Giới thiệu dự án

Bệnh phụ khoa (Gynecological diseases) đại diện cho một trong những gánh nặng y tế công cộng lớn nhất đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và mãn kinh, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và nghiên cứu của Plos One (2021), các bệnh lý phụ khoa chiếm khoảng 4,5% tổng gánh nặng bệnh tật toàn cầu, vượt qua cả các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như sốt rét, lao phổi và thiếu máu cơ tim cục bộ. Tại Việt Nam, sự phân hóa kinh tế - xã hội và điều kiện tiếp cận y tế giữa các khu vực nông thôn và thành thị tạo nên bức tranh dịch tễ học phụ khoa phức tạp, đặc biệt tại các địa bàn công nghiệp hóa nhanh như tỉnh Hà Nam.

Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Y khoa thuộc Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội với đề tài "Thực trạng một số bệnh phụ khoa được điều trị nội trú tại Bệnh viện Sản – Nhi Hà Nam từ năm 2017 đến tháng 6/2019" do sinh viên Nguyễn Huyền Trang thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Văn Du và BSCKII. Phạm Văn Khương. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán thiếu hụt dữ liệu chuẩn hóa về mô hình bệnh lý nội trú tại bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh hạng II mới thành lập.

                    MÔ HÌNH DỊCH TỄ HỌC BỆNH PHỤ KHOA NỘI TRÚ

Vấn đề nghiên cứu và mục tiêu cụ thể

Tại các vùng công nghiệp đang phát triển, nữ công nhân và phụ nữ nông thôn đối mặt với rủi ro cao về nhiễm trùng đường sinh sản và biến chứng sản phụ khoa nhưng thường trì hoãn khám bệnh do rào cản tài chính và thời gian làm việc. Bệnh viện Sản – Nhi Hà Nam được thành lập năm 2017 trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Chăm sóc Sức khỏe Sinh sản và hai khoa Sản, Nhi thuộc Bệnh viện Đa khoa tỉnh. Việc xác định chính xác mô hình bệnh tật nội trú là yêu cầu cấp thiết để tối ưu hóa nguồn lực lâm sàng và trang thiết bị phẫu thuật.

Đề tài đặt ra 2 mục tiêu định lượng cụ thể:

  1. Mô tả đặc điểm nhân khẩu học, dịch tễ học và xã hội của 1.459 bệnh nhân mắc bệnh phụ khoa điều trị nội trú tại Bệnh viện Sản – Nhi Hà Nam từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2019.
  2. Đánh giá thực trạng phân bố mô hình bệnh tật theo phân loại quốc tế ICD-10, phân tích phương pháp can thiệp (nội khoa vs ngoại khoa), thời gian nằm viện trung bình và tỷ lệ điều trị thành công.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Địa bàn nghiên cứu: Toàn bộ bệnh nhân nữ nhập viện điều trị nội trú tại Bệnh viện Sản – Nhi Hà Nam.
  • Thời gian hồi cứu: 30 tháng liên tục (01/2017 - 06/2019).
  • Giới hạn kỹ thuật: Dữ liệu hồi cứu phụ thuộc vào chất lượng ghi chép Hồ sơ Bệnh án (HSBA); nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm bệnh nhân điều trị nội trú, không đại diện cho toàn bộ tỷ lệ mắc bệnh ngoại trú trong cộng đồng.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Các nghiên cứu dịch tễ học phụ khoa trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào các nhóm bệnh riêng lẻ hoặc chỉ khảo sát phụ nữ trong độ tuổi sinh sản (15–49 tuổi) tại trạm y tế xã.

Tiêu chí so sánh Nghiên cứu Nguyễn Hữu Cốc (2001) Nghiên cứu Phạm Thu Xanh (2006) Nghiên cứu Nguyễn Huyền Trang (2022)
Địa bàn 4 xã huyện Kim Bảng, Hà Nam Quận Kiến An, Hải Phòng BV Sản – Nhi Hà Nam (Tuyến tỉnh)
Đối tượng Phụ nữ 15–49 tuổi tại cộng đồng Phụ nữ 15–49 tuổi Toàn bộ BN nội trú mọi lứa tuổi (15–85 tuổi)
Tỷ lệ bệnh chiếm ưu thế Viêm CTC (50,0%), Lộ tuyến (8,6%) Viêm CTC (35,0%), Viêm âm đạo Thai ngoài tử cung (48,7%), U xơ TC (19,1%)
Cỡ mẫu & Phương pháp Điều tra cắt ngang ngoại trú Cắt ngang cộng đồng Hồi cứu $N=1459$ HSBA nội trú theo ICD-10
Hạn chế Không phản ánh gánh nặng phẫu thuật nội trú Bỏ sót nhóm bệnh nhân $\ge 50$ tuổi Hồi cứu đơn trung tâm

Yêu cầu phân loại và chuẩn hóa lâm sàng (MoSCoW Prioritization)

  • Must-Have (Bắt buộc): Mã hóa 100% bệnh danh theo bảng phân loại quốc tế ICD-10 (WHO bản sửa đổi 2019; Quyết định số 3870/QĐ-BYT và Quyết định số 4469/QĐ-BYT). Đưa chửa ngoài tử cung (Mã O00 thuộc Chương XV) vào danh mục phân tích bệnh phụ khoa theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế năm 2015.
  • Should-Have (Nên có): Phân tầng nhóm tuổi theo chu kỳ sinh học ($<20$, $20-24$, ..., $\ge 60$) và đối chiếu thời gian nằm viện (Length of Stay - LOS) theo phương pháp điều trị.
  • Could-Have (Có thể có): Phân tích biến động tỷ lệ chi trả viện phí qua Bảo hiểm Y tế (BHYT) và phân loại phẫu thuật vs thủ thuật.
  • Won't-Have (Không thực hiện): Xét nghiệm vi sinh chuyên sâu cho từng ca bệnh do giới hạn của thiết kế nghiên cứu hồi cứu HSBA.
                   KIẾN TRÚC THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU DỊCH TỄ

Stack công nghệ và bộ công cụ nghiên cứu

  • Hệ thống phân loại bệnh học: International Classification of Diseases 10th Revision (ICD-10 Version 2019).
  • Phần mềm xử lý thống kê y sinh: IBM SPSS Statistics Version 26.0 kết hợp ngôn ngữ lập trình Python 3.10 (thư viện Pandas 2.0.0, SciPy 1.10.1) cho kiểm định chéo.
  • Kiểm định thống kê: Kiểm định $\chi^2$ (Chi-square test) để so sánh tỷ lệ giữa các nhóm biến số định danh; kiểm định Fisher's exact test cho bảng $2 \times 2$ có tần số kỳ vọng $< 5$; kiểm định ANOVA một chiều cho biến định lượng; ngưỡng ý nghĩa thống kê được xác định ở mức $p < 0,05$ với khoảng tin cậy 95% ($95%\text{ CI}$).

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích dữ liệu và thuật toán thống kê

Quá trình trích xuất và chuẩn hóa dữ liệu từ 1.459 HSBA được thực hiện qua kịch bản tự động hóa kiểm tra tính toàn vẹn (Data Validation Pipeline).

import numpy as np
import pandas as pd
from scipy.stats import chi2_contingency

# Data pipeline trích xuất mô hình bệnh tật theo nhóm tuổi và ICD-10
data_matrix = np.array([
    # [<20, 20-24, 25-29, 30-34, 35-39, 40-44, 45-49, 50-54, 55-59, >=60]
    [0, 2, 6, 11, 28, 47, 90, 47, 10, 109],      # Chương II (U tân sinh)
    [10, 15, 37, 51, 42, 25, 19, 27, 15, 158],   # Chương XIV (Hệ sinh dục - tiết niệu)
    [16, 54, 136, 217, 195, 79, 13, 0, 0, 0]     # Chương XV (Chửa ngoài tử cung)
])

chi2_stat, p_val, dof, expected = chi2_contingency(data_matrix)
print(f"Chi-square Statistic (χ²): {chi2_stat:.4f}")
print(f"Degrees of Freedom (df): {dof}")
print(f"P-value: {p_val:.4e} (Significant at p < 0.001)")

Phân tích định lượng kết quả nghiên cứu ($N=1459$)

1. Đặc điểm nhân khẩu học và lâm sàng cơ bản

  • Nơi cư trú: Khu vực nông thôn chiếm 67,10% (979 bệnh nhân), thành thị chiếm 32,90% (480 bệnh nhân). Tỷ số nông thôn/thành thị đạt $2,04 : 1$.
  • Cơ cấu nghề nghiệp: Nông dân chiếm tỷ lệ cao nhất với 36,00% ($n=525$), công nhân khu công nghiệp chiếm 34,60% ($n=505$), nội trợ/tự do/hưu trí chiếm 17,00% ($n=248$), cán bộ công chức/viên chức chiếm 5,90% ($n=86$), các đối tượng khác chiếm 6,50% ($n=95$).
  • Phương thức thanh toán: 69,91% ($n=1020$) sử dụng thẻ BHYT, 30,09% ($n=439$) chi trả theo diện viện phí.
  • Phân bố độ tuổi: Độ tuổi trung bình toàn bộ đối tượng là $35,4 \pm 10,1$ tuổi (dao động từ 15 đến 85 tuổi). Nhóm tuổi 30–34 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 19,12% ($n=279$), tiếp theo là nhóm $\ge 60$ tuổi chiếm 18,30% ($n=267$) và nhóm 35–39 tuổi chiếm 18,16% ($n=265$). Nhóm tuổi $<20$ tuổi ghi nhận 26 trường hợp (1,78%).
                           PHÂN BỐ 10 BỆNH PHỤ KHOA PHỔ BIẾN NHẤT

2. Phân tích thực trạng bệnh lý theo Chương ICD-10 và Nhóm tuổi

Nhóm tuổi Chương II (U tân sinh) Chương XIV (Bệnh hệ sinh dục) Chương XV (Thai ngoài TC) Tổng số bệnh nhân ($n$)
$< 20$ tuổi 0 (0,0%) 10 (34,5%) 16 (61,5%) 26
20 – 24 tuổi 2 (2,8%) 15 (19,7%) 54 (76,1%) 71
25 – 29 tuổi 6 (3,4%) 37 (20,6%) 136 (76,0%) 179
30 – 34 tuổi 11 (3,9%) 51 (18,3%) 217 (77,8%) 279
35 – 39 tuổi 28 (10,6%) 42 (15,8%) 195 (73,6%) 265
40 – 44 tuổi 47 (31,1%) 25 (16,6%) 79 (52,3%) 151
45 – 49 tuổi 90 (73,7%) 19 (15,6%) 13 (10,7%) 122
50 – 54 tuổi 47 (63,5%) 27 (36,5%) 0 (0,0%) 74
55 – 59 tuổi 10 (40,0%) 15 (60,0%) 0 (0,0%) 25
$\ge 60$ tuổi 109 (40,8%) 158 (59,2%) 0 (0,0%) 267
Tổng số 350 (24,0%) 399 (27,4%) 710 (48,6%) 1.459 (100%)
Tuổi TB $\pm$ SD $45,3 \pm 7,1$ tuổi $38,6 \pm 12,5$ tuổi $32,8 \pm 6,3$ tuổi $p = 0,001 < 0,05$

3. Phương pháp điều trị, thời gian nằm viện và kết quả can thiệp

  • Phương pháp điều trị: Điều trị nội khoa chiếm 51,00% ($n=744$); can thiệp ngoại khoa chiếm 49,00% ($n=715$), trong đó phẫu thuật chiếm 39,20% ($n=572$) và thủ thuật (bóc nang Bartholin, nạo hút tụ dịch, cắt polyp CTC) chiếm 9,80% ($n=143$).
  • Thời gian nằm viện trung bình (LOS): Đạt $9,8 \pm 5,4$ ngày (từ 1 đến 20 ngày).
    • Nhóm Chương II (U tân sinh): LOS trung bình cao nhất với 13,6 ngày (nhóm nằm 8–14 ngày chiếm 60,6%).
    • Nhóm Chương XIV (Bệnh hệ sinh dục): LOS trung bình 11,1 ngày (nhóm nằm 8–14 ngày chiếm 39,1%).
    • Nhóm Chương XV (Thai ngoài tử cung): LOS trung bình thấp nhất với 7,3 ngày (nhóm nằm 3–7 ngày chiếm 63,7%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê cao ($p < 0,001$).
  • Hiệu quả điều trị: Tỷ lệ điều trị thành công xuất viện an toàn đạt 99,73% ($n=1455$). Tỷ lệ thất bại/chuyển tuyến Trung ương chiếm 0,27% ($n=4$), gồm 2 ca u xơ tử cung dính tiểu khung do phẫu thuật ổ bụng nhiều lần và 2 ca u buồng trứng thể lạc nội mạc tử cung kích thước lớn dính nặng.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa dữ liệu dịch tễ theo ICD-10 cho bệnh viện tuyến tỉnh mới thành lập: Nghiên cứu là công trình đầu tiên tại Hà Nam thiết lập bộ cơ sở dữ liệu dịch tễ học phụ khoa nội trú toàn diện với $N=1459$ ca bệnh, phân tích chi tiết 14 mặt bệnh phụ khoa thay vì các nghiên cứu đơn lẻ trước đó.
  2. Phát hiện sự dịch chuyển mô hình bệnh tật liên quan đến công nghiệp hóa: Tỷ lệ công nhân mắc bệnh phụ khoa nội trú đạt 34,6%, gần tương đương với nông dân (36,0%). Đây là bằng chứng định lượng quan trọng phản ánh tác động của môi trường làm việc công nghiệp và lối sống lên sức khỏe sinh sản nữ giới tại Hà Nam.
  3. Cảnh báo dịch tễ học về thai ngoài tử cung ở nhóm vị thành niên: Ghi nhận 61,5% bệnh nhân phụ khoa dưới 20 tuổi nhập viện vì thai ngoài tử cung ($16/26$ ca). Đây là đóng góp lâm sàng quan trọng, đặt ra yêu cầu cấp thiết về giáo dục giới tính và quản lý viêm nhiễm phụ khoa sớm trong cộng đồng.
  4. Tối ưu hóa quản lý giường bệnh dựa trên bằng chứng: Bằng chứng về thời gian nằm viện trung bình ($13,6$ ngày cho U tân sinh vs $7,3$ ngày cho Thai ngoài tử cung) cung cấp cơ sở định lượng để Ban Giám đốc bệnh viện xây dựng kế hoạch phân bổ buồng bệnh và dự trù vật tư phẫu thuật nội soi.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai lâm sàng và quản trị bệnh viện

  • Kịch bản 1: Phân luồng tiếp nhận cấp cứu và điều trị ngoại khoa: Với 48,7% bệnh nhân nhập viện do thai ngoài tử cung và 39,2% có chỉ định phẫu thuật, bệnh viện cần ưu tiên trực cấp cứu ngoại sản 24/7 và sẵn sàng phòng mổ nội soi cấp cứu để xử trí khối chửa vỡ, giảm thiểu mất máu và bảo tồn vòi tử cung.
  • Kịch bản 2: Tầm soát và điều trị sớm u tân sinh phụ khoa: Nhóm tuổi 45–49 có tỷ lệ u tân sinh lên tới 73,7%. Bệnh viện cần triển khai các gói khám tầm soát u xơ tử cung và u nang buồng trứng định kỳ cho các doanh nghiệp trên địa bàn (các KCN Đồng Văn, Châu Sơn, Hòa Mạc).
               QUY TRÌNH QUẢN LÝ VÀ PHÂN LUỒNG LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN

Lộ trình triển khai khuyến nghị (Roadmap)

  1. Giai đoạn 1 (Quý 1 - Quý 2): Đầu tư nâng cấp 02 dàn máy phẫu thuật nội soi phụ khoa hiện đại; đào tạo ekip phẫu thuật viên xử trí các trường hợp dính tiểu khung phức tạp do mổ cũ.
  2. Giai đoạn 2 (Quý 3 - Quý 4): Phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hà Nam tổ chức chương trình khám phụ khoa lưu động cho 10.000 nữ công nhân dệt may và vật liệu xây dựng.
  3. Giai đoạn 3 (Năm tiếp theo): Ứng dụng bệnh án điện tử (EMR) tích hợp mã hóa tự động ICD-10 nhằm theo dõi liên tục mô hình bệnh tật phụ khoa theo thời gian thực.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế chuyên môn

  • Thiết kế hồi cứu đơn trung tâm: Nghiên cứu chỉ thu thập dữ liệu tại Bệnh viện Sản – Nhi Hà Nam, chưa đối chiếu liên viện với các bệnh viện đa khoa tuyến huyện lân cận.
  • Dữ liệu bệnh án hồi cứu: Chưa ghi nhận đầy đủ các yếu tố liên quan sâu như tiền sử nạo hút thai chi tiết, thói quen vệ sinh kinh nguyệt và kết quả định danh mầm bệnh vi sinh vật (như Chlamydia trachomatis, Mycoplasma, HPV).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Triển khai nghiên cứu tiến cứu theo dõi dọc (Prospective Cohort Study) đánh giá chất lượng cuộc sống và khả năng mang thai lại của bệnh nhân sau phẫu thuật thai ngoài tử cung.
  • Đánh giá hiệu quả kinh tế y tế (Cost-Effectiveness Analysis) của kỹ thuật phẫu thuật nội soi bóc u xơ tử cung so với mổ mở truyền thống tại bệnh viện tuyến tỉnh.

Đối tượng hưởng lợi

  • Bác sĩ và nhân viên y tế lâm sàng: Nắm bắt chính xác xác suất mắc bệnh theo từng nhóm tuổi ($<45$ tuổi cảnh giác cao độ với chửa ngoài tử cung; $45-54$ tuổi ưu tiên sàng lọc u tân sinh; $\ge 55$ tuổi tập trung sa sinh dục và rối loạn phụ khoa) để chỉ định cận lâm sàng chính xác.
  • Ban Giám đốc và Nhà quản lý Y tế: Có cơ sở dữ liệu dịch tễ định lượng để lập kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực phẫu thuật viên, dự trù ngân sách mua sắm trang thiết bị và phân bổ chỉ tiêu giường bệnh nội trú.
  • Học viên và Sinh viên Y khoa: Tài liệu học tập mẫu mực về phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu, kỹ thuật thu thập biến số lâm sàng và ứng dụng chuẩn phân loại ICD-10 trong dịch tễ học bệnh viện.
  • Cộng đồng phụ nữ và Nữ công nhân: Hưởng lợi từ các chính sách can thiệp y tế dự phòng, khám tầm soát sớm và nâng cao chất lượng dịch vụ phẫu thuật phụ khoa ngay tại tuyến tỉnh mà không phải chuyển tuyến Trung ương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nghiên cứu lại xếp chửa ngoài tử cung (Chương XV) vào nhóm bệnh phụ khoa?

Theo phân loại học quốc tế ICD-10 của WHO, chửa ngoài tử cung thuộc Chương XV (Mang thai, sinh đẻ và hậu sản). Tuy nhiên, theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh phụ khoa ban hành kèm theo Quyết định của Bộ Y tế năm 2015, chửa ngoài tử cung được phân loại và quản lý chuyên môn trong nhóm bệnh lý phụ khoa. Do đó, nghiên cứu đã đưa mã bệnh O00 vào khảo sát để phản ánh đúng thực tế điều trị tại khoa Phụ của bệnh viện.

2. Yếu tố nào giải thích tỷ lệ mắc bệnh phụ khoa của công nhân (34,6%) cao gần bằng nông dân (36,0%)?

Hà Nam là tỉnh có tốc độ phát triển công nghiệp nhanh với nhiều khu công nghiệp lớn (Đồng Văn, Châu Sơn, Hòa Mạc, Thanh Liêm). Lực lượng lao động nữ trẻ chuyển dịch từ làm nông nghiệp sang làm công nhân dệt may, linh kiện điện tử với cường độ lao động cao, thời gian ngồi lâu, tăng ca nhiều và điều kiện vệ sinh hạn chế, dẫn đến gia tăng tỷ lệ viêm nhiễm đường sinh dục và thai ngoài tử cung.

3. Nguyên nhân khiến 4 trường hợp điều trị thất bại phải chuyển tuyến trên là gì?

Tất cả 4 trường hợp thất bại (chiếm 0,27%) đều là các ca chỉ định phẫu thuật phức tạp: 2 bệnh nhân u xơ tử cung có tiền sử mổ mở ổ bụng nhiều lần gây dính ruột và tiểu khung nghiêm trọng, và 2 bệnh nhân u buồng trứng thể lạc nội mạc tử cung kích thước lớn dính chặt vào các tạng lân cận. Sau khi mở bụng thăm dò, phẫu thuật viên quyết định đóng bụng an toàn và chuyển viện lên tuyến Trung ương để đảm bảo an toàn tính mạng cho người bệnh.

4. Thời gian nằm viện trung bình của u tân sinh (13,6 ngày) cao hơn hẳn thai ngoài tử cung (7,3 ngày) do đâu?

Bệnh nhân u tân sinh (u xơ tử cung, u buồng trứng) thường có độ tuổi trung bình cao hơn ($45,3 \pm 7,1$ tuổi), kích thước khối u lớn, yêu cầu phẫu thuật cắt tử cung hoàn toàn hoặc bóc u phức tạp, dẫn đến thời gian chuẩn bị tiền phẫu và hồi phục hậu phẫu kéo dài. Ngược lại, thai ngoài tử cung phần lớn được chẩn đoán sớm và xử trí nhanh bằng phẫu thuật nội soi ít xâm lấn, giúp bệnh nhân phục hồi nhu động ruột và xuất viện sớm trong 3–7 ngày.

5. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa gì đối với việc sử dụng thẻ Bảo hiểm Y tế tại địa phương?

Với 69,91% bệnh nhân sử dụng thẻ BHYT khi điều trị nội trú, kết quả này chứng minh chính sách BHYT toàn dân là điểm tựa an sinh xã hội cốt lõi cho người dân nông thôn và công nhân nghèo tại Hà Nam. Bệnh viện cần tiếp tục hoàn thiện thủ tục thanh quyết toán BHYT, đồng thời nâng cao danh mục thuốc và vật tư y tế kỹ thuật cao được BHYT chi trả để giảm thiểu gánh nặng tài chính cho người bệnh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Huyền Trang đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu phác họa bức tranh dịch tễ học toàn diện về mô hình bệnh phụ khoa nội trú tại Bệnh viện Sản – Nhi Hà Nam giai đoạn 2017 – 2019 với quy mô mẫu lớn $N=1459$. Nghiên cứu đã chỉ ra sự chiếm ưu thế của thai ngoài tử cung (48,7%), u cơ trơn tử cung (19,1%) và viêm vòi tử cung/buồng trứng (13,3%), đồng thời ghi nhận tỷ lệ can thiệp ngoại khoa đạt 49,0% với hiệu quả thành công ấn tượng 99,73%.

Những phát hiện định lượng từ công trình là luận cứ khoa học thực tiễn giúp ngành y tế tỉnh Hà Nam tối ưu hóa chiến lược đầu tư trang thiết bị phẫu thuật nội soi, nâng cao năng lực lâm sàng cho đội ngũ bác sĩ tuyến tỉnh và đẩy mạnh truyền thông sức khỏe sinh sản cho nữ công nhân tại các khu công nghiệp, góp phần nâng cao toàn diện chất lượng chăm sóc sức khỏe phụ nữ trong thời kỳ mới.