BO GIAO DUC VA DAO TAO DAI HQC DA NANG VO THI TAN VU NGHIEN CUU CAC NHAN TO ANH HUONG DEN HANH VI TIEU DUNG THUC PHAM CHAY TAI THANH PHO DA NANG Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số : 60.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hương dẫn khoa học : PGS.TS Phạm Thị Lan Hương Da Nẵng- Năm 2016 LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, trích dẫn và tài liệu tham khảo sử dụng cho luận văn là trung thực và có nguôn trích dẫn rõ ràng. Người cam đoan Võ Thị Tân Vũ MUC LUC 1. Tính câp thiệt của đê tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi hay giả thuyết nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của 7. Tổng quan tài liệu. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIENCUA VVAN ‘bE NGHIEN COW ~. LY THUYET VE HANH VI NGUOI TIEU DUNG.
Định nghĩa hành vi người tiêu dùng. Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng. HANH VI TIEU DUNG THUC PHAM CHAY — AN CHAY VA CÁC NHAN TO ANH HUONG DEN HANH VI TIEU DUNG THUC PHAM 9:95. Hành vi tiêu dùng hực phẩm chay.
Các nhân tổ ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng thực phẩm chay. 15 KẾT LUẬN CHƯƠNG l. THIẾT KÉ NGHIÊN CỨU. THỰC TRẠNG XU HƯỚNG ÂM THỰC CHAY TẠI THÀNH PHÓ ĐÀ NẴNG.
Các quán ăn, nhà hàng, cửa hàng ẩm thực chay trên địa bàn thành phố Đà Nin; -. Các hoạt động liên quan đến xu hướng ẩm thực chay trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH.
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Bồi cảnh chọn mô hình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. THIẾT LẬP THANG ĐO.
Tiến trình thiết lập thang đo. Cơ sở thiết lập thang đo. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG. Thiết kế nghiên cứu.
Thu thập dữ liệu. Phân tích dữ liệu. KETLUAN CHƯƠNG 2. KET QUÁ NGHIÊN 3.1 MO TA MAU DIEU TRA 3.
Ăn chay theo nhóm tuổi và nghề nghiệp. Ăn chay theo thu nhập. Ăn chay theo học vấn 3. Ăn chay theo tôn giáo và giới tính.
Hành vi ăn chay bắt buộc và ăn chay tự nguyện 3. KIEM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY THANG DO. Thang đo Mối quan tâm về quyền động vật 3. Thang đo Mối quan tâm về bảo vệ môi trường.
Thang đo Mối quan tâm về sức khỏe. Thang đo Tôn giáo. Thang đo Chuẩn mực xã hội. Thang đo Tâm trạng.
Thang đo Quyết định ăn chay. KIEM ĐỊNH GIÁ TRỊ THANG ĐO. Phân tích EFA cho biến độc lập. Phân tích EFA biến phụ thuộc - 3.
PHÂN TÍCH MÔ HÌNH HÔI QUY BỘI. Xây dựng các giả thuyết của mô hình. Phân tích mô hìnhhồi quybội. Mô hình hồi quy tuyến tính.
Nhận xét và giải thích các hệ số của mô hình hồi quy. 81 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. KET LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 4. TOM TAT KET QUA, Y NGHIA VÀ HÀM Ý 4.
Tom tat két qua nghién ctr. Y nghia nghién citu. Hàm ý chính sách cho doanh nghiệp. Hàm ý chính sách cho các nhà hoạt động xã hội “ 42.
HAN CHE CUA DE TAI VA HUGNG NGHIEN CUU TIEP THEO NGHIEN CUU. 85 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.86 KẾT LUẬN 87 TÀI LIỆU THAM KHAO QUYÊT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN (bản sao) PHỤ LỤC DANH MUC CAC BANG Số hiệu bảng 'Tên bảng Trang i. Tổng hợp các nhân tô ảnh hưởng đến hành vi 25 21 Thang đo lường khái niệm nghiên cứu 4 3. Ấn chay theo nhóm tuôi 52 3.2 Ấn chay theo nghề nghiệp 53 33.
An chay theo thu nhap 34 34. Ấn chay theo học vẫn 55 3.5 Ấn chay theo tôn giáo và giới tính 35 3. Hành vi ăn chay bắt buộc và ăn chay tự nguyện 37 3 Cronbachs Alpha của thang đo Mỗi quan tâm s về quyền động vật 38 Hệ số tương quan biên tông của thang đo Mỗi s quan tâm về quyền động vật 30 Cronbach's AIpha của thang đo Mỗi quan tâm s về bảo vệ môi trường 310. Hệ số tương quan biến tông của thang đo Mỗi s quan tâm về bảo vệ môi trường 311 Cronbach's Alpha ciia thang do Méi quan tâm 59 về sức khỏe 32 Hệ số tương quan biển tông của thang đo Mỗi 7 quan tâm về sức khỏe 3.
Cronbach's Alpha của thang đo Tôn giáo 60 mm Hệ số tương quan biến tông của thang đo Tôn «0 giáo Cronbach's Alpha ciia thang đo chuẩn mực xã 3.16 Hệ sô tương quan biên tông của thang đo chuân 61. Cronbach's Alpha cia thang do Tam trang 61 Hệ sô tương quan biên tông của thang đo chuân 3. sa s 8 62 mực xã hội Cronbach's Alpha của thang đo Quyêt định ăn 3. P eo Quyb di 62 chay 320 Hệ ệ sô tương lg quan biên tôngig của thang ig do đo Quy’ Quyêt a dinh an chay Bang KMO va Bartlett's Test cho các nhân tô 3.
› 64 độc lập (lin 1) Tông phương sai được giải thích các nhân tô 3. pH pevbi ` 64 độc lập (Total variance Explained) (lần 1) 3.23 Ma trận xoay các nhân tô độc lập (lần 1) 66 Bang KMO va Bartlett's Test cho các nhân tô 3. 3 67 độc lập (lần 3) Tông phương sai được giải thích các nhân tô 3.25 ee 8 8 5 67 độc lập (Total variance Explained) (lan 3) 3.26 Ma trận xoay các nhân tô độc lập (lần 3) 68 Dat tên các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định 3. 69 ăn chay Bang KMO va Bartlett's Test cho biên phụ 3.
72 thuộc Tong phương sai được giải thích phụ thuộc. [Ma trận xoay nhân tổ phụ thuộc T2 331 Hệ số xác định trong mô hình hồi quy bội T§ 3. [Phântích ANOVA trong mô hình hỏi quy bội 75 333 Phương pháp Enter 76 3. [Các hệ số trong mô hình hỏi quy bội 76 335 Kết quả kiếm định giả thuyết 77 DANH MUC CAC HiNH Số hiệu hình 'Tên hình Trang 1T.
Mô hình hành vi người tiêu dùng - Các 10 nhân tố bên ngoài và cá nhân 12. Động cơ lựa chọn thực phẩm (Harker và 25 cộng sự) tiêu dùng thực phẩm chay 21. Qui trình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu (tác giả đề xuất) 34 31 Ấn chay theo nghề nghiệp.
Ấn chay theo tôn giáo 36 MO BAU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong xã hội ngày nay, ăn chay đã trở nên quen thuộc với tất cả mọi người và đang trở thành một trào lưu trên ghế giới. Mặc dù có nhiều bằng chứng về lượng tiêu thụ thịt khổng lồ nhưng cũng có nhiều nghiên cứu đã làm nỗi bật lên một xu hướng tiêu dùng thực phẩm chay đang ngày càng gia tăng. Có bằng chứng đưa ra, năm 1979, chỉ có 1,2% số người Mỹ là người ăn chay.
Vào năm 1994, con số này đã tăng đến 7% (Dietz, Frisch, Kalof, Stern, & Guagnano). Hơn nữa, các nghiên cứu chỉ ra rằng ngay cả trong số những cá nhân không tự coi mình là người ăn chay, ngày càng trở nên ăn chay theo định hướng hơn (Krizmanic, 1992; Richter & Veverka, 1997). Ở Việt Nam, tuy chưa có số liệu chính thức, nhưng sự có mặt của các nhà hàng và quán ăn chay cùng lượng thực khách đông đảo cho thấy số người ăn chay đang tăng dần trong thời gian gần đây. 'Bên cạnh các quan niệm ăn chay theo tôn giáo, các vấn đề về môi trường.
hiện nay như nóng lên toàn cầu và vấn đề sức khỏe cũng là những yếu tố dẫn đến hành vi của người tiêu dùng trong việc mua thực phẩm chay và thói quen ăn uống. Ăn chay rất tốt cho sức khỏe. Có rất nhiều sách vở cũng như nhà khoa học quảng bá những lợi ích thiết thực của việc ăn chay. Sau đây là một vài lợi ích của ăn chay liên quan đến sức khoẻ do Bác sĩ J.
Bernard-Pellet, một bác sĩ người Pháp và đồng thời cũng là một khoa học gia nghiên cứu về ăn chay, nêu lên: Ăn chay làm giảm tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắc bệnh một cách rõ rệt. Tỷ lệ tử vong và mắc bệnh giám xuống từ 10% đến 15% đối với người ăn chay. Cải thiện sự thoải mái và mang lại cảm giác khoan khoái cho người ăn chay. Làm chậm lại hiện tượng lão hóa của các tế bào cơ thể.
Làm giảm xuống. từ 20% đến 50% các chứng bệnh sau đây: phì nộm, các bệnh tim-mạch (chứng nhói tim, nhồi máu cơ tim), huyết áp cao, tiểu đường, ung thư, các bệnh về thận, sa sút trí nhớ và giảm trí thông minh, sạn thận, viêm khớp vì phong thấp, bệnh trĩ, ruột thừa. bệnh thoát vị của một số cơ quan. Với số lượng ngày càng tăng người tiêu dùng đòi hỏi về những sản phẩm.
có trách nhiệm với môi trường và sự cần thiết phải duy trì cạnh tranh đã khiến nhiều nhà quản lý marketing phải tìm kiếm thông tin liên quan đến hành vi mua có trách nhiệm với môi trường. Ăn chay có thể được coi là một trong, những hành vi này. Việc hiểu biết các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng thực phẩm chay sẽ cung cấp nền tảng cho những chiến lược marketing trong ngành thực phẩm này. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu: 1.
Nghiên cứu cơ sở lý luận, các mô hình và các công trình nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của khách hàng nói chung và lựa chọn thực phẩm nói riêng trong đó có thực phẩm chay. Tìm hiểu và xác định các yếu tố ảnh hưởng hành vi tiêu dùng các thực phẩm chay hay quyết định ăn chay. Đánh giá hành vi của người tiêu dùng trong việc mua thực phẩm chay. Câu hỏi hay giả thuyết nghiên cứu Mục đích của nghiên cứu là trả lời câu hỏi tại sao con người lại ăn chay, động cơ của họ là gì khi lựa chọn thực phẩm chay, và những thuộc tính mà họ gắn cho các thực phẩm chay.
Để trả lời câu hỏi này, nghiên cứu sẽ thảo luận về động cơ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn thực phẩm và ứng dụng chúng trong việc thúc đây tiêu dùng thực phẩm chay.Mục tiêu của nghiên cứu sẽ đạt cố gắng, trả lời câu hỏi nghiên cứu sau đây 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng đối với việc mua thực phẩm chay là gì? 2. Cac nhóm người tiêu dùng có thể tiêu thụ thực phẩm chay ở Đà Nẵng? 3. Hành vi của người tiêu dùng và sự hài lòng trong việc mua thực phẩm chay là gì? 4.