Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của chảy máu tiêu hóa ở bệnh nhi sốt xuất huyết dengue

Luận án tiến sĩ phân tích đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và yếu tố liên quan đến chảy máu tiêu hóa ở trẻ em mắc sốt xuất huyết dengue.

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Nội khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2020

146
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về chảy máu tiêu hóa

1.2. Đặc điểm chảy máu tiêu hoá

1.3. Đặc điểm chảy máu tiêu hóa ở trẻ em

1.4. Đặc điểm sốt xuất huyết Dengue trên bệnh nhi

1.5. Đặc điểm của vi rút Dengue

1.6. Cơ chế bệnh sinh sốt xuất huyết Dengue và chảy máu tiêu hoá trong sốt Dengue

1.7. Liên quan giữa týp vi rút Dengue và tình trạng chảy máu tiêu hóa

1.8. Chẩn đoán sốt xuất huyết Dengue

1.9. Tình hình nghiên cứu về chảy máu tiêu hóa ở bệnh nhi sốt xuất huyết Dengue trên thế giới và Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.4. Quy trình lựa chọn đối tượng nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.6. Thiết kế nghiên cứu

2.7. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.8. Vật liệu nghiên cứu

2.9. Các nội dung và chỉ tiêu nghiên cứu

2.10. Khám lâm sàng

2.11. Chỉ tiêu cận lâm sàng

2.12. Cách thu thập và xử lý số liệu

2.13. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

2.14. Hạn chế của nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhóm có chảy máu tiêu hoá

3.2. Đặc điểm chung của nhóm có chảy máu tiêu hoá

3.3. Đặc điểm lâm sàng của nhóm có chảy máu tiêu hoá

3.4. Đặc điểm cận lâm sàng của nhóm có chảy máu tiêu hoá

3.5. Mối liên quan giữa chảy máu tiêu hóa với triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và týp vi rút ở bệnh nhi sốt xuất huyết Dengue

3.6. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả định týp vi rút của đối tượng nghiên cứu

3.7. Mối liên quan giữa một số đặc điểm chung với týp vi rút ở đối tượng nghiên cứu

3.8. Mối liên quan giữa một số đặc điểm lâm sàng với týp vi rút ở đối tượng nghiên cứu

3.9. Mối liên quan giữa một số đặc điểm cận lâm sàng với týp vi rút ở đối tượng nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chảy máu tiêu hóa ở bệnh nhi sốt xuất huyết Dengue

4.2. Đặc điểm tuổi và giới ở nhóm có chảy máu tiêu hoá

4.3. Đặc điểm lâm sàng ở nhóm có chảy máu tiêu hoá

4.4. Đặc điểm cận lâm sàng ở đối tượng nghiên cứu

4.5. Mối liên quan giữa chảy máu tiêu hóa với triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và týp vi rút ở bệnh nhi sốt xuất huyết Dengue

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đặc điểm lâm sàng của chảy máu tiêu hóa ở trẻ em sốt xuất huyết dengue

Chảy máu tiêu hóa (CMTH) ở trẻ em mắc sốt xuất huyết dengue (SXHD) là một tình trạng nghiêm trọng, thường xảy ra trong giai đoạn bệnh nặng. Các triệu chứng lâm sàng của CMTH có thể bao gồm nôn ra máu, đại tiện ra máu, và đau bụng. Nôn ra máu thường có màu sắc và số lượng khác nhau, tùy thuộc vào vị trí và mức độ chảy máu. Đại tiện ra máu thường có màu đen như hắc ín, cho thấy máu đã được tiêu hóa một phần. Theo nghiên cứu, tỷ lệ trẻ em mắc SXHD có triệu chứng CMTH dao động từ 14,8% đến 45,1%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải theo dõi chặt chẽ tình trạng của bệnh nhi trong giai đoạn này. Các triệu chứng cảnh báo như đau bụng, mệt mỏi, và cảm giác chóng mặt cũng cần được chú ý, vì chúng có thể là dấu hiệu của tình trạng chảy máu nghiêm trọng hơn. Việc phát hiện sớm và can thiệp kịp thời có thể giảm thiểu nguy cơ tử vong do CMTH.

1.1. Triệu chứng lâm sàng điển hình

Triệu chứng lâm sàng của CMTH ở trẻ em mắc SXHD thường rất đa dạng. Nôn ra máu là một trong những triệu chứng chính, có thể xuất hiện dưới dạng máu tươi hoặc máu có màu như bã cà phê. Đại tiện ra máu cũng là một dấu hiệu quan trọng, thường có màu đen hoặc đỏ tươi. Các triệu chứng này thường xuất hiện vào ngày thứ 4 đến thứ 5 của bệnh, khi tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, trẻ có thể cảm thấy đau bụng, mệt mỏi, và có dấu hiệu sốc. Việc theo dõi các triệu chứng này là rất quan trọng để có thể can thiệp kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.

II. Yếu tố liên quan đến chảy máu tiêu hóa ở trẻ em sốt xuất huyết dengue

Nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố liên quan đến tình trạng CMTH ở trẻ em mắc SXHD. Một trong những yếu tố chính là tình trạng sốc, thường xảy ra khi bệnh nhân có dấu hiệu mất nước nghiêm trọng. Tình trạng này có thể dẫn đến giảm lưu lượng máu đến các cơ quan, làm tăng nguy cơ chảy máu. Ngoài ra, các yếu tố như tuổi tác, giới tính, và tình trạng sức khỏe tổng quát của trẻ cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng xuất hiện CMTH. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng trẻ em dưới 15 tuổi có nguy cơ cao hơn mắc SXHDCMTH. Việc hiểu rõ các yếu tố này có thể giúp các bác sĩ đưa ra các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhi.

2.1. Tình trạng sốc và chảy máu tiêu hóa

Tình trạng sốc là một trong những yếu tố nguy cơ chính dẫn đến CMTH ở trẻ em mắc SXHD. Khi trẻ bị sốc, cơ thể không thể duy trì đủ lưu lượng máu đến các cơ quan, dẫn đến tình trạng thiếu oxy và dinh dưỡng. Điều này có thể làm tăng nguy cơ chảy máu trong đường tiêu hóa. Các nghiên cứu cho thấy rằng trẻ em có dấu hiệu sốc nặng thường có tỷ lệ CMTH cao hơn. Việc phát hiện và điều trị kịp thời tình trạng sốc có thể giúp giảm thiểu nguy cơ chảy máu và cải thiện tiên lượng cho bệnh nhi.

III. Biện pháp phòng ngừa và chăm sóc trẻ em bị sốt xuất huyết dengue

Chăm sóc trẻ em mắc SXHD cần được thực hiện một cách cẩn thận để giảm thiểu nguy cơ CMTH. Việc theo dõi chặt chẽ các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng là rất quan trọng. Các bác sĩ cần chú ý đến tình trạng huyết động của trẻ, đặc biệt là trong giai đoạn đầu của bệnh. Ngoài ra, việc cung cấp đủ dịch và điện giải cho trẻ cũng là một yếu tố quan trọng trong việc phòng ngừa CMTH. Các biện pháp can thiệp sớm, như truyền dịch và theo dõi huyết áp, có thể giúp cải thiện tình trạng của trẻ và giảm thiểu nguy cơ tử vong.

3.1. Theo dõi và can thiệp sớm

Theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ em mắc SXHD là rất quan trọng. Các bác sĩ cần thường xuyên kiểm tra các chỉ số sinh tồn như huyết áp, nhịp tim, và tình trạng huyết động. Nếu phát hiện dấu hiệu của CMTH, cần can thiệp ngay lập tức bằng cách truyền dịch hoặc các biện pháp hồi sức khác. Việc phát hiện sớm và can thiệp kịp thời có thể giúp giảm thiểu nguy cơ tử vong và cải thiện tiên lượng cho bệnh nhi.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Tổng quan về chảy máu tiêu hóa 1. Đặc điểm chảy máu tiêu hoá Chảy máu tiêu hoá (CMTH) là một trong những trường hợp cấp cứu thường gặp nhất ở đường tiêu hoá. Trong hơn hai thập kỉ qua, mặc dù có những bước phát triển nhất định trong cách tiếp cận, điều trị và quản lý bệnh nhân CMTH, bao gồm dự phòng chảy máu do loét đường tiêu hoá, tối ưu hoá việc sử dụng phương pháp nội soi và thuốc ức chế bơm proton liều cao, vẫn có một tỷ lệ đáng kể mắc cũng như tử vong do CMTH.

Đặc điểm dịch tễ học chảy máu tiêu hoá CMTH cấp tính là nguyên nhân chính khiến nhập viện tại Mỹ, ước tính khoảng 300.000 bệnh nhân hàng năm. Chảy máu tiêu hóa trên (CMTHT) có tỷ lệ mới mắc hàng năm từ 40-150 trên 100.000 người và tỷ lệ tử vong là 6% - 10%; so với chảy máu tiêu hóa dưới (CMTHD), tỷ lệ mới mắc hàng năm từ 20 -27 trên 100.000 người và tỷ lệ tử vong 4% -10% [10], [11]. CMTH cấp tính phổ biến ở nam giới hơn nữ giới và tỷ lệ lưu hành tăng lên theo tuổi. Theo các nghiên cứu ở người lớn, thống kê nguyên nhân gây CMTH cho thấy hay gặp nhất là chảy máu do loét dạ dày - tá tràng, chiếm 50 % trường hợp CMTH [12] trong đó tỷ lệ loét tá tràng cao hơn loét dạ dày.

Nghiên cứu của Palmer K. (2015) tại Anh, tần số CMTH nhập viện hàng năm trong khoảng 50 -190/100.000 dân mỗi năm và 30- 35% là do loét dạ dày tá tràng [13]. Tỷ lệ tử vong do CMTH chiếm khoảng 10% các ca tử vong nói chung. và cộng sự, trong nghiên cứu hệ thống đánh giá các khuyến nghị quản lý dựa trên bằng chứng để giải quyết các vấn đề liên quan tới CMTH trên lâm sàng, việc hồi sức ban đầu phù hợp cho từng bệnh nhân cần luan an 4 được tiếp cận theo hướng đa yếu tố nhằm phân tầng nguy cơ lâm sàng và xác định việc chẩn đoán sớm thông qua nội soi tiêu hóa [14].

Theo nghiên cứu Huchchannavar S. và cộng sự năm 2017, trong số những bệnh nhân liên tục nhập viện với lý do CMTH được đánh giá thông qua vị trí/ mức độ xuất huyết, xuất huyết từ đại tràng chiếm 1/3 số trường hợp trong khi xuất huyết từ những vị trí cao hơn chiếm 2/3 số trường hợp [15]. Theo các nghiên cứu ở người lớn, thống kê nguyên nhân gây chảy máu tiêu hóa trên ở Việt Nam cho thấy hay gặp nhất là chảy máu do loét dạ dày - tá tràng trong đó tỷ lệ loét tá tràng cao hơn loét dạ dày. Theo Đào Văn Long, CMTH do loét dạ dày tá tràng chiếm khoảng hơn 50% số trường hợp CMTHT [16].

Các định nghĩa Chảy máu đường tiêu hóa là tình trạng máu chảy ra khỏi lòng mạch của đường tiêu hoá vào trong lòng ống tiêu hóa, đường đi kéo dài từ thực quản đến hậu môn. Tùy theo vị trí xuất huyết so với góc Treitz mà người ta phân loại: CMTHT và CMTHD trong đó CMTHT thường gặp hơn. CMTHT bao gồm xuất huyết từ thực quản đến góc Treitz, tại phần uốn cong của tá tràng [17]. CMTHD được định nghĩa là chảy máu bắt nguồn từ góc Treitz trở xuống bao gồm hỗng tràng, ruột non, đại tràng và hậu môn [18].

Trong những năm gần đây, CMTHT đã được được xác định lại là chảy máu phía trên bóng Vater trong giới hạn đánh giá của nội soi trên; CMTHD được chia nhỏ thành CMTH trung bình từ bóng Vater đến đoạn cuối hồi tràng và CMTH thấp hơn đến từ đại tràng [19]. Thang điểm đánh giá mức độ mất máu do chảy máu tiêu hoá trên lâm sàng Thang điểm Glasgow-Blatchford Bảng 1. Thang điểm Glasgow-Blatchford trong chảy máu tiêu hoá cao Thông số lúc nhập viện Thông số Điểm 6,5 -<8,0 2 8,0 -<10,0 3 1. Hemoglobin Nam giới <10,0 6 (g/L) 10,0 - <12,0 1 Nữ giới <10,0 6 100 – 109 1 90 – 99 2 3.

Huyết áp tâm thu (mmHg) <90 3 Mạch ≥100/phút 1 Có đại tiện phân đen 1 Có ngất xỉu 2 4. Các chỉ số khác Có bệnh lý gan 2 Có suy tim 2 *Nguồn: Blatchford O. và cộng sự (2000) [20] Điểm số bằng "0" nếu có tất cả các yếu tố sau đây: 1. Huyết áp tâm thu >109 mm Hg 3.

BUN (Blood urea nitrogen) <18,2 mg/dL 5. Không tiêu phân đen hoặc ngất xỉu 6. Không có bệnh lý tim mạch hay gan trong tiền sử hoặc vào thời điểm hiện tại luan an 6 Thang điểm Blatchford được tính từ 0-23 điểm, điểm số càng cao thì nguy cơ chảy máu tái phát càng lớn. Điểm số từ 6 trở lên đi kèm với tăng trên 50% nguy cơ: cần thiết phải can thiệp.

Thang điểm T-Score Bảng 1. Thang điểm T-Score đánh giá mức độ chảy máu tiêu hoá trên lâm sàng Các biểu hiện Điểm số lâm sàng 1 2 3 Tổng trạng Yếu Vừa Tốt Mạch (nhịp/phút) >110 90 – 110 <90 HA tâm thu <90 90 – 110 >110 (mmHg) Hemoglobin <8 9 – 10 >10 (g/dL) *Nguồn: Tammaro và cộng sự (2008) [21] Thang điểm T- Score được xếp thành ba mức độ dựa vào tổng số điểm được đánh giá của các chỉ số lâm sàng: T1: Mức độ nặng (nguy cơ cao) ≤6 điểm. T2: Mức độ vừa (nguy cơ trung bình) 7- 9 điểm. T3: Mức độ nhẹ (nguy cơ thấp) ≥10 điểm.

Một thang điểm đánh giá mức độ XH đơn giản trên lâm sàng trước khi nội soi, thang điểm T- Score dựa vào bốn chỉ số tổng trạng, mạch, huyết áp tâm thu, hemoglobin để tính ra tổng số điểm từ đó xác định được độ nặng, vừa, nhẹ của bệnh để có thể quyết định tiến hành nội soi cấp cứu hay nội soi trì hoãn [21]. Thang điểm Smetannikov Bảng 1. Thang điểm Smetannikov đánh giá mức độ mất máu luan an 7 do chảy máu tiêu hoá trên lâm sàng Phân loại Nặng Vừa Nhẹ Chỉ tiêu Mạch quay (lần/phút) >120 100 – 110 <100 Huyết áp tâm thu (mmHg) <80 80 – 100 >100 Hồng cầu (T/lít) <2 2-3 >3 Huyết sắc tố (gam/lít) <60 60 – 90 >90 Hematocrit (lít/lít) <0,2 0,2 – 0,3 >0,3 *Nguồn: Smetannikov và cộng sự (1996) [22] luan an 8 Thang điểm Rockall Bảng 1. Thang điểm Rockall đánh giá nguy cơ chảy máu cao Điểm Thông số 0 1 2 3 1.

Huyết áp tâm >100 >100 <=100 thu (mmHg) 3. Mạch (l/p) < 100 >= 100 Suy thận, Suy tim, thiếu máu suy gan, cục bộ cơ tim, bệnh 4. Bệnh kết hợp Không ung thư di quan trọng căn Các chẩn Ung thư đường tiêu Mallory- 5. Chẩn đoán đoán khác hoá trên Weiss không hoặc 5.

Dấu hiệu CMTHT, Forrest Ia, Forrest IIc, chảy máu Ib, IIa, IIb III *Nguồn: Rockall T. và cộng sự (1996) [23] Ý nghĩa Tổng điểm được tính bằng phép cộng đơn giản. Số điểm thấp hơn 3 có tiên lượng tốt nhưng nếu tổng điểm lớn hơn 8 thì có tỉ lệ tử vong cao. - Nguy cơ chảy máu tái phát: + 0 điểm: 5% + > 8 điểm: > 40% - Nguy cơ tử vong: + 0-2 điểm: <1% + ≥ 8 điểm: 41% luan an 9 1.

Đặc điểm chảy máu tiêu hóa ở trẻ em CMTH ở trẻ sơ sinh và trẻ em là một trong những tình trạng cấp cứu thường gặp nhất trong nhi khoa. Hầu hết các nguyên nhân tự giới hạn và lành tính. Có tới 80% đến 85% CMTH tự dừng chảy máu, trước khi sử dụng can thiệp về y khoa nhưng một số có khả năng nghiêm trọng ảnh hưởng tới cân bằng huyết động đòi hỏi phải hồi sức và can thiệp tích cực [24]. Đặc điểm dịch tễ học chảy máu tiêu hoá trên bệnh nhi Trên thế giới CMTH là cấp cứu về tiêu hóa phổ biến ở trẻ em.

Tỷ lệ hiện mắc CMTH hoá ở trẻ em không được ước tính rõ ràng. Nguồn chảy máu trong CMTH ở trẻ em được xác định chủ yếu đến từ đường tiêu hoá trên. Có đến 95% trường hợp CMTHT trên ở trẻ em liên quan đến tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá và giãn tĩnh mạch thực quản. Khác với CMTHT, nhiều trường hợp CMTHD tự cầm máu [24].

Bằng cách sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu nội soi về nhi khoa kết hợp với phương pháp nghiên cứu về các kết quả lâm sàng, Bancroft và cộng sự đã xác định được nôn ra máu chỉ chiếm khoảng 5% (327 trong số 6.337) bệnh nhân có các chỉ định cho nội soi dạ dày, tá tràng ở trẻ em [25]. và cộng sự, nghiên cứu dựa trên dân số nước Pháp ước tính CMTHT xảy ra ở 1 đến 2 trẻ trên 10000 trẻ em mỗi năm (77% trong số đó yêu cầu phải nhập viện) và việc tiếp xúc với thuốc chống viêm không steroid (NSAID) đóng vai trò trong 36% các ca bệnh này [26]. Tại Việt Nam Ở trẻ em, nhập viện tại các khoa điều trị tích cực do nguyên nhân CMTHT khá phổ biến. Tuy nhiên, trong nhóm bệnh nhân nặng này, CMTHT đe dọa đến tính mạng xảy ra chiếm tỷ lệ không đáng kể ở trẻ em.

Các nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy tỷ lệ tử vong cao là do chưa xác định được đúng nguyên nhân gây CMTHT để có hướng xử trí kịp thời. luan an 10 Trong những năm gần đây, sự xuất hiện của nội soi tiêu hoá ống mềm đã giúp chẩn đoán chính xác được nguyên nhân gây tổn thương và cũng làm giảm đáng kể tỷ lệ bệnh nhân phải phẫu thuật, phải truyền máu. Do đó đã làm giảm rất nhiều những tai biến do phẫu thuật và truyền máu. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của chảy máu tiêu hoá trên bệnh nhi sốt xuất huyết Dengue Ngoài triệu chứng cơ năng của bệnh SXHD, thường có các dấu hiệu sau chỉ điểm có chảy máu tiêu hóa: a.

Tiền triệu Thường có các triệu chứng báo trước, đặc biệt ở trẻ lớn như: Đau thượng vị hoặc ở các điểm khác của ổ bụng, có thể có rối loạn tiêu hoá, hoặc không đau bụng. Cảm giác cồn cào, nóng bỏng, mệt lả sau uống các thuốc hạ sốt - giảm đau - chống viêm hay các thuốc khác. Lúc thời tiết thay đổi, sau gắng sức, hoặc không có một lý do gì tự nhiên thấy hoa mắt chóng mặt, mệt mỏi, lợm giọng buồn nôn, có thể ngất [27]. Lâm sàng Nôn ra máu: Máu thường lẫn với thức ăn và dịch vị.

Số lượng và màu sắc thay đổi tùy theo số lượng máu chảy, tính chất chảy máu và thời gian máu lưu giữ trong dạ dày. Có thể nôn đột ngột ra máu đỏ tươi, thường là do các tổn thương gây chảy máu nhanh. Chất nôn có thể như màu cà phê, thành cục. do tác động của axit dạ dày lên máu, thường là chảy máu từ từ và bắt nguồn ở một tổn thương gây chảy máu lành tính hơn [25].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của chảy máu tiêu hóa ở bệnh nhi sốt xuất huyết dengue" của tác giả Lê Minh Dũng, dưới sự hướng dẫn của các giảng viên Nguyễn Duy Thắng và Nguyễn Quang Duật, tập trung vào việc phân tích các triệu chứng lâm sàng và các yếu tố liên quan đến tình trạng chảy máu tiêu hóa ở trẻ em mắc sốt xuất huyết dengue. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng bệnh lý mà còn giúp các bác sĩ và chuyên gia y tế có thêm thông tin để chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhi.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến y học, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như "Nghiên cứu lâm sàng viêm thận lupus ở trẻ em và mô bệnh học", nơi cung cấp thông tin về các bệnh lý thận ở trẻ em, hay "Nghiên cứu lâm sàng và hiệu quả điều trị suy giảm nhận thức ở bệnh nhân loạn thần do rượu", giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề tâm thần có thể ảnh hưởng đến trẻ em. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh u não tế bào thần kinh đệm ác tính", một nghiên cứu liên quan đến các bệnh lý nghiêm trọng ở trẻ em. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề sức khỏe trẻ em và các phương pháp điều trị hiện đại.