Tổng quan luận án

U màng não (meningioma) được mô tả từ năm 1614 bởi Felix Plater và được Harvey Cushing định danh vào năm 1922 để chỉ nhóm khối u xuất phát từ hệ thần kinh trung ương. Trong các khối u nội sọ, u màng não hố sau chiếm khoảng 10%, trong đó u màng não mặt sau xương đá chiếm tỷ lệ cao nhất (khoảng 42% theo phân loại của Castellano và Ruggiero năm 1953). Khối u có gốc bám tại mặt sau xương đá, vị trí giải phẫu nằm sâu trong vùng góc cầu tiểu não.

Mặc dù phần lớn u màng não là tổn thương lành tính và tiến triển chậm, bệnh nhân thường chỉ được phát hiện khi khối u đã đạt kích thước lớn, gây hiệu ứng chèn ép các cấu trúc thần kinh và mạch máu quan trọng gồm thân não, tiểu não và các dây thần kinh sọ từ dây V, phức hợp VII - VIII cho đến nhóm dây IX - X - XI. Can thiệp ngoại khoa u màng não mặt sau xương đá là phẫu thuật sàn sọ phức tạp do nguy cơ tổn thương thần kinh và biến chứng hậu phẫu cao.

Tại Việt Nam, trước thời điểm luận án được thực hiện, các công trình công bố về u màng não mặt sau xương đá chủ yếu nằm rải rác trong các nghiên cứu chung về u màng não hố sau hoặc u sàn sọ với cỡ mẫu khiêm tốn (chỉ vài ca đến dưới 20 ca), thời gian theo dõi ngắn (chủ yếu ghi nhận đến khi xuất viện), thiếu dữ liệu theo dõi dọc về mức độ hồi phục chức năng thần kinh sọ cũng như tỷ lệ tái phát u sau phẫu thuật. Xuất phát từ thực tiễn đó, nghiên cứu sinh Đỗ Hồng Hải đã thực hiện đề tài "Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật u màng não mặt sau xương đá" tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Huỳnh Lê Phương và GS.TS. Võ Minh Tuấn, nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu: Các yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật u màng não mặt sau xương đá?

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm 2 mục tiêu:

  1. Đánh giá kết quả điều trị u màng não mặt sau xương đá qua đường mổ sau xoang xích-ma bằng vi phẫu thuật.
  2. Mô tả các yếu tố cơ bản ảnh hưởng kết quả phẫu thuật u màng não mặt sau xương đá.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Dân số mục tiêu: Tất cả bệnh nhân u màng não mặt sau xương đá có chỉ định phẫu thuật.
  • Dân số nghiên cứu: Bệnh nhân được chẩn đoán u màng não mặt sau xương đá, được phẫu thuật lấy u bằng vi phẫu thuật qua đường sau xoang xích-ma tại Khoa Ngoại Thần kinh - Bệnh viện Chợ Rẫy và Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thời gian nghiên cứu: Thu thập số liệu từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2019. Bệnh nhân được theo dõi tiến cứu và tái khám đánh giá lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh ít nhất 2 lần trong thời gian tối thiểu 1 năm (12 tháng) sau mổ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Lịch sử nghiên cứu phẫu thuật u màng não mặt sau xương đá trên thế giới

Lịch sử can thiệp ngoại khoa u màng não mặt sau xương đá trải qua nhiều giai đoạn gắn liền với sự phát triển của kỹ thuật mở sọ và vi phẫu thuật:

  • Năm 1855: Rokitansky thực hiện ca phẫu thuật u màng não mặt sau xương đá đầu tiên được ghi nhận.
  • Năm 1928 - 1938: Harvey Cushing thực hiện thành công ca phẫu thuật u nhỏ năm 1928, nhưng 6 ca tiếp theo đều có kết quả không thuận lợi. Năm 1938, Cushing tổng kết rằng bệnh nhân sau mổ (ngoại trừ một trường hợp) có tiên lượng xấu với thời gian sống trung bình chỉ đạt 20 tháng.
  • Giai đoạn 1949 - 1957: Petit-Dutiallis và Dawn (1949) báo cáo 21 ca (lấy trọn u 2 ca, lấy bán phần 19 ca). Castellano và Ruggiero (1953) công bố 29 ca (lấy trọn 23 ca, bán phần 5 ca, sinh thiết 1 ca). Russell và Bucy (1953) báo cáo 10 ca (lấy trọn 2 ca, bán phần 5 ca, không can thiệp được 3 ca). Markham và cộng sự (1955) ghi nhận 15 ca (lấy trọn 10 ca, bán phần 5 ca). Hoffmann và cộng sự (1957) công bố 12 ca (lấy trọn 7 ca, bán phần 5 ca).
  • Thập niên 1980: Kỷ nguyên vi phẫu thuật ghi nhận bước tiến với công trình của Yasargil và cộng sự (1980) đạt tỷ lệ lấy trọn u 100% trên 30 bệnh nhân. Shekar và Jannetta (1984) báo cáo 22 ca (lấy trọn 14 ca, bán phần 8 ca).
  • Giai đoạn hiện đại:
    • Voss (1984 - 1995) hồi cứu 40 ca, tỷ lệ lấy trọn u đạt 83%, tử vong 2 ca.
    • Bassiouni (1989 - 2002) báo cáo 51 bệnh nhân phẫu thuật qua đường dưới chẩm sau xoang xích-ma, theo dõi trung bình 5,8 năm, ghi nhận 86% phục hồi tốt, tái phát 8,9% (2 ca).
    • Marc Baroncini và cộng sự (1997 - 2004) theo dõi 69 bệnh nhân trong thời gian trung bình 36 tháng, kết quả tốt đạt 91,3%, tái phát 1 ca.
    • Xiaosheng He (2012 - 2015) báo cáo 53 ca (49 ca mổ qua đường sau xoang xích-ma), tỷ lệ tử vong 2% (2 ca).
Tác giả Thời gian nghiên cứu / Năm công bố Số ca nghiên cứu Tỷ lệ lấy trọn u / Kết quả chính
Petit-Dutiallis & Dawn 1949 21 ca Lấy trọn 2 ca (9,5%), bán phần 19 ca
Castellano & Ruggiero 1953 29 ca Lấy trọn 23 ca (79,3%), bán phần 5 ca, sinh thiết 1 ca
Russell & Bucy 1953 10 ca Lấy trọn 2 ca (20%), bán phần 5 ca
Markham và cs 1955 15 ca Lấy trọn 10 ca (66,7%), bán phần 5 ca
Hoffmann và cs 1957 12 ca Lấy trọn 7 ca (58,3%), bán phần 5 ca
Yasargil và cs 1980 30 ca Lấy trọn 100%
Shekar & Jannetta 1984 22 ca Lấy trọn 14 ca (63,6%), bán phần 8 ca
Voss 1984 - 1995 40 ca Lấy trọn 83%, tử vong 2 ca
Bassiouni 1989 - 2002 51 ca Hồi phục tốt 86%, tái phát 8,9%
Marc Baroncini 1997 - 2004 69 ca Kết quả tốt 91,3%, tái phát 1 ca
Xiaosheng He 2012 - 2015 53 ca Tử vong sau mổ 2% (2 ca)

Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Các công trình trong nước trước đây chủ yếu khảo sát chung về u màng não hoặc u hố sau:

  • Lê Đức Định Miên, Phạm Anh Tuấn (2008 - 2012) tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương: 54 ca u màng não, có 4 ca u màng não mặt sau xương đá, không có tử vong.
  • Trần Trung Kiên, Nguyễn Thế Hào, Dương Đại Hà (2010 - 2012) tại Bệnh viện Việt Đức: 16 ca u màng não sàn sọ, có 4 ca u màng não mặt sau xương đá, tỷ lệ lấy trọn 100%, không tử vong.
  • Dương Đại Hà, Lê Anh Tuấn (2013 - 2014) tại Bệnh viện Việt Đức: 45 ca u màng não, có 1 ca u màng não mặt sau xương đá.
  • Huỳnh Lê Phương (2013 - 2015) tại Bệnh viện Chợ Rẫy: 44 ca u màng não hố sau, có 20 ca u màng não mặt sau xương đá, lấy trọn u 75%, không có tử vong.
  • Trần Hoàng Ngọc Anh, Phạm Trung Chính (2009 - 2015) tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định: 35 ca u não hố sau, có 14 ca (40%) u màng não mặt sau xương đá.

Khoảng trống nghiên cứu

Các nghiên cứu tại Việt Nam thiếu một công trình chuyên sâu, thiết kế tiến cứu với cỡ mẫu đủ lớn tập trung riêng cho u màng não mặt sau xương đá; thiếu việc phân loại chi tiết vị trí bám giải phẫu của u theo hệ thống chuẩn quốc tế; và chưa phân tích đa chiều các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phẫu thuật, biến chứng thần kinh sọ và khả năng hồi phục chức năng của bệnh nhân sau mổ tại các mốc 3 tháng và 12 tháng. Luận án của nghiên cứu sinh Đỗ Hồng Hải được xây dựng nhằm giải quyết toàn diện khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở giải phẫu vi phẫu vùng góc cầu tiểu não

Vùng góc cầu tiểu não nằm giữa chi trên và chi dưới của rãnh góc cầu tiểu não (tạo bởi mặt xương đá của tiểu não gấp quanh cầu não và cuống tiểu não giữa). Cấu trúc giải phẫu tiếp cận qua đường sau xoang xích-ma được tổ chức thành 3 phức hợp thần kinh - mạch máu:

  1. Phức hợp thần kinh - mạch máu trên:
    • Thần kinh V (sinh ba): Đi từ cầu não đến hố Meckel; gồm rễ cảm giác chính, các rễ cảm giác phụ lạc chỗ (từ 1 đến 8 rễ ở 2/3 trên), và các rễ vận động (từ 4 đến 14 rễ nhỏ xuất phát từ bờ trên rễ cảm giác). Bó sợi phân nhánh V1 nằm trên trong, V3 nằm dưới ngoài, V2 ở vị trí trung gian.
    • Mạch máu: Đỉnh thân nền, động mạch não sau (chia 4 đoạn P1, P2, P3, P4), động mạch tiểu não trên (chia 4 đoạn S1, S2, S3, S4), liên quan với thần kinh III, IV và màng Liliequist.
  2. Phức hợp thần kinh - mạch máu giữa:
    • Gồm động mạch tiểu não trước dưới (AICA - chia 4 đoạn A1, A2, A3, A4), động mạch thân nền, cầu não, cuống tiểu não giữa, mặt xương đá tiểu não và các dây thần kinh sọ VI, VII, VIII.
    • Trong ống tai trong: Có mào ngang phân chia thần kinh VII và thần kinh tiền đình trên ở phía trên; thần kinh tiền đình dưới và thần kinh ốc tai ở phía dưới.
  3. Phức hợp thần kinh - mạch máu dưới:
    • Gồm động mạch tiểu não sau dưới (PICA - chia 5 đoạn theo Rhoton: trước hành tủy, bên hành tủy, hạnh nhân - hành tủy, màng mạch - hạnh nhân, và vỏ tiểu não), động mạch đốt sống, hành não, cuống tiểu não dưới và nhóm thần kinh sọ thấp IX, X, XI, XII. Thần kinh IX, X, XI xuất phát từ khe trám sau đi vào lỗ tĩnh mạch cảnh; thần kinh XII xuất phát từ rãnh trước trám hành đi vào ống hạ thiệt.

Sinh lý bệnh và phân loại mô học

  • Tương tác với xương: Khối u giàu mạch máu gây tiêu xương, loãng xương và tạo khuyết xương; khối u ít mạch máu kích thích lắng đọng muối khoáng gây dày xương và tăng sinh xương mặt sau xương đá.
  • Tương tác với nhu mô não: Gây phù não quanh u hoặc phù lan tỏa bán cầu do 4 cơ chế chính: vỡ hàng rào máu não, chèn ép cơ học, chèn ép tuần hoàn mạch máu và bài tiết các yếu tố sinh phù.
  • Phân loại giải phẫu bệnh theo WHO 2000:
    • Độ I (Lành tính): Dạng thượng mô (Meningothelial), chuyển tiếp (Transitional), tăng sinh mạch (Angiomatous), thoái hóa vi nang (Microcystic), chế tiết (Secretory), giàu tương bào lympho (Lymphoplasmacyte-rich), chuyển sản (Metaplastic).
    • Độ II (Không điển hình): Không điển hình (Atypical), tế bào sáng (Clear cell), nguyên sống (Chordoid).
    • Độ III (Ác tính): Thoái sản (Anaplastic).

Thiết kế và phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế: Nghiên cứu mô tả dọc tiến cứu.
  • Cỡ mẫu: Lấy trọn toàn bộ bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu trong giai đoạn từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2019 tại Bệnh viện Chợ Rẫy và Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM.
  • Tiêu chuẩn chọn vào: U màng não có gốc bám mặt sau xương đá; có chỉ định phẫu thuật; được phẫu thuật qua đường sau xoang xích-ma; kết quả giải phẫu bệnh xác định là u màng não; bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.
  • Kỹ thuật phẫu thuật: Mở sọ dưới chẩm sau xoang xích-ma, bộc lộ ranh giới xoang ngang và xoang xích-ma, mở màng cứng, mở bể dịch não tủy làm xẹp não, vi phẫu tích giải phóng khối u, giảm khối u trung tâm, phẫu tích tách u khỏi các dây thần kinh sọ và thân não, xử lý gốc bám màng cứng.

Tiêu chuẩn phân loại và định nghĩa các biến số nghiên cứu

  1. Vị trí gốc bám của u (theo Bassiouni): Phân theo vị trí so với ống tai trong (OTT):
    • Trước OTT, Sau OTT, Trên OTT, Dưới OTT, Trong OTT.
    • Nhóm vị trí xử lý số liệu: Nhóm u nằm sâu (trước và trên OTT) và Nhóm u nằm nông (sau và dưới OTT).
  2. Kích thước u: Đo đường kính lớn nhất trên cộng hưởng từ, phân nhóm thành $\le 3\text{ cm}$ và $> 3\text{ cm}$.
  3. Mật độ u (theo Itamura): U mềm (hút dễ dàng), U chắc (phần lớn hút được, mô xơ cắt bằng kéo/CUSA), U cứng (khó giảm khối kể cả bằng CUSA).
  4. Mức độ lấy u (theo Matthieu Peyre và Simpson):
    • Lấy trọn u: Lấy toàn bộ u, tương ứng Simpson I và II.
    • Lấy gần trọn u: Chừa lại phần nhỏ u $< 1\text{ cm}$ trên phim sau mổ, tương ứng Simpson III.
    • Lấy bán phần u / sinh thiết: U chừa lại $\ge 1\text{ cm}$, tương ứng Simpson IV, V.
  5. Đánh giá kết quả phẫu thuật và hồi phục chức năng:
    • Thang điểm kết cục Glasgow (Glasgow Outcome Scale - GOS) đánh giá tại 3 thời điểm: xuất viện, sau mổ 3 tháng và sau mổ 12 tháng.
    • Chức năng các dây thần kinh sọ V, VII (thang điểm House-Brackmann), VIII (thính lực, ù tai), IX - X (nuốt khó, khàn tiếng) được theo dõi và đối chiếu trước mổ, sau mổ 3 tháng và 12 tháng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và lịch sử can thiệp ngoại khoa u màng não mặt sau xương đá gồm 8 phần nội dung:

  1. Lịch sử nghiên cứu: Phân tích sự chuyển biến từ kỷ nguyên phẫu thuật mở sọ cổ điển (tỷ lệ tử vong và tàn phế cao) sang kỷ nguyên vi phẫu thuật và xạ phẫu lập thể.
  2. Giải phẫu học vùng góc cầu tiểu não: Trình bày chi tiết mốc giải phẫu 3 phức hợp thần kinh - mạch máu (trên, giữa, dưới) và các phân đoạn động mạch não sau, động mạch tiểu não trên, động mạch tiểu não trước dưới, động mạch tiểu não sau dưới và động mạch đốt sống.
  3. Sinh lý bệnh u màng não: Phân tích tương tác giữa u với màng cứng, nền xương đá và mô não quanh u cùng 4 cơ chế bệnh sinh gây phù não.
  4. Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học: Tổng hợp các triệu chứng thường gặp do tăng áp lực nội sọ, chèn ép tiểu não, chèn ép thân não và tổn thương các dây thần kinh sọ (V, VII, VIII, IX, X); phân tích hình ảnh cộng hưởng từ (đồng tín hiệu T1, tăng nhẹ T2, ngấm thuốc tương phản mạnh đồng nhất sau tiêm, dấu đuôi màng cứng) và cắt lớp vi tính cửa sổ xương.
  5. Giải phẫu bệnh: Mô tả các dạng mô học độ I, II, III theo bảng phân loại WHO 2000.
  6. Điều trị u màng não mặt sau xương đá: Đánh giá chỉ định và kỹ thuật phẫu thuật qua đường mổ dưới chẩm sau xoang xích-ma; vai trò của xạ phẫu Gamma Knife cho khối u $< 3\text{ cm}$ hoặc u còn sót/tái phát; hạn chế của hóa trị và nội tiết liệu pháp.
  7. Theo dõi sau phẫu thuật và tái phát u: Khuyến cáo phác đồ chụp cộng hưởng từ theo dõi định kỳ theo từng độ mô học WHO.
  8. Tổng quan về địa điểm thu thập số liệu: Giới thiệu năng lực chuyên khoa ngoại thần kinh, trang thiết bị vi phẫu và hồi sức tại Bệnh viện Chợ Rẫy và Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày quy trình nghiên cứu dọc tiến cứu từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2019:

  • Xác định tiêu chuẩn chọn mẫu và tiêu chuẩn loại trừ nghiêm ngặt đối với các bệnh nhân u màng não mặt sau xương đá được phẫu thuật bằng đường mổ sau xoang xích-ma.
  • Quy chuẩn hóa các biến số lâm sàng: tuổi (3 nhóm: $< 40$, $40 - 60$, $> 60$), thời gian khởi phát bệnh ($< 12\text{ tháng}$ và $\ge 12\text{ tháng}$), triệu chứng cơ năng và thực thể.
  • Quy chuẩn hóa biến số chẩn đoán hình ảnh: vị trí giải phẫu, kích thước khối u (ngưỡng 3 cm), mức độ xâm lấn ống tai trong, lỗ tĩnh mạch cảnh, chèn ép và phù thân não/tiểu não, tình trạng giãn não thất, mạch máu bị bao bọc.
  • Quy chuẩn hóa biến số phẫu thuật: phân loại gốc bám theo Bassiouni (nhóm nông: sau, dưới OTT; nhóm sâu: trước, trên OTT), mật độ u theo Itamura (mềm, chắc, cứng), mức độ lấy u theo Matthieu Peyre và Simpson (lấy trọn, gần trọn, bán phần).
  • Ghi nhận và theo dõi các biến chứng sau mổ, tổn thương thần kinh khu trú, kết quả chụp cắt lớp vi tính kiểm tra và đánh giá hồi phục chức năng theo thang điểm GOS và chức năng từng dây thần kinh sọ tại các mốc xuất viện, 3 tháng và 12 tháng.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 tổng hợp toàn bộ số liệu thu thập được theo 3 nhóm nội dung chính:

  1. Đặc điểm chung và lâm sàng: Cơ cấu tuổi, giới tính, thời gian khởi phát bệnh; tỷ lệ các triệu chứng cơ năng (đau đầu, chóng mặt, giảm thính lực, ù tai, tê mặt) và triệu chứng thực thể (tổn thương thần kinh V, liệt mặt VII, giảm thính lực VIII, hội chứng tiểu não, tổn thương nhóm thần kinh sọ thấp IX - X, hội chứng tăng áp lực nội sọ).
  2. Đặc điểm hình ảnh học và trong mổ:
    • Tỷ lệ u theo kích thước ($\le 3\text{ cm}$ và $> 3\text{ cm}$), hình dạng khối u, đuôi màng cứng, tình trạng xâm lấn ống tai trong, xâm lấn lỗ cảnh, chèn ép và phù thân não trên CHT.
    • Phân bố vị trí gốc bám theo Bassiouni (trước OTT, sau OTT, trên OTT, dưới OTT, trong OTT).
    • Tương quan giải phẫu giữa khối u và các mạch máu lớn (động mạch đốt sống, AICA, SCA, PICA) và các dây thần kinh sọ ghi nhận lúc mổ.
    • Mật độ khối u (mềm, chắc, cứng) và kết quả phân loại mô bệnh học theo phân độ WHO.
  3. Kết quả phẫu thuật và các yếu tố ảnh hưởng:
    • Tỷ lệ các mức độ lấy u: lấy trọn u (Simpson I, II), lấy gần trọn u (Simpson III) và lấy bán phần u (Simpson IV, V); phân tích các vị trí thường chừa lại u (trong hố Meckel, ống tai trong, lỗ cảnh, xoang tĩnh mạch, dính thân não).
    • Đánh giá phân bố điểm GOS và tỷ lệ biến chứng sau mổ tại thời điểm xuất viện, 3 tháng và 12 tháng.
    • Phân tích mối liên quan giữa kết quả phẫu thuật/chức năng thần kinh với các yếu tố:
      • Triệu chứng thần kinh V sau mổ theo vị trí gốc bám và kích thước u.
      • Liệt dây VII sau mổ theo tình trạng liệt trước mổ, kích thước u và xâm lấn ống tai trong.
      • Giảm thính lực và ù tai (dây VIII) sau mổ theo tình trạng trước mổ, vị trí bám, kích thước u và xâm lấn ống tai trong.
      • Tổn thương dây IX, X sau mổ theo kích thước u và tình trạng xâm lấn lỗ cảnh.

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 tập trung phân tích, lý giải các phát hiện nghiên cứu và so sánh đối chiếu với các công trình công bố trong nước và quốc tế:

  • Đặc điểm dân số và lâm sàng: So sánh độ tuổi, phân bố giới tính, thời gian ủ bệnh, tần suất triệu chứng khởi phát và hội chứng thần kinh khu trú với các nghiên cứu của Voss, Bassiouni, Baroncini, Xiaosheng He.
  • Kích thước u và đặc điểm giải phẫu vi phẫu: Đánh giá hướng đẩy lệch các dây thần kinh sọ so với phân tích của tác giả Nakamura; bàn luận về khó khăn kỹ thuật khi u phát triển vào hố Meckel hoặc bao quanh các cấu trúc mạch máu lớn (AICA, PICA, động mạch đốt sống).
  • Kết quả lấy u và bảo tồn chức năng thần kinh: So sánh tỷ lệ lấy trọn u, tỷ lệ lấy gần trọn và các vị trí buộc phải chừa lại u nhằm bảo tồn tính mạng và chức năng thần kinh; đánh giá diễn tiến hồi phục của các dây thần kinh V, VII, VIII, IX, X tại mốc 3 tháng và 12 tháng.
  • Biến chứng phẫu thuật và tử vong: Đối chiếu tỷ lệ biến chứng (rò dịch não tủy, chảy máu, nhiễm trùng, tổn thương thần kinh sọ mới) và tỷ lệ tử vong sau mổ với các nghiên cứu trên thế giới.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  1. Luận án cung cấp hệ thống dữ liệu tiến cứu đầy đủ và có hệ thống đầu tiên tại Việt Nam về u màng não mặt sau xương đá được phẫu thuật qua đường dưới chẩm sau xoang xích-ma, theo dõi dọc trong thời gian tối thiểu 12 tháng.
  2. Xác lập mối liên quan giải phẫu vi phẫu thực tế giữa vị trí gốc bám của u trên mặt sau xương đá (theo phân loại Bassiouni) với hướng dịch chuyển của các phức hợp thần kinh sọ (V, VII - VIII, IX - X - XI) và các phân đoạn mạch máu não chính (AICA, PICA, SCA, động mạch đốt sống).
  3. Chứng minh quy luật hồi phục chức năng của các dây thần kinh sọ sau vi phẫu thuật: phần lớn các khiếm khuyết thần kinh sọ xuất hiện sớm sau mổ có xu hướng cải thiện dần tại thời điểm 3 tháng và 12 tháng nếu cấu trúc giải phẫu của dây thần kinh được bảo tồn nguyên vẹn trong cuộc mổ.

Đóng góp về mặt thực tiễn lâm sàng

  1. Xác định các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng lấy trọn u và biến chứng phẫu thuật:
    • Kích thước khối u $> 3\text{ cm}$.
    • Vị trí gốc bám nằm sâu (trước và trên ống tai trong).
    • Khối u xâm lấn vào các cấu trúc giải phẫu hẹp (ống tai trong, hố Meckel, lỗ tĩnh mạch cảnh).
    • Khối u có mật độ cứng, mất lớp màng nhện ranh giới giữa u và thân não, hoặc bao quanh các mạch máu lớn.
  2. Định hình chiến lược phẫu thuật bảo tồn an toàn: Khẳng định mục tiêu phẫu thuật hiện đại là ưu tiên bảo toàn chức năng thần kinh và chất lượng cuộc sống của người bệnh; trong các trường hợp u bám dính chặt hoặc xâm lấn cấu trúc sống còn, phẫu thuật viên chủ động chừa lại một phần u nhỏ (Simpson III) và phối hợp điều trị bổ trợ bằng xạ phẫu Gamma Knife theo lưu đồ Magill (2018).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ hai trung tâm ngoại thần kinh tuyến cuối (Bệnh viện Chợ Rẫy và Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM), phản ánh nhóm bệnh nhân có chỉ định can thiệp tại tuyến chuyên sâu.
    • Thời gian theo dõi dọc tiến cứu tối thiểu là 12 tháng, đủ để đánh giá mức độ hồi phục chức năng thần kinh sọ và kết cục GOS ngắn hạn, nhưng chưa đủ dài để đánh giá toàn diện tỷ lệ tái phát u dài hạn sau 5 năm đối với các phân nhóm mô bệnh học WHO độ I, độ II và độ III.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Kéo dài thời gian theo dõi đoàn hệ bệnh nhân sau mổ từ 5 đến 10 năm kết hợp chụp cộng hưởng từ định kỳ nhằm đánh giá chính xác tỷ lệ tái phát u và hiệu quả kiểm soát khối u còn sót lại của xạ phẫu Gamma Knife.
    • Ứng dụng hệ thống theo dõi điện sinh lý thần kinh trong mổ (Intraoperative Neuromonitoring - IONM) để đánh giá liên tục chức năng dây VII và thính lực trong quá trình phẫu tích khối u.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cao cho nhiều đối tượng trong lĩnh vực y học:

  • Bác sĩ phẫu thuật thần kinh và học viên sau đại học (Bác sĩ nội trú, Chuyên khoa II, Nghiên cứu sinh):
    • Cung cấp mô tả chi tiết giải phẫu vi phẫu 3 phức hợp thần kinh - mạch máu vùng góc cầu tiểu não.
    • Hướng dẫn các mốc giải phẫu xác định đường mổ sau xoang xích-ma, kỹ thuật mở sọ, mở màng cứng, mở bể dịch não tủy và kỹ thuật bóc tách khối u khỏi thân não và các dây thần kinh sọ.
    • Bảng tổng hợp các yếu tố tiên lượng giúp đánh giá mức độ khó của cuộc mổ trước khi can thiệp.
  • Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh: Tham khảo hệ thống tiêu chuẩn đánh giá trước mổ trên cộng hưởng từ và cắt lớp vi tính (vị trí gốc bám, kích thước, xâm lấn ống tai trong, lỗ cảnh, phù thân não, tính chất vôi hóa và tưới máu).
  • Bác sĩ xạ phẫu và ung bướu thần kinh: Ứng dụng lưu đồ xử trí Magill (2018) trong việc phối hợp xạ phẫu Gamma Knife đối với u còn sót hoặc u tái phát sau vi phẫu.

Câu hỏi thường gặp

1. Phân loại u màng não mặt sau xương đá theo vị trí gốc bám của Bassiouni gồm những nhóm nào và được ứng dụng ra sao trong nghiên cứu?

Theo tác giả Bassiouni, vị trí gốc bám của u màng não so với ống tai trong (OTT) được chia thành 5 vị trí: trước OTT, sau OTT, trên OTT, dưới OTT và trong OTT. Trong quá trình phân tích số liệu của luận án, tác giả gom thành 2 nhóm chính:

  • Nhóm u nằm sâu: Gốc bám ở trước OTT và trên OTT.
  • Nhóm u nằm nông: Gốc bám ở sau OTT và dưới OTT. Phân nhóm này giúp đánh giá mức độ khó trong phẫu tích vi phẫu và nguy cơ tổn thương các dây thần kinh sọ kế cận.

2. Tiêu chuẩn đánh giá mức độ lấy u trong luận án được xác định như thế nào?

Theo phân loại của Matthieu Peyre và thang phân độ Simpson:

  • Lấy trọn u: Lấy toàn bộ khối u, tương ứng Simpson độ I và II.
  • Lấy gần trọn u: Lấy phần lớn u, phần u chừa lại có đường kính $< 1\text{ cm}$ trên phim chụp cắt lớp vi tính có cản quang hoặc cộng hưởng từ có tương phản từ sau mổ, tương ứng Simpson độ III.
  • Lấy bán phần u / sinh thiết: Phần u chừa lại có đường kính $\ge 1\text{ cm}$ trên phim sau mổ, tương ứng Simpson độ IV và V.

3. Động mạch tiểu não sau dưới (PICA) được phân chia thành các đoạn giải phẫu nào theo Rhoton?

Theo phân loại của Rhoton được trình bày trong luận án, động mạch tiểu não sau dưới (PICA) được chia làm 5 đoạn dựa trên mối tương quan giải phẫu với các dây thần kinh sọ thấp (IX - XII) và hành não:

  1. Đoạn trước hành tủy (từ nguyên ủy đến rễ dây XII).
  2. Đoạn bên hành tủy (đi ở mặt bên hành não đến các rễ dây IX, X, XI).
  3. Đoạn hạnh nhân - hành tủy (đi ở mặt dưới hạnh nhân tiểu não).
  4. Đoạn màng mạch - hạnh nhân (hướng lên trần não thất tư).
  5. Đoạn vỏ tiểu não (chia các nhánh tận cấp máu cho vỏ tiểu não).

4. Bốn cơ chế chính gây phù não xung quanh u màng não được tác giả tổng kết là gì?

Hiện tượng phù não xung quanh u màng não được giải thích qua 4 cơ chế bệnh sinh chính:

  1. Hàng rào máu não tại vùng tiếp giáp bị phá vỡ và gián đoạn.
  2. Cơ chế chèn ép cơ học trực tiếp của khối u lên nhu mô não kế cận.
  3. Sự chèn ép tuần hoàn mạch máu xung quanh gây ứ trệ dẫn lưu tĩnh mạch.
  4. Sự bài tiết các yếu tố thể dịch gây phù trực tiếp từ mô khối u.

5. Chỉ định và vai trò của xạ phẫu Gamma Knife đối với u màng não mặt sau xương đá được trình bày như thế nào?

Theo tổng quan tài liệu và lưu đồ điều trị của Magill (2018):

  • Xạ phẫu Gamma Knife là lựa chọn điều trị tiên phát cho các u màng não mặt sau xương đá có kích thước nhỏ ($< 3\text{ cm}$), ít triệu chứng và không gây hiệu ứng chèn ép cơ học nặng nề lên thân não.
  • Là phương pháp điều trị bổ trợ hiệu quả đối với phần u còn sót lại sau phẫu thuật lấy gần trọn u (Simpson III) hoặc các trường hợp u tái phát nhằm kiểm soát sự phát triển của khối u mà không làm tăng nguy cơ tổn thương thần kinh do mổ lại.

Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Đỗ Hồng Hải là công trình nghiên cứu tiến cứu chuyên sâu về điều trị vi phẫu u màng não mặt sau xương đá qua đường mổ dưới chẩm sau xoang xích-ma tại hai trung tâm ngoại thần kinh lớn ở miền Nam. Luận án đã hệ thống hóa giải phẫu vi phẫu 3 phức hợp thần kinh - mạch máu vùng góc cầu tiểu não, phân tích các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phẫu thuật và biến chứng thần kinh sọ như kích thước u, vị trí gốc bám Bassiouni, mật độ u và sự xâm lấn ống tai trong hay lỗ cảnh. Kết quả theo dõi dọc 12 tháng chứng minh tính an toàn của phẫu thuật bảo tồn có kiểm soát kết hợp xạ phẫu bổ trợ, cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho thực hành ngoại khoa thần kinh tại Việt Nam.