HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM CASE LÂM SÀNG Bệnh tiêu chảy ở trẻ em Nhóm 8 – Tổ 2 - Lớp D5K5 Phân công nhiệm vụ STT Họ và tên MSV Nhiệm vụ 1 Đặng Thị Thanh 1852010038 Phân tích A: Các vấn đề BN, phân Hiền tích bất thường và đánh giá BN Tổng hợp Power Point 2 Đinh Thị Thu Hiền 1852010039 Đại cương, Tóm tắt bệnh án, Phân tích S 3 Nguyễn Thu Hiền 1852010040 Phân tích O 4 Nguyễn Văn Hiện 1852010041 Phân tích P 5 Cù Thị Hoa 1852010042 Phân tích A: Phân tích sử dụng thuốc. 6 Đàm Thị Hoa 1852010043 Dự phòng chăm sóc bệnh nhân 2 Đại cương 1. Định nghĩa - Tiêu chảy là tình trạng đi ngoài phân lỏng bất thường hoặc toé nước từ 3 lần trở lên trong 24h. Đường lây truyền - Bệnh tiêu chảy có thể lây truyền qua thức ăn, nước uống bị nhiễm bẩn - Truyền trực tiếp từ người này sang người khác theo con đường phân miệng.
Yếu tố nguy cơ Vật chủ (người mắc bệnh) − Tuổi: 80% trẻ bị tiêu chảy < 2 tuổi, lứa tuổi cao nhất từ 6-18 tháng. − Suy dinh dưỡng: dễ mắc tiêu chảy và các đợt tiêu chảy thường kéo dài hơn − Suy giảm miễn dịch − Trẻ mắc một số bệnh gây giảm miễn dịch: SDD, sau sởi, HIV/AIDS. Yếu tố nguy cơ Tập quán, điều kiện môi trường sống − Trẻ bú bình nếu không được đảm bảo vệ sinh, nguy cơ tiêu chảy cao gấp 10 so với trẻ bú mẹ hoàn toàn hoặc không bú bình − Thức ăn bị ô nhiễm trước và sau khi chế biến − Nước uống không sạch hoặc nguồn nước sinh hoạt bị ô nhiễm. − Dụng cụ, tay người chế biến thức ăn bị nhiễm bệnh − Xử lý chất thải đã nhiễm bệnh không đúng cách − Không vệ sinh tay sạch sẽ sau khi đi đại tiện trước khi chế biến thức ăn hoặc cho trẻ ăn… − Mùa: Mùa hè các bệnh tiêu chảy do nhiễm khuẩn cao, mùa đông tiêu chảy thường do Rotavirus 5 Đại cương 4.
Nhiễm khuẩn do nhiễm trùng tại ruột Virus − Rotavirus là tác nhân chính gây tiêu chảy nặng và đe dọa tử vong ở trẻ dưới 2 tuổi. − Ngoài ra Adenovirus, Norwalkvirus, Enterovirus. cũng gây bệnh tiêu chảy. Vi khuẩn Ký sinh trùng − E.coli − Entamoeba hystolytica − Shigella − Giardia lamblia − Campylobacter jejuni − Cryptosporidium − Salmonella enterocolitica Các nguyên nhân khác: ăn uống, dị − Vibrio cholera ứng thức ăn, kháng sinh… 6 Đại cương 4.
Nhiễm khuẩn do nhiễm trùng ngoài ruột Tiêu chảy do các nguyên nhân Nhiễm khuẩn hô hấp hiếm gặp khác Nhiễm khuẩn đường tiểu + Rối loạn quá trình tiêu hóa, Viêm màng não hấp thu. + Viêm ruột do hóa trị hoặc xạ Tiêu chảy do thuốc: Liên quan đến việc sử trị. dụng một số loại thuốc như kháng sinh, +Các bệnh lý ngoại khoa: thuốc nhuận tràng… lồng ruột, viêm ruột thừa cấp. Tiêu chảy do dị ứng thức ăn: Dị ứng protein + Thiếu vitamin.
sữa bò, sữa đậu nành hoặc một số loại thức + Uống kim loại nặng. ăn khác: lạc, trứng, tôm, cá biển… 7 Phân tích theo S.P S: Thông tin chủ quan O: Bằng chứng khách quan A: Đánh giá tình trạng bệnh nhân P: Kế hoạch điều trị Tóm tắt bệnh án “ Thông tin bệnh nhân • Họ tên: Trần Tuấn Anh • Giới tính: Nam • Tuổi: 8 tháng tuổi • Địa chỉ: Đống Đa - Hà Nội • Họ và tên mẹ: Nguyễn Thị Nụ, 25 tuổi Nghề nghiệp công nhân • Ngày vào viện: 06/08/2020 • Lý do vào viện: Sốt, đi ngoài phân lỏng. 9 Tóm tắt bệnh án Cách vào viện 5 ngày: - Trẻ xuất hiện sốt cao 39°C, sốt từng cơn, sốt nhiều về đêm và sáng, không nôn, không co giật. - Có đáp ứng với thuốc hạ sốt (mẹ bé không nhớ thuốc loại gì).
10 Tóm tắt bệnh án - Chiều cùng ngày bệnh nhân xuất hiện đi ngoài nhiều lần (5 - 6 làn/ ngày) đi ngoài mót rặn, phân lỏng nhiều nước kèm phân sống, mùi tanh. - Trẻ đi khám ở phòng khám tư được chẩn đoán sốt virus, rối loạn tiêu hoá. Tự mua thuốc điều trị ở nhà nhưng không đỡ. Sau vài ngày bệnh nhân mệt nhiều kèm mắt trũng kèm sụt cân vào viện nhi TW.
Hiện tại trẻ tỉnh, chơi ngoan, không quấy khóc, cắt sốt dc 1 ngày. Còn đi ngoài phân sống. 11 Tóm tắt bệnh án Tiền sử bản thân: - Sản khoa: con thứ 1/1, sinh đủ tháng, sinh mổ, cân nặng lúc sinh 3,2 kg, đẻ ra trẻ khóc ngay. - Dinh dưỡng: trẻ không được bú mẹ từ lúc sinh ra đến hiện tại( do mẹ không có sữa).
Trẻ được ăn sữa theo công thức theo nhu cầu ( 7 - 8 lần/ ngày). Ăn sữa bằng bình ti giả. Trẻ mới được ăn dặm 3 ngày. - Quá trình phát triển tinh thần vận động: phù hợp với lứa tuổi - Tâm thần vận động: trẻ đã biết hóng chuyện, phát ra các âm tiết a, o,ô,.
Đã biết ngồi có người giữ. - Phát triển răng: trẻ chưa mọc răng. - Chủng ngừa: đầy đủ theo lịch tiêm chủng mở rộng (đã tiêm Lao, VGSVB, BH–HG–UV, Hib) 12 Tóm tắt bệnh án Tiền sử dị ứng và gia đình: - Dị ứng: không dị ứng thuốc, thức ăn - Mẹ tiền căn thai sản 1001, thai kì không ghi nhận bất thường, được tiêm 2 mũi VAT trong thai kì, sau sinh khỏe. Ngoài ra không ghi nhận bệnh lý - Gia đình: không ghi nhận bệnh lý 13 Phân tích S - Sốt cao 39°C, sốt từng cơn, sốt nhiều về đêm và sáng, không nôn, không co giật - Đi ngoài nhiều lần (5-6 lần/ngày) đi ngoài mót rặn, phân lỏng nhiều nước kèm phân sống có nhầy máu cá, mùi tanh.
14 Phân tích S Tiền sử bản thân: - Sản khoa: con thứ 1/1, sinh đủ tháng, sinh mổ, cân nặng lúc sinh 3,2 kg, đẻ ra trẻ khóc ngay. - Dinh dưỡng: trẻ không được bú mẹ từ lúc sinh ra đến hiện tại( do mẹ không có sữa). Trẻ được ăn sữa theo công thức theo nhu cầu ( 7 - 8 lần/ ngày). Ăn sữa bằng bình ti giả.
Trẻ mới được ăn dặm 3 ngày. - Quá trình phát triển tinh thần vận động: phù hợp với lứa tuổi - Tâm thần vận động: trẻ đã biết hóng chuyện, phát ra các âm tiết a, o,ô,. Đã biết ngồi có người giữ. - Phát triển răng: trẻ chưa mọc răng.
- Chủng ngừa: đầy đủ theo lịch tiêm chủng mở rộng (đã tiêm Lao, VGSVB, BH–HG–UV, Hib) 15 Phân tích S Tiền sử dị ứng và gia đình: - Dị ứng: không dị ứng thuốc, thức ăn - Mẹ tiền căn thai sản 1001, thai kì không ghi nhận bất thường, được tiêm 2 mũi VAT trong thai kì, sau sinh khỏe. Ngoài ra không ghi nhận bệnh lý - Gia đình: không ghi nhận bệnh lý 16 O Objective data Bằng chứng khách quan 3. Kết quả thăm khám lâm sàng TOÀN THÂN CHỈ SỐ SINH TỒN BN tỉnh, tiếp xúc tốt Mạch : 120 lần/ phút Da niêm mạc hồng, Huyết áp : 90/ 60 mmHg không phù, không xuất Nhịp thở: 28 lần/ phút huyết dưới da, chi ấm, Cân nặng : 7,5 kg mạch quay rõ, dấu véo da Chiều cao: 69 cm mất chậm Nhiệt độ : 39,5 ºC Thể trạng trung bình SpO2: 96% Hạch ngoại vi không (Cân nặng trước lúc bệnh: 8,1 sung đau.Thăm khám lâm sàng cơ quan Tuần hoàn : - Mỏm tim đập ở liên sườn V đường giữa đòn trái - T1, T2 rõ, không có tiếng tim bệnh lý. Hô hấp : - Không khò khè, không co lõm ngực, không co kéo cơ hô hấp phụ, không ho.
Tiêu hóa: - Bụng chướng - Gan, lách không sờ chạm - Gõ đục vùng thấp (-) 3. Thăm khám lâm sàng cơ quan Thận - Tiết niệu: - 2 hố thận không căng gồ - Chạm thận (-), bập bềnh thận (-), rung thận (-) Thần kinh: - HCMN (-), 12 đôi dây TK sọ não hiện tại không có dấu hiệu bệnh lý Các cơ quan khác: - Không có dấu hiệu bất thường 3. Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng Xét nghiệm Kết quả Trị số bình thường Công thức máu WBC 9,1 4 - 10G/L (ngày 06/08/2020) %NEU 62.8% 0 - 10% Các chỉ số xét nghiệm RBC 4,6 Nữ: 3,8 – 5,0 T/L Nam: 4,2 – 6,0 T/L bình thường MCV 91.2 24 - 33pg MCHC 331 310 - 360g/L PLT 190 150 - 400G/L HGB 140 Nữ: 120 – 150 g/L Nam: 130 – 170 g/L HCT 0,41 Nữ: 0,336 – 0,450 L/L Nam: 0,335 – 0,450 L/L 3. Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng Điện giải đồ (ngày 06/08/2020) Xét nghiệm Kết quả Trị số bình thường Na+ 141 135-145 mmol/l Các chỉ số xét K+ 4.1 2,5-7,5 mmol/L nghiệm bình Cl- 100 90-110 mmol/l thường 3.
Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng Siêu âm ổ bụng: • Kết quả: Không phát hiện gì bất thường Điện tâm đồ: bình thường. XQ tim phổi: bình thường Cấy phân: không phát hiện khuẩn Rotavirus test nhanh: âm tính CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH Tiêu chảy cấp có mất nước, theo dõi rối loạn điện giải Đơn Thuốc (ngày đầu vào viện) Hướng xử trí: 1. Oresol 4,1g: pha 3 gói với 600ml nước o Làm thêm các xét nghiệm: Công uống trong 4h đầu. thức máu, sinh hoá máu, sinh hóa 2.
Atzinc 10mg/5ml : uống 1 ống/ lần, 2 nước tiểu, điện giải đồ, cấy khuẩn. Ibuprofen (brufen 60ml, o Theo dõi các chức năng gan, thận. 100mg/5ml):uống khi đói 2,5ml/lần, 3 lần/ ngày ( sáng - trưa - tối) ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BỆNH NHÂN 4. CÁC VẤN ĐỀ TRÊN BỆNH NHÂN Triệu chứng lâm sàng: • Dấu hiệu mất nước (+) mắt trũng, dấu véo da mất chậm <2s • Đi ngoài nhiều lần (5-6 lần/ngày) đi ngoài mót rặn, phân lỏng nhiều nước, kèm phân sống có nhầy máu cá, mùi tanh.
• HCNT(+) : sốt cao 39.5oC, sốt từng cơn, sốt nhiều về đêm và sáng. Cận lâm sàng: • Cấy phân : không phát hiện vi khuẩn • Rotavirus test nhanh: âm tính 4. CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY TIÊU CHẢY ⮚ Thuộc về bệnh nhân: Trẻ đang thuộc độ tuổi tù 6 tháng đến 2 tuổi: hay bị mắc tiêu chảy do hệ tiêu hóa trẻ phải làm quen do bắt đầu tập ăn dặm. Mặt khác, ở lứa tuổi này, kháng thể thụ động giảm, kháng thể chủ động chưa hoàn thiện, nguy cơ tiếp xúc của trẻ cao lên khi tăng hoạt động cá nhân.
⮚ Tập quán, điều kiện môi trường sống: Trẻ bú bình hoàn toàn (do mẹ không có sữa) nếu không được đảm bảo vệ sinh có nguy cơ tiêu chảy cáo gấp 10 lần so với trẻ bú mẹ hoàn toàn hoặc không bú bình.