Chương 1. Viêm phổi ở trẻ em. Định nghĩa, cơ chế và phân loại viêm phối ở trẻ em. Dịch tễ học và đặc điểm viêm phôi Ở frẺ €m.
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em. Một số khái niệm. Cách đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em. Yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhi viêm phổi.
Thực hành nuôi dưỡng trẻ khi bị viêm phỗi. Kiến thức và thực hành chăm sóc khi trẻ bị bệnh. Vòng xoắn bệnh lý ở bệnh nhân viêm phổi bị suy dinh dưỡng. Một số yếu t6 liên quan khác.------¿-22+2+£++z++zx+zxrxeee 17 Chương 2.
DOI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.----- ¿+ 2+e+Ek+EE+EEeEEEEEEEEEEEEEEErrkerkerkrrei 18 2. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu. Thời gian va địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiÊn CỨU. Dia điểm nghiên cứu.------ 2 2 s+k+EE+£EeEEEZEE2EEEExerkerkerree 19 2.
Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.--- 2-2 + x+SE££E£E£EEEEEEEeEkerkrrkerreee 19 ; “Xe. Kỹ thuật chọn mẫu. Các biến số và chỉ số nghiên cứu.------¿¿ s+cs+cx+rxerxeee 20 2.
Các bước tiễn hành nghiên cứu.--- 22222 s+zs+zx+rxezsez 22 2. Kỹ thuật thu thập thông tin. Xử lý sỐ liỆU. Sai số và khắc phục sai $6.
Đạo đức trong nghiên CỨU.- 5 6 +s SE + EseEsereeeseeeeree 28 Chương 3. KET QUA NGHIÊN CỨU.-----:¿¿22222EEEEE22222222zz+ztzztrrr 29 3. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Thực trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu.
Tinh trạng đinh dưỡng theo tuôi. Chế độ nuôi đưỡng của đối tượng nghiên cứu. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng. Yếu tổ tiền sử sản khoa và tiền sử chăm sóc.
Yếu tố lâm sang và đặc điểm người chăm sóc. Khau phan ăn thực tẾ.--- + 2 + E+£E+£Et£E£EE2EEerkerkerkerree 46 3. Thời gian điều trị và tình trạng dinh dưỡng. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu.
Thực trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu. Tinh trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên CUWU. Chế độ nuôi đưỡng thực 6. Một số yếu tô liên quan đến tình trạng dinh đưỡng.
Suy dinh dưỡng va mức độ nặng của viêm phổi. Suy dinh dưỡng và thời gian điều trị. Suy dinh dưỡng và di tật bẩm sinh. Suy dinh dưỡng và tiền sử thai sản.
Suy dinh dưỡng và khẩu phan ăn. 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MUC BANG Bang 1.1: Bảng phân loại suy dinh đưỡng theo các chỉ số Z-score. Các chỉ số, biến số nghiên cứu. Bảng phân loại tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuôi.
Đặc điểm tuổi, giới của bệnh nhân trong nghiên cứu. Mô tả thông tin cơ bản của người chăm sóc bệnh nhi. Thời gian điều trị của đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuôi. Tiền sử sản khoa — tiêm chủng và bệnh lý trong nghiên cứu.
Tình trạng dinh dưỡng theo nhóm tuổi. Thay đổi cân nặng của bệnh nhân trong quá trình điều trị. Thay đôi điểm Z-score liên quan đến cân nặng của bệnh nhân trong quá trình điều trị.--- 2 2 + s+++££+E££EeEk+EzEzxereered 34 Bang 3. Phân tích chế độ dinh dưỡng của trẻ bú mẹ.
Mức đáp ứng năng lượng, protein, lipid và glucid từ khâu phần của DTNC so với NCKN.-ẶẶẶQ SH 38 Bang 3. Mức đáp ứng vitamin khoáng chất từ khâu phần của ĐTNC so VOL NCKN. Một số yếu tổ tiền sử sản khoa và tiền sử chăm sóc liên quan đến suy dinh dưỡng thé nhẹ cân. Một số yếu tố tiền sử sản khoa và tiền sử chăm sóc liên quan đến suy dinh dưỡng thé thấp còi.----- 2-2 s+x+rx+zx+xzrezrsees 4I Bang 3.
Một số yếu tố tiền sử sản khoa và tiền sử chăm sóc liên quan đến suy đinh đưỡng thể còi còm.--- 2-2 2+2 x+zx+£+zzzzEecxees 42 Bang 3. Một số yếu tố lâm sàng và đặc điểm người chăm sóc liên quan đến suy dinh dưỡng thé nhẹ cân. Một số yếu tố lâm sang và đặc điểm người chăm sóc liên quan đến suy dinh dưỡng thê thấp còi.----- 2 2 s+cs+zxzxecez 44 Bang 3. Một số yếu tố lâm sang và đặc điểm người chăm sóc liên quan đến suy dinh dưỡng thé còi còm.
Mối liên quan giữa khẩu phan ăn thực tế và suy dinh dưỡng thé ¡v00. Mối liên quan giữa khẩu phần ăn thực tế và suy đinh dưỡng thê 0200011. Mối liên quan giữa khẩu phần ăn thực tế và suy đinh dưỡng thé COL CÒIH.- 22G Án TH HT tre 48 Bang 3. Thời gian điều trị và tình trạng suy đinh đưỡng.
49 DANH MỤC BIEU DO Biểu đồ 3. Chan đoán mức độ viêm phôi. Các triệu chứng liên quan tới suy dinh đưỡng. Mô tả đường nuôi dưỡng và tình hình thay đổi lượng ăn của đối tượng nghiÊNn CỨU.-- - -- + +23 1S 3 191 91 1 vn km 36 Biểu đồ 3.
Tương quan giữa phan trăm thay đôi cân nặng của trẻ và thời gian điỀU tj.-¿- ¿- + + Sk+EE‡EE2EEEEEEEEEE1E71 2171121121111 E1. 49 DANH MỤC HÌNH VE Hình 1. Hình ảnh phế nang bình thường và phế nang viêm. Tóm tắt quá trình nghiên cứu.------ 2 2 2+s+£++z++z+z£zzxzzxze: 24 DAT VAN DE Viêm phổi là bệnh lý thường gặp ở trẻ em, đặc biệt là ở trẻ đưới 5 tuổi.
Bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong hàng đầu ở trẻ em Việt Nam cũng như trên toàn thế giới. Theo WHO, mỗi năm trên thế giới có 150 triệu trẻ em mắc bệnh viêm phổi mới, trong đó 11-20 triệu ca phải nhập viện điều trị. Vì vậy, viêm phôi ở trẻ SDD nặng có nguy cơ tử vong và biến chứng cao đặc biệt là bị sụt cân trong thời gian bị bệnh [1]. Một trong những yếu tố làm gia tăng tinh trạng nặng của bệnh đó là tình trạng dinh dưỡng.
Suy dinh dưỡng làm tăng man cảm của cơ thê đối với tình trạng nhiễm trùng và viêm phối đồng thời làm tăng nguy cơ cao thiếu hụt dinh dưỡng do hậu quả của cung cấp không đủ dinh dưỡng so với nhu cầu. Viêm phôi ở trẻ SDD nặng có nguy cơ tử vong và biến chứng cao do suy giảm nghiêm trọng khả năng hoạt động và sức chịu đựng của cơ hô hấp. Tại Việt Nam, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở bệnh nhân nội trú vẫn còn khá cao, với mức dao động trong một số nghiên cứu gan đây tại Bệnh viện Nhi Trung ương và Bệnh viện phối Trung ương là 18,1 — 22,5% [2], [3]. Tại Việt Nam, tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân nam viện cho đến nay vẫn chưa được quan tâm nhiều.
Nhiều bệnh nhân nguy cơ SDD hoặc thậm chí bị SDD khi nhập viện bị bỏ sót không được chân đoán hoặc chỉ được quan tâm điều trị bệnh chính mà bỏ qua vấn đề về dinh dưỡng. Vì vậy việc phát hiện SDD ở nhóm trẻ bị viêm phổi điều trị nội trú và khảo sát các yếu tố liên quan gop phan nâng cao hơn nữa hiệu quả điều trị. Bệnh viện Nhi Trung ương là bệnh viện nhi khoa tuyến cuối của cả nước, có vai trò tiếp nhận điều trị bệnh nhi nặng nói chung và viêm phôi nói riêng. Nhằm tìm hiểu thực trạng và các yếu tố anh hưởng đến tinh trạng dinh dưỡng của bệnh nhi bị viêm phối điều trị nội trú, đề tài “Thực trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan đến trẻ dưới 24 tháng bị viêm phổi tại bệnh viện Nhi Trung ương” được tiến hành với hai mục tiêu sau: 1.
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dưới 24 tháng tuổi bị viêm phổi tại Bệnh viện Nhi trung ương. Đánh giá một số yếu tô liên quan đến tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dưới 24 tháng tuổi bị viêm phổi tại Bệnh viện Nhi trung ương. Viêm phổi ở trẻ em. Định nghĩa, cơ chế và phân loại viêm phối ở trẻ em.
Viêm phôi được định nghĩa là tình trạng viêm các tô chức của phôi bao gôm các câu trúc như phê nang, ông và túi phê nang, tiêu phê quản tận cùng hoặc tô chức kẽ của phôi. Tác nhân gây viêm phôi bao gôm vi khuân, virus, ký sinh trùng và nam. Phe nang với viem phôi Phé nang binh thường Hình 1. Hình ảnh phế nang bình thường và phế nang viêm [6] Theo tô chức Y tế thé giới, viêm phổi có thé phân loại viêm phổi thành 4 loại: (1) viêm phối mac phai tai cong đồng, (2) viêm phôi mac phai tai bénh viện, (3) viêm phôi liên quan đến thở máy, (4) viêm phổi liên quan đến chăm sóc y tê [4].
* Cơ chê bệnh sinh của viêm phôi ở trẻ em: Các tác nhân gây viêm phổi có thể gây bệnh tại phối bằng nhiều con đường khác nhau. Virus và vi khuân thường ký sinh ở mũi và họng của người bình thường, khi lan tràn xuống đường hô hấp dưới có thé gây ra viêm phôi. Các tác nhân gây bệnh có thê lan truyền qua dịch tiết của người bệnh qua động tác ho hoặc hắt hơi. Một số trường hợp tác nhân gây bệnh được lan truyền qua đường máu hoặc từ mẹ sang con trong các trường hợp viêm phôi bâm sinh.
Tại các phế nang bị viêm, các quá trình viêm này làm tăng xuất tiết chất nhay và phủ nề đường thở. Phối trở lên kém đàn hồi và giảm sự trao đổi oxy ở phế nang, giảm dao thải khí CO2. Quá trình viêm gây các triệu chứng khác như sốt và đau ngực. Hậu quả trực tiếp của viêm phối là tắc nghẽn đường thở, rối loạn trao đối khí và gây suy hô hap [5], [6].
Sau khi các vi khuẩn vào đến đường thở, tình trạng nhiễm khuẩn sẽ khởi phát và diễn biến thành thâm nhiễm phổi, đông dặc hay hoại tử phổi tùy thuộc vào hai yếu tố đó là đặc tính của vi khuẩn gây bệnh và khả năng miễn dịch của cơ thể. Nếu hệ thong bảo vệ của cơ thé không toàn vẹn, số lượng vi khuẩn lớn, độc lu vi khuẩn mạnh quá trình bệnh lý sẽ xảy ra theo 4 giai đoạn gồm nhiễm trùng, bám dính, xâm nhập và sinh độc tố. Đối với các virus thì cơ chế gây tổn thương phổi tùy thuộc vào từng loại virus, một số chủ yếu gây phá hủy tế bào làm giải phóng các yếu tô viêm, một số khác lại gây bệnh chủ yếu thông qua đáp ứng miễn dich của cơ thé tạo ra đáp ứng viêm quá mức [7]. * Triệu chứng lâm sàng: trẻ bị viêm phổi thường có các triệu chứng dưới đây.
- Rối loạn thân nhiệt: sốt hoặc rối loạn thân nhiệt ở trẻ sơ sinh - Ho khan, ho có đờm hoặc ho máu. - Nhịp thở nhanh so với lứa tuôi. - Dâu hiệu găng sức: rút lõm lông ngực, rút lõm hõm ức, co kéo cơ liên sườn, phập phông cánh mũi. - Nghe phối có tiếng bất thường: ran âm nhỏ hạt, tiếng thôi ống.