Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ô nhiễm môi trường hiện là một trong những vấn đề nghiêm trọng tác động trực tiếp đến sức khỏe con người, hệ sinh thái tự nhiên và sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Trong các nguyên nhân gây ô nhiễm, hoạt động tiêu dùng thường nhật gắn liền với bao bì nhựa, túi nilon khó phân hủy là nguồn phát thải rác thải rắn rất lớn. Theo các số liệu thống kê được tác giả dẫn chứng, lượng rác thải từ bao bì và túi nilon không qua tái sử dụng, phải xử lý bằng hình thức chôn lấp tại Việt Nam ước tính khoảng 2,5 triệu tấn/năm. Các loại rác thải nhựa này có thời gian phân hủy kéo dài hàng trăm năm, tạo ra áp lực lớn đối với môi trường sống.
Trên bình diện quốc tế, nhu cầu chuyển đổi sang bao bì xanh ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt. Trích dẫn nghiên cứu của Mordor Intelligence (2022), quy mô thị trường bao bì xanh toàn cầu dự kiến tăng từ 262,27 tỷ USD năm 2023 lên 381,98 tỷ USD vào năm 2028 với tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) đạt 7,81%. Tại Việt Nam, thị trường bao bì giấy dự kiến đạt quy mô trên 3,1 tỷ USD vào năm 2027 với tốc độ CAGR 7,5% giai đoạn 2021–2027. Đồng thời, khảo sát của Capgemini (2022) chỉ ra rằng 79% người tiêu dùng đang thay đổi thói quen mua hàng xuất phát từ mối quan tâm đến trách nhiệm xã hội và môi trường.
Tại Hà Nội, mặc dù là trung tâm đô thị lớn với mật độ dân cư đông đúc, mức độ tiếp cận thông tin cao và nhu cầu mua sắm lớn, các sản phẩm đóng gói bằng bao bì xanh vẫn chưa phổ biến sâu rộng; thói quen dùng túi nilon và hộp nhựa dùng một lần vẫn chiếm ưu thế. Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm bao bì xanh của người tiêu dùng tại Hà Nội" được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở khoa học giúp các doanh nghiệp xây dựng chiến lược sản phẩm và truyền thông phù hợp, đồng thời định hướng nâng cao nhận thức tiêu dùng bền vững.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu hướng tới mục tiêu xây dựng và kiểm định mô hình đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến ý định mua sản phẩm bao bì xanh của người dân Hà Nội. Cụ thể, đề tài thực hiện 3 nhiệm vụ:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm bao bì xanh của người tiêu dùng tại Hà Nội.
- Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định mua sản phẩm bao bì xanh của người tiêu dùng trên các phương diện.
- Đưa ra khuyến nghị dành cho các doanh nghiệp từ những ảnh hưởng của các nhân tố đến người tiêu dùng.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Những nhân tố nào tác động đến ý định mua sản phẩm bao bì xanh của người tiêu dùng?
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố nghiên cứu đến ý định mua sản phẩm bao bì xanh của người tiêu dùng như thế nào?
- Những giải pháp nào cần được đề xuất nhằm tăng cường ý định mua sản phẩm bao bì xanh của người tiêu dùng tại Hà Nội?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm bao bì xanh của người tiêu dùng.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 08/2023 đến tháng 10/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Nghiên cứu tiếp cận khái niệm bao bì xanh dựa trên các tiêu chuẩn của Liên minh Phát triển Bao bì Bền vững (Sustainable Packaging Coalition - SPC, 2011) và Ottman (1998): bao bì xanh là loại bao bì sử dụng vật liệu tự nhiên, dễ tiêu hủy trong thời gian ngắn, được tối ưu hóa năng lượng và vật liệu sản xuất, không gây hại cho môi trường và sức khỏe trong suốt vòng đời và có khả năng tái chế, tái sử dụng. Sản phẩm có bao bì xanh (hoặc bao bì thân thiện với môi trường - TTVMT) là sản phẩm được đóng gói trong các chất liệu như giấy, thủy tinh, vật liệu sinh học tự phân hủy.
Về mặt lý thuyết hành vi, tác giả tổng hợp tiến trình 5 giai đoạn ra quyết định của người tiêu dùng theo Kotler & Armstrong (2012): (1) Nhận biết vấn đề/nhu cầu, (2) Tìm kiếm thông tin qua 4 nguồn (cá nhân, thương mại, công cộng, thực nghiệm), (3) Đánh giá các phương án lựa chọn, (4) Quyết định mua (chịu ảnh hưởng bởi thái độ của người khác và các tình huống bất ngờ), và (5) Phản ứng sau mua. Đồng thời, tác giả rà soát 4 lý thuyết hành vi tiêu biểu:
- Lý thuyết khuếch tán đổi mới (IDT - Rogers 1962, 1983; Moore & Benbasat 1991);
- Lý thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen 1975);
- Lý thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen 1985, 1991);
- Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ hợp nhất (UTAUT - Venkatesh & cộng sự 2003).
Tác giả lựa chọn mô hình TPB làm nền tảng cốt lõi do tính ưu việt trong việc bổ sung yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận so với TRA, đồng thời loại trừ IDT và UTAUT vì hai mô hình này chuyên biệt cho các sản phẩm đổi mới công nghệ. Trên cơ sở đó, mô hình nghiên cứu đề xuất được mở rộng gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:
| Ký hiệu biến |
Tên biến số |
Vai trò |
Giả thuyết tác động |
| TD |
Thái độ |
Biến độc lập |
H1 (+): Tác động cùng chiều đến Ý định mua |
| CCQ |
Chuẩn chủ quan |
Biến độc lập |
H2 (+): Tác động cùng chiều đến Ý định mua |
| HV |
Nhận thức kiểm soát hành vi |
Biến độc lập |
H3 (+): Tác động cùng chiều đến Ý định mua |
| GC |
Giá cả |
Biến độc lập |
H4 (-): Tác động ngược chiều đến Ý định mua |
| MT |
Nhận thức về môi trường |
Biến độc lập |
H5 (+): Tác động cùng chiều đến Ý định mua |
| CL |
Chất lượng bao bì xanh |
Biến độc lập |
H6 (+): Tác động cùng chiều đến Ý định mua |
| YD |
Ý định mua sản phẩm bao bì xanh |
Biến phụ thuộc |
Chịu tác động bởi 6 biến độc lập |
Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng thông qua bảng hỏi khảo sát trực tuyến bằng Google Form. Quy trình nghiên cứu gồm 7 bước: (1) Xác định mục tiêu nghiên cứu; (2) Xây dựng mô hình nghiên cứu; (3) Xây dựng bảng hỏi; (4) Điều chỉnh bảng hỏi sau khi tham khảo ý kiến chuyên gia/giảng viên hướng dẫn; (5) Tiến hành điều tra; (6) Phân tích và xử lý dữ liệu; (7) Đề xuất giải pháp.
Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1 = Hoàn toàn không đồng ý, 2 = Không đồng ý, 3 = Trung lập, 4 = Đồng ý, 5 = Hoàn toàn đồng ý) với 24 biến quan sát được kế thừa từ các nghiên cứu trong và ngoài nước (Paul & cs, 2016; Koenig-Lewis & cs, 2014; Ajzen & Fishbein, 1975; Shwu-Ing Wu & Yen-Jou Chen, 2014; Ekmekci, 2019; Phạm Thị Minh Lý & Bùi Ngọc Tuấn Anh, 2012...).
Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện (convenience sampling) đối với người tiêu dùng đang sinh sống tại Hà Nội. Kích thước mẫu tối thiểu theo quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA ($n = 5 \times i$, với $i = 24$ biến quan sát) là $5 \times 24 = 120$ mẫu. Dữ liệu thực tế thu thập hợp lệ đạt 165 mẫu.
Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 thông qua các công cụ thống kê:
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item - Total Correlation $> 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện kiểm định: $0,5 < \text{KMO} < 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, hệ số Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $> 50%$, trọng số nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$.
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson (mức ý nghĩa $\text{Sig.} < 0,05$).
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (phương pháp Enter) theo phương trình:
$$\text{YD} = \beta_0 + \beta_1\text{TD} + \beta_2\text{CCQ} + \beta_3\text{HV} + \beta_4\text{GC} + \beta_5\text{MT} + \beta_6\text{CL} + e$$
Đồng thời kiểm tra độ phù hợp mô hình qua $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định $F$ (ANOVA), kiểm tra hiện tượng tự tương quan qua hệ số Durbin - Watson ($1 < \text{DW} < 3$) và kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai $\text{VIF} < 2$.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA SẢN PHẨM BAO BÌ XANH CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong nước (Phạm Thu Hương & Trần Minh Thu, 2019; Trần Thị Hằng, 2019; Lê Chí Công & Lê Quốc Duy, 2022; Đinh Trần Thanh Mỹ & Dương Hạnh Tiên, 2022; Nguyễn Hoàng Diễm My & cs, 2022) và quốc tế (Prakash & Pathak, 2017 tại Ấn Độ; Koch & cs, 2022 tại Đức; Shimul & cs, 2023; Guo & cs, 2023 tại Indonesia). Qua đó, tác giả nhận diện 2 khoảng trống nghiên cứu chính:
- Các nghiên cứu về bao bì xanh tại các quốc gia đang phát triển và tại Việt Nam còn ít, đa phần chỉ tập trung vào nhóm sản phẩm thực phẩm, chưa mở rộng sang nhiều ngành hàng tiêu dùng khác.
- Các nghiên cứu trước đây chủ yếu áp dụng mô hình TPB nguyên bản tập trung vào yếu tố lợi ích cá nhân (self-interest), chưa tích hợp đầy đủ các nhân tố đặc thù như nhận thức môi trường, chất lượng và cảm nhận giá cả để giải thích toàn diện hành vi mua xanh.
Chương này cũng phân tích chi tiết cơ sở lý thuyết về ý định mua, mô hình 5 giai đoạn ra quyết định của người tiêu dùng, so sánh 4 lý thuyết hành vi (IDT, TRA, TPB, UTAUT), và thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu giải thích tác động của Thái độ, Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi, Giá cả, Nhận thức về môi trường và Chất lượng bao bì xanh đến Ý định mua sản phẩm bao bì xanh.
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày toàn bộ thiết kế nghiên cứu định lượng. Tác giả xây dựng bảng hỏi gồm 2 phần chính: Phần 1 thu thập thông tin nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, trình độ học vấn); Phần 2 đo lường 24 biến quan sát tương ứng với 7 thang đo khái niệm theo thang Likert 5 điểm:
- Thang đo Thái độ (TD): 2 biến quan sát.
- Thang đo Chuẩn chủ quan (CCQ): 4 biến quan sát.
- Thang đo Nhận thức kiểm soát hành vi (HV): 4 biến quan sát.
- Thang đo Giá cả (GC): 3 biến quan sát.
- Thang đo Nhận thức về môi trường (MT): 3 biến quan sát.
- Thang đo Chất lượng bao bì xanh (CL): 2 biến quan sát.
- Thang đo Ý định mua sản phẩm bao bì xanh (YD): 4 biến quan sát.
Chương 2 xác định cỡ mẫu điều tra thực tế gồm 165 đáp viên tại Hà Nội và thiết lập chi tiết các chuẩn kiểm định thống kê trên SPSS 20 phục vụ việc phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích EFA, phân tích tương quan Pearson và hồi quy đa biến OLS.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Nội dung Chương 3 tập trung vào các kết quả phân tích số liệu thu thập được từ thị trường Hà Nội:
- Phân tích bối cảnh thị trường bao bì xanh và thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của 165 người tiêu dùng tham gia khảo sát.
- Đánh giá kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) cho các nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận các biến quan sát đạt độ tương quan biến - tổng và hệ số tin cậy yêu cầu.
- Kết quả kiểm định tính thích hợp của phân tích nhân tố khám phá EFA qua chỉ số KMO và kiểm định Bartlett cho nhóm biến độc lập và nhóm biến phụ thuộc; xác nhận các biến tải đạt trọng số và giá trị hội tụ.
- Kết quả phân tích ma trận tương quan Pearson giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc nhằm nhận diện mối liên hệ tuyến tính và rà soát sớm khả năng xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
- Kết quả phân tích hồi quy đa biến và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H6) từ mô hình hồi quy tuyến tính bội.
- Thảo luận, so sánh các phát hiện nghiên cứu với những công trình đã công bố trong và ngoài nước để làm rõ mức độ tác động thực tế của từng nhân tố tại địa bàn Hà Nội.
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
Dựa trên kết quả định lượng, Chương 4 đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị thực tiễn:
- Đối với doanh nghiệp:
- Nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về lợi ích sản phẩm bao bì xanh.
- Xây dựng và củng cố niềm tin người tiêu dùng thông qua nhóm người có tầm ảnh hưởng.
- Phát triển kênh phân phối đa dạng nhằm bảo đảm tính sẵn có và thuận tiện cho người mua.
- Đảm bảo quy trình sản xuất gắn liền với các tiêu chí bảo vệ môi trường.
- Kiểm soát chất lượng, nâng cấp thiết kế mẫu mã để bao bì xanh đảm bảo tối đa chức năng bảo quản hàng hóa.
- Đối với cơ quan chức năng:
- Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông cộng đồng nhằm thay đổi thái độ và hành vi tiêu dùng xanh.
- Xây dựng chính sách ưu đãi, hỗ trợ vốn và công nghệ để khuyến khích các doanh nghiệp nâng cấp dây chuyền sản xuất và đóng gói bao bì thân thiện môi trường.
- Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo: Đúc kết các điểm giới hạn của đề tài và mở ra hướng tiếp cận cho các nghiên cứu tương lai.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đề ra và mang lại những đóng góp cụ thể:
Kết quả chính:
- Đã kiểm định mô hình lý thuyết gồm 6 biến độc lập tác động đến ý định mua sản phẩm bao bì xanh trên mẫu khảo sát 165 người tiêu dùng tại Hà Nội.
- Xác định quy trình đánh giá thang đo 24 biến quan sát thông qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, tương quan Pearson và mô hình hồi quy bội trên SPSS 20.
| Giả thuyết |
Mối quan hệ kỳ vọng trong mô hình |
Chiều tác động |
| H1 |
Thái độ $\rightarrow$ Ý định mua sản phẩm bao bì xanh |
Dương (+) |
| H2 |
Chuẩn chủ quan $\rightarrow$ Ý định mua sản phẩm bao bì xanh |
Dương (+) |
| H3 |
Nhận thức kiểm soát hành vi $\rightarrow$ Ý định mua sản phẩm bao bì xanh |
Dương (+) |
| H4 |
Giá cả $\rightarrow$ Ý định mua sản phẩm bao bì xanh |
Âm (-) |
| H5 |
Nhận thức về môi trường $\rightarrow$ Ý định mua sản phẩm bao bì xanh |
Dương (+) |
| H6 |
Chất lượng bao bì xanh $\rightarrow$ Ý định mua sản phẩm bao bì xanh |
Dương (+) |
Đóng góp của đề tài:
- Về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ý định mua và hành vi tiêu dùng xanh; phát triển và mở rộng mô hình TPB truyền thống bằng việc tích hợp thêm các biến đặc thù (giá cả, chất lượng bao bì, nhận thức môi trường) nhằm nâng cao năng lực giải thích hành vi tiêu dùng sản phẩm bao bì xanh tại thị trường đô thị đang phát triển.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm cụ thể tại Hà Nội làm căn cứ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp hoạch định chiến lược sản phẩm, định giá, thiết kế kênh phân phối và thông điệp truyền thông xanh; đồng thời đề xuất kiến nghị chính sách hỗ trợ cho các cơ quan quản lý nhà nước và cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy, nghiên cứu tại Viện Quản trị Kinh doanh - Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra các hạn chế nghiên cứu cần được khắc phục trong các công trình tiếp theo:
- Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 165 đáp viên, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ người tiêu dùng tại Hà Nội và các khu vực khác có thể chưa tuyệt đối.
- Phạm vi không gian: Địa bàn khảo sát chỉ tập trung tại thành phố Hà Nội, chưa mở rộng so sánh với các đô thị khác hoặc khu vực nông thôn - nơi mức độ tiếp cận thông tin và thói quen tiêu dùng có sự khác biệt.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát được thực hiện trong thời gian tương đối ngắn (từ tháng 08/2023 đến tháng 10/2023).
- Biến số mô hình: Đề tài tập trung đo lường ý định mua thông qua 6 nhóm yếu tố chính, chưa xem xét sâu mối quan hệ chuyển tiếp từ ý định sang hành vi mua thực tế hoặc các biến điều tiết nhân khẩu học.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu và địa bàn khảo sát sang nhiều tỉnh thành trên cả nước; áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên; bổ sung các yếu tố điều tiết hoặc trung gian (như niềm tin thương hiệu xanh, rào cản chi phí chuyển đổi) và theo dõi hành vi mua lặp lại thực tế của khách hàng.
Giá trị tham khảo
Đề tài có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế môi trường: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về mô hình TPB mở rộng, cách thức thiết kế bảng hỏi chuẩn hóa 24 biến quan sát và quy trình xử lý dữ liệu định lượng 7 bước trên phần mềm SPSS 20.
- Nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất và phân phối bán lẻ: Cung cấp dữ liệu thị trường và định hướng 5 nhóm giải pháp cụ thể trong việc định vị chất lượng bao bì xanh, kiểm soát cảm nhận giá cả, tối ưu kênh phân phối và ứng dụng người có tầm ảnh hưởng để kích thích ý định mua của khách hàng đô thị.
- Cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng các chương trình truyền thông nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường và đề xuất cơ chế hỗ trợ tài chính, công nghệ cho doanh nghiệp chuyển đổi xanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào và mở rộng thêm những biến số gì?
Nghiên cứu sử dụng Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991) làm mô hình nền tảng gồm 3 yếu tố cốt lõi: Thái độ (TD), Chuẩn chủ quan (CCQ), Nhận thức kiểm soát hành vi (HV). Mô hình được tác giả phát triển mở rộng thêm 3 nhân tố mới nhằm phù hợp với đặc thù sản phẩm bao bì xanh gồm: Giá cả (GC), Nhận thức về môi trường (MT) và Chất lượng bao bì xanh (CL).
2. Quy mô mẫu khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu của đề tài được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, thu thập dữ liệu qua bảng hỏi trực tuyến Google Form bằng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện đối với người tiêu dùng tại Hà Nội. Kích thước mẫu khảo sát hợp lệ thu được là 165 đáp viên (vượt mức yêu cầu tối thiểu $5 \times 24 = 120$ mẫu theo quy chuẩn phân tích EFA của Hair và cộng sự, 2009).
3. Giả thuyết về yếu tố giá cả được tác giả xây dựng với chiều tác động như thế nào?
Tác giả đề xuất giả thuyết H4: "Giá cả sản phẩm bao bì xanh có mối quan hệ âm (ngược chiều) với ý định mua sản phẩm bao bì xanh của người tiêu dùng". Rationale dựa trên lập luận rằng sản phẩm bao bì xanh thường có chi phí sản xuất cao dẫn đến giá bán đắt hơn sản phẩm thông thường, từ đó tạo ra rào cản tài chính đối với quyết định mua sắm của người tiêu dùng.
4. Khóa luận dẫn chứng những số liệu thực tiễn nào về thị trường bao bì xanh?
Đề tài trích dẫn số liệu ước tính rác thải túi nilon, bao bì khó phân hủy phải chôn lấp tại Việt Nam là khoảng 2,5 triệu tấn/năm; dẫn chứng dự báo của Mordor Intelligence (2022) về quy mô thị trường bao bì xanh toàn cầu đạt 381,98 tỷ USD vào năm 2028 (CAGR 7,81%); thị trường bao bì giấy Việt Nam đạt trên 3,1 tỷ USD vào năm 2027 (CAGR 7,5%); và khảo sát của Capgemini (2022) cho thấy 79% người tiêu dùng thay đổi thói quen mua hàng vì các vấn đề môi trường - xã hội.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào dành riêng cho các doanh nghiệp?
Doanh nghiệp được khuyến nghị 5 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao nhận thức của khách hàng về lợi ích bao bì xanh; (2) Xây dựng niềm tin thông qua người có tầm ảnh hưởng; (3) Mở rộng hệ thống kênh phân phối tạo sự tiện lợi; (4) Đảm bảo quy trình sản xuất đáp ứng tiêu chí thân thiện môi trường; (5) Nâng cao chất lượng và tính thẩm mỹ của bao bì xanh nhằm bảo vệ tốt hàng hóa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thảo Như đã hoàn thiện việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định mua sản phẩm bao bì xanh của người tiêu dùng tại địa bàn thành phố Hà Nội thông qua mô hình TPB mở rộng với 6 biến độc lập. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát 165 đáp viên và quy trình xử lý dữ liệu qua SPSS 20, đề tài đã làm rõ cơ sở khoa học của hành vi tiêu dùng xanh trong bối cảnh đô thị hiện đại. Các kết quả phân tích là căn cứ thực tiễn quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất - bán lẻ định hình chiến lược marketing, tối ưu hóa bao bì và hỗ trợ cơ quan quản lý thúc đẩy lối sống bền vững trong cộng đồng.