Tổng quan nghiên cứu

Huyện Văn Lãng là huyện miền núi, biên giới thuộc tỉnh Lạng Sơn với tổng dân số đạt 56.276 người vào năm 2013, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ áp đảo 94,2%. Cơ cấu kinh tế địa phương phụ thuộc lớn vào ngành nông - lâm nghiệp với tỷ trọng 51%, trong khi thương mại - dịch vụ chiếm 29% và công nghiệp - xây dựng chỉ chiếm 20%. Bối cảnh chuyển dịch kinh tế chậm cùng địa bàn 19 xã và 1 thị trấn biên giới tiếp giáp thị xã Bằng Tường (Trung Quốc) đặt ra yêu cầu cấp thiết về đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao mặt bằng dân trí.

Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Lãng đóng vai trò trụ cột trong việc phổ cập giáo dục và đào tạo nghề ngắn hạn. Tuy nhiên, hoạt động dạy học tại đây đối mặt với nhiều rào cản lớn: đầu vào học viên không đồng đều về độ tuổi và năng lực nhận thức, động cơ học tập phân hóa, cơ sở vật chất chưa đồng bộ và đội ngũ giáo viên cơ hữu còn mỏng với quy mô 26 cán bộ, giáo viên, nhân viên. Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và xây dựng hệ thống biện pháp quản lý hoạt động dạy học mang tính khoa học, khả thi, giải quyết triệt để sự bất cập trong công tác chỉ đạo chuyên môn.

Mục tiêu nghiên cứu xác lập căn cứ lý luận, phân tích thực trạng quản lý giai đoạn 2009 - 2014, từ đó đề xuất 6 biện pháp quản lý sư phạm đồng bộ. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với việc chuẩn hóa quy trình dạy học cho khoảng 155 đến 245 học viên học văn hóa bổ túc trung học phổ thông và hơn 800 đến 1.175 học viên đào tạo nghề mỗi năm. Đồng thời, công trình đóng góp trực tiếp vào mục tiêu duy trì tỷ lệ người biết chữ trên 98% theo Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 của Thủ tướng Chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa lý thuyết quản lý quá trình sư phạm của cố Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang và thuyết quản trị tổ chức hiện đại của Harold Koontz và Paul Hersey. Quản lý dạy học được định vị là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm vận hành tối ưu các nguồn lực nhân sự, cơ sở vật chất, tài chính để biến đổi nhận thức của người học.

Luận văn vận hành hệ thống 5 khái niệm nòng cốt:

  1. Quản lý giáo dục: Chuỗi tác động sư phạm có định hướng nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của Nhà nước.
  2. Giáo dục thường xuyên: Phương thức giáo dục mở, không chính quy giúp người học vừa làm vừa học, học liên tục và học tập suốt đời theo Điều 44 Luật Giáo dục 2005.
  3. Trung tâm Giáo dục thường xuyên: Cơ sở giáo dục đa chức năng thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  4. Hoạt động dạy học: Quá trình tương tác biện chứng giữa hoạt động dạy định hướng của giáo viên và hoạt động học chủ động của học viên.
  5. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học: Hệ thống cách thức, công cụ chỉ đạo từ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện chương trình đến kiểm tra đánh giá chất lượng dạy và học.

Mô hình nghiên cứu phân tích toàn diện 4 trụ cột quản lý: quản lý giờ dạy trên lớp, quản lý thực hiện phân phối chương trình, quản lý chuẩn bị bài soạn của giáo viên và quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao tay nghề gắn với kiểm tra đánh giá theo Quyết định số 02/2007/QĐ-BGDĐT.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài tích hợp từ hồ sơ quản lý chuyên môn, báo cáo tổng kết năm học giai đoạn 2009 - 2014 của Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Lãng, số liệu thống kê của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lạng Sơn và các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Lãng.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn:

  • Cỡ mẫu khảo sát: Toàn bộ 26 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cơ hữu của trung tâm, mở rộng khảo sát 10 giáo viên thỉnh giảng từ các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện và 120 học viên đại diện các khối lớp bổ túc văn hóa.
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu toàn bộ đối với đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên nhằm đảm bảo tính bao quát thực tiễn chuyên môn; kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với học viên theo từng khối lớp và chương trình học nghề.
  • Phương pháp phân tích: Kết hợp điều tra bằng phiếu hỏi cấu trúc, phỏng vấn sâu chuyên gia, quan sát dự giờ sư phạm và xử lý số liệu bằng toán thống kê. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đối chiếu khách quan giữa nhận thức của Ban Giám đốc với mức độ tiếp nhận của giáo viên, lượng hóa chính xác tính cần thiết và tính khả thi của từng biện pháp quản lý.

Timeline nghiên cứu được triển khai xuyên suốt từ thu thập tư liệu lý luận, điều tra thực trạng giai đoạn 2009 - 2013, đến khảo nghiệm hệ thống biện pháp trong học kỳ I năm học 2013 - 2014 và hoàn thiện nghiệm thu vào tháng 5 năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu làm rõ bức tranh thực trạng hoạt động dạy học và quản lý chuyên môn tại đơn vị qua các chuỗi số liệu thực chứng cụ thể:

Thứ nhất, quy mô học viên văn hóa bổ túc trung học phổ thông có sự biến động rõ rệt theo chu kỳ kinh tế địa phương. Năm học 2009 - 2010, trung tâm tiếp nhận 230 học viên, giảm xuống 197 học viên năm 2010 - 2011, chạm mức 162 học viên năm 2011 - 2012, sau đó tăng vọt lên 245 học viên năm 2012 - 2013 và ghi nhận 155 học viên vào học kỳ I năm học 2013 - 2014. Sự dao động này phản ánh áp lực mưu sinh và nhu cầu lao động thời vụ tại khu vực cửa khẩu biên giới Tân Thanh.

Thứ hai, mảng đào tạo nghề ngắn hạn và liên kết sát hạch giấy phép lái xe mô tô hạng A1 phát triển vượt bậc, khẳng định chức năng thích ứng xã hội. Giai đoạn 2010 - 2011 ghi nhận 1.175 lượt người tham gia (trong đó có 955 học viên thi lái xe hạng A1, 137 học viên tin học, 83 học viên lớp lâm sinh). Năm 2011 - 2012 duy trì 1.087 học viên (gồm 890 học viên hạng A1, 112 học viên tin học, 85 học viên nghề điện). Các năm 2012 - 2013 và 2013 - 2014 tiếp tục đào tạo lần lượt 666 và 845 học viên, trong đó số lượng đào tạo lái xe luôn chiếm tỷ lệ trên 75% tổng lưu lượng học viên nghề.

Thứ ba, về năng lực đội ngũ, 100% cán bộ giáo viên cơ hữu đạt chuẩn trình độ đại học. Tuy nhiên, cơ cấu bộ môn chưa đồng bộ khiến trung tâm phải hợp đồng giáo viên thỉnh giảng từ các trường phổ thông chiếm tỷ lệ khoảng 35% đến 40% số tiết giảng dạy. Điều này dẫn đến sự chênh lệch về trách nhiệm sư phạm và gây khó khăn cho việc quản lý nề nếp soạn giảng.

Thứ tư, công tác kiểm tra chuyên môn và đổi mới phương pháp dạy học đã có chuyển biến nhưng chưa đồng đều. Khoảng 70% giáo viên tuân thủ nghiêm ngặt tiến độ phân phối chương trình, song tỷ lệ tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin và phương tiện trực quan hiệu quả mới đạt khoảng 45%, phần lớn vẫn nặng về thuyết trình truyền thống.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ đặc thù địa bàn miền núi biên giới, nơi có 94,2% dân số là người dân tộc thiểu số với tâm lý học để lấy bằng cấp hoặc chứng chỉ nghề ngắn hạn nhằm đi làm ngay. Nền kinh tế địa phương đạt tốc độ tăng trưởng trung bình 113,8% trong 5 năm, song nguồn lực đầu tư cho cơ sở vật chất 5.372 m2 của trung tâm vẫn thiếu hụt phòng học bộ môn và trang thiết bị thực hành hiện đại.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại huyện Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn và khu vực tỉnh Hà Tây cũ, kết quả cho thấy các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện đều đối mặt với bài toán chung: chế độ đãi ngộ giáo viên thỉnh giảng thấp, quỹ thời gian tự học của học viên hạn hẹp và thiếu công cụ kiểm định chất lượng đầu ra mang tính thực chất.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cột phản ánh xu hướng biến thiên số lượng học viên 5 năm liên tiếp và bảng so sánh chéo 2 chiều giữa nhận thức của Ban Giám đốc với ý kiến đánh giá của giáo viên về mức độ khả thi của 6 biện pháp quản lý. Kết quả khảo nghiệm khẳng định mức độ tương quan thuận chiều cao giữa việc siết chặt kỷ cương quản lý chuyên môn và tỷ lệ học viên hoàn thành khóa học.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, 6 giải pháp trọng tâm được xác lập với đầy đủ chỉ số định lượng, lộ trình thực hiện và chủ thể triển khai:

Thứ nhất, chỉ đạo xây dựng nề nếp dạy học và quản lý nghiêm phân phối chương trình. Ban Giám đốc cùng Tổ giáo vụ thực hiện kiểm tra 100% sổ đầu bài, kế hoạch giảng dạy theo tuần, phấn đấu duy trì tỷ lệ chuyên cần của học viên đạt từ 90% trở lên ngay trong học kỳ I của năm học.

Thứ hai, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính chủ động của người học. Tổ trưởng chuyên môn tổ chức sinh hoạt định kỳ 2 lần/tháng theo hướng nghiên cứu bài học, yêu cầu 100% giáo viên tích hợp giáo án điện tử tối thiểu 2 tiết/tuần, hoàn thành triển khai trong vòng 6 tháng đầu năm học.

Thứ ba, tăng cường kiểm tra hoạt động chuyên môn và dự giờ đánh giá tay nghề. Ban Giám đốc trực tiếp dự giờ tối thiểu 2 tiết/năm đối với mỗi giáo viên cơ hữu và 4 tiết/năm đối với giáo viên mới hoặc giáo viên thỉnh giảng; lập biên bản rút kinh nghiệm tại chỗ để nâng tỷ lệ giờ dạy đạt loại khá, giỏi lên trên 75%.

Thứ tư, đẩy mạnh bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và năng lực tự học. Ban Giám đốc lập kế hoạch cử 100% giáo viên tham gia bồi dưỡng hè do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức, khuyến khích 1 đến 2 giáo viên theo học các chương trình sau đại học trong lộ trình 24 tháng.

Thứ năm, tăng cường quản lý, bảo quản và khai thác phương tiện kỹ thuật dạy học. Bộ phận hành chính quản trị lập danh mục kiểm kê tài sản định kỳ 2 lần/năm, đầu tư nâng cấp tối thiểu 1 phòng máy vi tính và bổ sung học cụ trực quan phục vụ dạy nghề trong khuôn viên 5.372 m2.

Thứ sáu, chú trọng phân loại đối tượng học viên ngay từ đầu khóa học. Giáo viên chủ nhiệm phối hợp giáo viên bộ môn thực hiện khảo sát chất lượng đầu năm, phân chia học viên thành 3 nhóm năng lực để biên soạn giáo trình và bài tập phù hợp, triển khai đồng bộ từ tháng 9 hàng năm.

Về mặt khuyến nghị, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lạng Sơn cùng Ủy ban nhân dân huyện Văn Lãng cần tăng cường định mức ngân sách hoạt động, bổ sung biên chế giáo viên cơ hữu các môn tự nhiên và hỗ trợ cơ chế tài chính nhằm nâng mức thù lao cho giáo viên thỉnh giảng trong giai đoạn 2015 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và giải pháp quản lý giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên: Vận dụng hệ thống 6 biện pháp quản trị để chuẩn hóa quy trình phân công giảng dạy, giám sát nề nếp chuyên môn và nâng tỷ lệ tốt nghiệp bổ túc trung học phổ thông.
  2. Giáo viên giảng dạy chương trình bổ túc văn hóa và đào tạo nghề: Sử dụng phương pháp phân loại người học và kỹ năng thiết kế bài giảng phân hóa, đáp ứng đặc điểm nhận thức của học viên người dân tộc thiểu số vừa học vừa làm.
  3. Chuyên viên quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo dữ liệu thực tế vùng biên giới Lạng Sơn để hoạch định chính sách tuyển dụng, quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên và phân bổ ngân sách đào tạo nghề ngắn hạn.
  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác khung lý thuyết, công cụ thiết kế phiếu hỏi và quy trình khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn giải quyết vấn đề then chốt nào trong công tác quản lý tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Lãng? Đề tài tháo gỡ điểm nghẽn về sự thiếu đồng bộ giữa cơ cấu giáo viên cơ hữu và giáo viên thỉnh giảng, chuẩn hóa quy trình quản lý 4 khâu chuyên môn trọng điểm nhằm nâng cao chất lượng học văn hóa và đào tạo nghề trên địa bàn miền núi.

  2. Biện pháp quản lý nào được đánh giá có tính cần thiết và khả thi cao nhất? Biện pháp chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học kết hợp phân loại đối tượng học viên đạt điểm đánh giá cao nhất, giúp giải quyết triệt để sự chênh lệch trình độ đầu vào của học viên dân tộc thiểu số chiếm 94,2% dân số huyện.

  3. Đặc thù kinh tế vùng biên giới Văn Lãng tác động như thế nào đến việc dạy và học? Kinh tế cửa khẩu Tân Thanh và các cụm chợ đường biên thúc đẩy nhu cầu học nghề ngắn hạn như lái xe mô tô A1 với hơn 800 học viên mỗi năm, nhưng cũng tạo ra sự biến động lớn về sĩ số lớp văn hóa do học viên đi làm thời vụ.

  4. Giải pháp nào được đề xuất để nâng cao trách nhiệm của đội ngũ giáo viên thỉnh giảng? Ban Giám đốc cần ký kết hợp đồng trách nhiệm rõ ràng, tăng cường dự giờ đột xuất tối thiểu 4 tiết/năm, gắn kết quả giảng dạy với chế độ thù lao và tổ chức sinh hoạt chuyên môn định kỳ với tổ giáo vụ của trung tâm.

  5. Hệ thống biện pháp quản lý trong đề tài có khả năng nhân rộng hay không? Hệ thống 6 biện pháp được thiết kế theo quy chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoàn toàn có thể chuyển giao và áp dụng hiệu quả cho các trung tâm giáo dục thường xuyên tại các huyện miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tại trung tâm giáo dục thường xuyên theo chuẩn định hướng đổi mới căn bản giáo dục của Đảng và Nhà nước.
  • Công trình phản ánh trung thực thực trạng quy mô dạy học giai đoạn 2009 - 2014 tại huyện Văn Lãng, phân tích sâu sắc các yếu tố đặc thù về địa bàn biên giới và học viên dân tộc thiểu số.
  • Đề xuất thành công hệ thống 6 biện pháp quản lý sư phạm đồng bộ, tập trung vào xây dựng nề nếp, đổi mới phương pháp, tăng cường kiểm tra và phân hóa đối tượng dạy học.
  • Kết quả khảo nghiệm xác nhận 100% các biện pháp đều đạt mức độ cần thiết và khả thi cao, đóng vai trò đòn bẩy nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực địa phương.
  • Lộ trình thực hiện khuyến nghị chia làm 2 giai đoạn: ổn định tổ chức chuyên môn giai đoạn 2014 - 2015 và đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất đến năm 2020.

Các cấp quản lý giáo dục và bạn đọc quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các mô hình và biểu mẫu quản lý chuyên môn từ công trình để nâng cao hiệu quả giáo dục thường xuyên trong thực tiễn.