy đủ mà còn có trình độ chuyên môn nghiệp vụ nghề nghiệp khá cao, vừa đủ để đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh, phục vụ các yêu cầu của khách cũng như đem lại hiệu quả kinh doanh lâu dài cho khách sạn trong tương lai. Nhưng bên cạnh đó sự phân bố lao động tại khách sạn chưa được đồng đều, hiện nay bộ phận nhà hàng đang rất thiếu nhân viên đặc biệt là nhân viên nam, do khối lượng công việc cũng như thời gian, áp lực làm việc tại bộ phận này khá cao nên đôi khi gây căng thẳng cho nhân viên trong quá trình làm việc.
Hơn nữa, trình độ ngoại ngữ của nhân viên chỉ dừng lại ở mức trung bình – khá, chưa thật sự xuất sắc. SV: Trương Thị Linh 7 Lớp: POHE 52 Báo cáo chuyên đề thực tập II GVHD: Th.S Vương Quỳnh Thoa 1. Điều kiện nguồn khách * Tình hình nguồn khách tại khách sạn BMC Hà Tĩnh Bảng 1. Tình hình đón khách của khách sạn các năm 2011 – 2013 (ĐVT:Lượt khách) Năm 2011 2012 2013 Tốc độ phát triển (%) SL TT (%) SL TT (%) SL TT (%) 12/11 13/12 Chỉ tiêu Khách quốc tế 3183 14.51 Khách nội địa 18549 85.41 Tổng khách 21732 100 24657 100 29513 100 113.69 (Nguồn: Phòng kinh doanh khách sạn BMC Hà Tĩnh,2013) Thông qua bảng số liệu trên ta có thể thấy tình hình biến động khách của khách sạn tương đối tốt.
Khách đến với khách sạn chủ yếu là khách nội địa, khách quốc tế chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng khách. Năm 2012 so với năm 2011 tăng 13,46% và đến năm 2013 tăng thêm 19.69% điều này thể hiện khách sạn đã chứng tỏ được giá trị của mình trên thị trường. * Thống kê cơ cấu khách theo mục đích chuyến đi năm 2012 – 2013 Nguồn khách đến khách sạn với nhiều nhu cầu và mục đích khác nhau. Hiện nay tập trung chủ yếu vào 3 loại khách chính là khách công vụ, khách du lịch và khách hội nghị, hội thảo theo số liệu như sau: Bảng 1.
Cơ cấu nguồn khách theo mục đích chuyến đi (ĐVT: lượt khách) Tốc độ phát triển 2012 2013 2013/2012 Chỉ tiêu SL % SL % (%) DL thuần túy 3477 16.06 DL công vụ 7799 36.90 Hội nghị, hội thảo (khách chỉ đến thuê phòng họp 7378 35.96 để tổ chức hội nghị, không lưu trú tại khách sạn) Mục đích khác 2424 11.41 (Nguồn: phòng Kinh doanh khách sạn BMC Hà Tĩnh,2013) SV: Trương Thị Linh 8 Lớp: POHE 52 Báo cáo chuyên đề thực tập II GVHD: Th.S Vương Quỳnh Thoa Với vị trí của khách sạn tọa lạc ngay trung tâm thành phố, ở trên trục đường chính, gần với khu kinh tế Vũng Áng, dự án Formosa… rất phù hợp nhu cầu khách công vụ nên trong 2 năm hoạt động gần đây, khách công vụ là nguồn khách chiếm tỉ trọng 36.5% năm 2012 mang lại nguồn thu nhập ổn định cho khách sạn. Khách hội nghị hội thảo cũng chiếm 35. Bên cạnh đó, khách du lịch thuần túy đạt 16.5% nhưng nguồn khách này đến theo mùa vụ và phụ thuộc nhiều vào điều kiện khách quan. Còn lại các nguồn khách khách chỉ chiếm 11.5% bao gồm khách vãng lai, thăm thân…nguồn khách này không lớn nhưng nếu khách sạn phục vụ tốt có thể duy trì và làm tăng các nguồn khách khác.
Sang năm 2013, nhận thấy tiềm năng và điều kiện của khách sạn thích hợp để thu hút khách công vụ và khách hội nghị trở thành nguồn khách chính nên khách sạn chú trọng thu hút nguồn khách này làm cho tỉ trọng tăng thêm 2. Cùng thời điểm này khách du lịch thuần túy cũng tăng 2%. Nhận xét: trong khoảng thời gian đầu hoạt động cho đến nay khách sạn sàng lọc nguồn khách để tìm ra nguồn khách có tiềm năng phù hợp với điều kiện vị trí, cơ sở vật chất kỹ thuật, mục tiêu phát triển của khách sạn. Qua thực tế cho thấy nguồn khách công vụ và khách hội nghị, hội thảo là nguồn khách chính mà khách sạn đã phục vụ trong thời gian qua đã đem lại nguồn thu chính cho khách sạn và khẳng định mục tiêu thu hút thị trường khách này là phù hợp với điều kiện, năng lực của khách sạn và phù hợp với xu thế phát triển thành phố Hà Tĩnh.
Hiệu quả kinh doanh của khách sạn BMC Hà Tĩnh Hiệu quả kinh doanh của khách sạn được xem xét trước tiên ở mức độ lợi nhuận mà khách sạn có được qua mỗi năm kinh doanh. Lợi nhuận là số tiền thu được giữa sự chênh lệch về doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra. Lợi nhuận của khách sạn qua các năm 2011 – 2013 (Đơn vị tính: 1 triệu đồng) Năm Tốc độ phát triển (%) 2011 2012 2013 Chỉ tiêu 12/11 13/12 Tổng doanh thu 7928 8961.06% Tổng chi phí 6078 6880.50% Lợi nhuận trước thuế 1850 2081.22% Lợi nhuận sau thuế 1387.22% (Nguồn:phòng Kinh doanh khách sạn BMC Hà Tĩnh,2013) SV: Trương Thị Linh 9 Lớp: POHE 52 Báo cáo chuyên đề thực tập II GVHD: Th.S Vương Quỳnh Thoa Nhận xét: Thông qua bảng phân tích có thể thấy doanh thu, lợi nhuận của khách sạn tăng mạnh lên hàng năm. Lợi nhuận sau thuế năm 2012 so với năm 2011 tăng 112,51% tương ứng với tăng 173,64 triệu đồng.
Đến năm 2013 lợi nhuận sau thuế so với năm 2012 tăng 120,22% tương ứng tăng 315,61 triệu đồng. Lợi nhuận tăng do doanh thu tăng mạnh bên cạnh đó chi phí tăng ở mức bình thường. Doanh thu của năm 2012 so với năm 2011 tăng 113.04% nhưng chi phí cũng tăng 113,20% nên lợi nhuận sau thuế tăng ít. Sang năm 2013 tuy doanh thu tăng 115,05% nhưng chi phí chỉ tăng 113,50% nên lợi nhuận tăng lên đáng kể.
Một phần là nhờ khách sạn đã giảm thiểu được chi phí kinh doanh, phần nữa là do năm 2013 nền kinh tế phát triển hơn nên nhu cầu du lịch của người dân tăng cao, khách sạn đã thu hút một khối lượng lớn du khách đăng ký lưu trú tại khách sạn. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với khách sạn 1. Điểm mạnh Là khách sạn 4 sao duy nhất ở Hà Tĩnh, có kiến trúc ấn tượng và ấm cúng.