Chương 1: Những vấn để lý luận vả thực tiễn trong quản lý Ngân sách Nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản. Chương 2: Thực trạng quản lý Ngân sách Nhà nước trong đầu tư XDCB trên địa bản tinh Ba Ria Ving Tau. Chương 3: Hoản thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà nước trong đầu tư. xây dựng cơ bản tai tinh BR-VT.
NHUNG VAN DE LY LUẬN VÀ THỰC TIEN TRONG QUAN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BAN 1 khái niệm cơ bản 1. Ngân sách nha nude Là tất cả các khoản thu, chỉ của Nhà nước được dự toán vả tiế một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thắm quyền quyết định để tuân thủ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhả nước. Ngân sách nhà nước gồm2 loại đó là: Ngân sách địa phương: là các khoản thu NSNN cấp cho cấp địa phương được hưởng, các khoản thu bổ sung tử ngân sách cắp n cho ngân sách địa phương và các khoản chỉ NSNN thuộc nhiệm vụ chỉ c địa phương. Ngân sách trung ương: lả các khoản thu NSNN phâncấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chỉ NSNN thuộc nhiệm vụ chỉ của cấp trung ương.
Vốn ngân sách nhà nước Vốn NSNN được hiểu là tất cả các nguồn vốn được tính dựa trên các khoản thu, chỉ của Nhà nước, trong đó bao gồm các nguồn từ ngân sách cắp ĐP tới ngân sách cấp TƯ(các đôi ức chính tị tổ chức chính tr-xã tổ chức xã hội — nghề nghiệp được NSNN hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao, Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến NSNN), Nguồn vốn này đã được cơ quan có thấm quyển quyết định và được thực hiện trong một năm tải chính mi trong đó nguồn vốn chỉ được bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Nguồn vốn NSNN chủ yếu từ các khoản thuế, phát hành tiền, lệ phí, phát hành tiền, nhân viên trợ, bản tai sin va đồng góp tự nguyên.2, Vốn ngoài ngân sách nhả nước. Căn cứ tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP quy định về “ổn ngoài ngn sách nhà nước " được hiệu là nguồn vốn của Nhà nước nhưng không nằm trong các nguồn vốn ngân sách trong nhà nước. Dau tư xây dựng cơ bản 1.
Khái niệm _ Tại Điều 3 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngây 26/1 1/2014 của Quốc hội, “Đâu tự là việc nhà đầu tư bỏ vẫn bằng các loại tải sán hữu hình hoặc vó hình để hình thành tài sản tiễn hành các hoạt động đầu tr”. Xây dựng là việc thông qua khoản vốn hiện có để làm ra các công trình phục vụ cho các hoạt đông KT-XH như: Cầu, đường xá, cơ sở vật chất các KCN, các công trình thủy lợi, cơ quan, trường học, bệnh viện. Công trình xây dựng là kết quả của công trình xây lấp gắn liên với đất đai (rong đỏ là khoảng không, mặt nước, mặt biển, them lục địa) được tạo ra bằng VLLXD, thiết bị và lao động, đồng thời. đó cũng là kết quả sử dụng vốn đầu tư cho công trình xây dựng.
7 Xây dựng cơ bản là việc xây dựng có ở toàn bộ các quốc gia, không chỉ vay day là mô hình xây dựng có tính chất riêng của nó là những công trình mang lai loi i ông đông, phục vụ cho mọi oi lĩnh vực trong xã hội va có nguồn qu tư lớn nhất là từ NSNN đề giúp ôn định và an xinh xã hội, tạ tiễn để để thúc đẩy kinh tế của đất nước, bên cạnh đó cũng cỏ các nguồn đầu tư khác của tư nhân. doanh nghiệp hỗ trợ cho việc xây dựng các công trình công công, phúc lợi phục vụ lợi ích chung của cộng đồng. Đâu tư XDCB (Capital construction investment) là việc sử dụng vốn đẻ triển khai các hoạt động xây dựng nhằm mục đích tạo ra tải sản cổ định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực KT-XH trong một thời hạn nhất định. Chính vi thế, đầu tư XDCB có thê xem là nến tảng thiết yếu.
trong quả trình phát triển KT-XH của nền kinh tế nói chung vả của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng. Việc đầu tr XDCB không chỉ được hiêu là xây mới, mã còn tổng hợp nhiều hình thức khác như lảm mới, mở rộng, hiện đại hóa hoặc khôi phục TSCĐ cho nền kinh 1. Đặc điểm của đầu tr XDCB. Đầu tư XDCB có những điểm đặc trưng cụ thể, đỏi hỏi nhà quản lý phải hiểu rõ bản chất để đưa ra các quyết dinh quan ly nhằm đáp ứng được nhu cẫu.
Báo gồm các đặc điểm sau: Đâu tư XDCB là quá trình công việc yêu cầu lượng vốn lở lại trong suốt thời gian thực hiện đâu tư. Do đó, quản ly va XDCB phải xây dựng các phương án nhằm đáp ứng đám bảo vốnn đều tr được sử dụng đúng phương pháp, tránh tồn đọng vả sử mục địch dẫn đến không hiệu quả, cam kết cho quả trình đầu tư xây dựng các công trình được thực hiện đúng theo kế hoạch va tiên độ đã được xác định. Đâu tư XDCB có đặc thù cần thời gian đủ lâu để tiến hành một quá trình đầu tư cho đến khi kết quả của nỗ phát huy tác dụng, vì thường đồi hỏi công, cuộc đầu tư lâu dài với nhiều biến động xảy ra. các nhân tổ biến chuyên theo thời gian sẽ có tác động không nhỏ đến quản lý đầu tư XDCB, chẳng hạn: giã cả, lạm phát, lãi suất.
Kết quả khi đầu tư XDCB chính là các công trình xây dựng gắn với đất tại khu vực thực hiện dự án. Do đó, mỗi công trình xây dựng có một vị trí xây dựng và chịu sự tác động bởi điều kiện địa lý, địa chất, thủy văn, môi trường, khí hậu, thời tiế. tại khu vực đầu tư xây dựng công trình, nơi tư xây dựng công trình cũng chỉnh là khu vực đưa công trình vào khai thác, sứ dụng. Việc thực hiên xây dựng dự án XDCB dựa trên nhu cầu thực tế, do đó, kiểm soát vin dau tư XDCB phải căn cử dự toán chỉ phí đầu tư xây dựng dự án được xác định và cấp thấm quyền phê duyệt trước khi thực hiện đầu tư xây dựng dự án.
Từng hạng mục đầu tư XDCB của dự án cỏ tính đơn chiếc; đối với mỗi phân đoạn dự án xây đựng có một bản vẽ và dự toán chuyên biệt tủy thuộc vào mong muỗn đầu tư va điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, khi hậu. của vị trí đầu tư xây dựng công trình. Mong muốn của nhà đầu tư và các điều kiện trên ảnh hướng đền quy hoạch, kiến trúc, quy mô vả kết cầu tỷ trong, chuẩn 8 mực xây dựng, phương ản công nghệ thi cong. va khái toán chỉ phí đầu tư xây đựng dự án, hạng mục công trình.
Do đó, kiểm soát chí NSNN trọng đầu tư “XDCB phải liên kết với mỗi phân đoạn dự án, công trình xây dựng để kiếm soát chặt chẽ về hiệu quá xây dựng và vốn đầu tư. Đầu tư XDCB được thực hiện trong hầu hết các ngành kinh té nhà nước, các lĩnh vực KT-XH như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông „ xây dựng. y tế, văn hóa, xã hội, QP-AN. nên mô hình XDCB có nhiều loại hình đự án và mỗi loại hình dự án có những đặc trưng riêng về kinh tế kỹ thuật.
Kiểm soát và cấp vốn đầu tư XDCB phải phủ hợp với đặc thù của từng mô hình dự án nhằm xác định chất lượng sử dụng vốn đầu tư. Đầu tư XDCB thường được tiền hành ngoài trời nên luôn chịu tác động của điều kiện tự nhiên, thởi tiết vả lực lương thỉ công xây dựng công trình luôn phải thích nghỉ lịch trình dựa trên nhu cầu đầu tư xây dựng công trình. Quan lý và cắp vốn đầu tư XDCB phải đây nhanh quá trình tổ chức phù hợp các yếu về nhân lực, máy móc thỉ công. để giảm bớt lăng phí, hư hỏng vật tư và tiễn vốn trong quả trình đầu tư vả xây dựng các công trình.
Những đặc điểm nêu trên của đầu tư XDCB thể hiện tỉnh đa. dang và phức tạp của đầu tư XDCB và đôi hoi cẩn phải có cách thiết kế quản lý và phần bỏ vốn phủ hợp để đảm bảo hiệu quá vốn đầu tư. Do vậy, quản lý chỉ NSNN trong, đầu tư XDCB cần phải có những chính sách, biện pháp, và quy trình nhất định để quản lý và phân bổ vốn trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc quán lý chỉ NSNN. nói chung và được áp dụng hài hỏa với đặc điểm của đâu tư xây dựng cơ bản.
Các giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản Do tính chất của sản phẩm xây dựng và tính chất của sản xuất xây dựng chiếm ưu thể nên hoạt động đầu tư và xây dựng dỏi hỏi phải tuân thủ trình tự các bước trong mọi giai đoạn. Việc vi phạm các quy định vẻ đầu tư và xây dựng dẫn đến lãng phí, thất thoát, tao kẽ hở để phát sinh tiêu cực trong hoạt động đầu tư và xây dựng. Căn cứ vào quy hoạch được duyệt, trình tự thực hiện dự án đầu tư gồm 3 giai đoạn và thực hiện từng bước như sau: Giải đoạn 1 chuẩn bị đầu tư. Giải đoạn II thực hiện đầu tư “Thiết kế lập tổng.
ot Kỹ kết hop dong, rE Thỉ công xây Chạy thứ, nghiệm. dự toán, dự toán. "xây dựng thiết bị lắp công trình thu và quyết toán |————r—— ị | Giai đoạn HH đưa vào khai thắc sử dụng So dé 1.1: Các giai đoạn của một dự án Từ sơ đỗ trên chúng ta Bước trước là tiễn để cho bước tiếp theo, giai đoạn trước là nền tang dé tiến hảnh giai đoạn sau. Tuy nhiên, tùy thuộc vào loại hình và phạm vỉ của dự án, các bước trên có thể được rút ngắn như sau; Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư cho cá dự án quy mô vừa và nhỏ, có thể không cần nghiên cứu cơ hội đầu tư và nghiên cứu tiễn khả thì mả nên lập dự án khả th, thậm chí chỉ cần lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với công trình có sẵn thiết kế mẫu._ Nêu thực hiện bước trước, thi trước khi thực hiện bước sau phải đánh giá đầy đủ các mặt kinh tế, tải chỉnh, kỹ thuật của bước đó, khi các quy định và quy phạm đã quy định (nêu có) cho bước này được cơ quan có thắm quyền đáp ứng và chấp nhận thì bước tiếp theo được thực hiện; quan trọng là việc thực hiện theo trình tự các khâu (chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư vả chạy thử) phái được.
cấp có thẩm quyền kiểm tra nghiêm túc và phê duyệt. * Chuẩn lâu tư Giải đoạn nảy bao gốm các bước như sau: ~ Nghiên cứu nhu cầu dau te va mồ hình đầu tư.