Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế - xã hội phát triển, tai nạn giao thông tiếp tục là hiểm họa gây ra những thiệt hại nghiêm trọng về người và của. Số liệu từ Báo cáo của Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia ghi nhận trong 7 tháng đầu năm 2020 (tính từ ngày 15/12/2019 đến ngày 14/7/2020), toàn quốc đã xảy ra gần 8.000 vụ tai nạn giao thông. Phần lớn nạn nhân là những người trong độ tuổi lao động chính, khiến tổn thất không chỉ dừng lại ở phạm vi cá nhân và gia đình mà còn gây suy giảm thu nhập, ảnh hưởng trực tiếp đến chu trình sản xuất kinh doanh và tạo gánh nặng cho toàn bộ nền kinh tế.

Trước thực tế đó, nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới (BHXCG) đóng vai trò là công cụ chuyển giao rủi ro, phân tán tổn thất và san sẻ gánh nặng tài chính, giúp các tổ chức, cá nhân kịp thời khắc phục hậu quả để ổn định đời sống kinh tế. Đồng thời, bảo hiểm trách nhiệm dân sự bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho bên thứ ba, đảm bảo tính nhân văn xã hội ngay cả khi bên gây tai nạn mất khả năng bồi thường hoặc tử vong. Căn cứ trên hành lang pháp lý gồm Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10, Nghị định số 115/1997/NĐ-CP và Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP của Chính phủ về giải pháp kiềm chế tai nạn và ùn tắc giao thông, Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA nói chung và Chi nhánh Bình Dương nói riêng đã đẩy mạnh hoạt động khai thác các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ, trong đó BHXCG giữ vai trò then chốt.

Báo cáo tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về nghiệp vụ bảo hiểm nói chung và bảo hiểm xe cơ giới nói riêng (bao gồm bảo hiểm thiệt hại vật chất và bảo hiểm trách nhiệm dân sự).
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA - Chi nhánh Bình Dương trong giai đoạn 3 năm (2017 - 2019), bao gồm quy trình khai thác bán hàng, quy trình giám định - bồi thường và cơ cấu nhân sự.
  3. Nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức thông qua ma trận SWOT, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh trong định hướng 5 năm tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA - Chi nhánh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và bồi thường được thu thập, phân tích từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Báo cáo tiếp cận khái niệm bảo hiểm dưới bốn giác độ chuyên ngành:

  • Góc độ pháp lý: Chế độ cam kết bồi thường kinh tế giữa bên bảo hiểm và bên mua bảo hiểm theo các điều kiện đã thỏa thuận dựa trên hợp đồng bảo hiểm.
  • Góc độ kỹ thuật: Sự chuyển giao rủi ro và phân tán tổn thất dựa trên quy luật số lớn.
  • Góc độ xã hội: Hệ thống các biện pháp kinh tế tổ chức quỹ dự trữ tài chính bù đắp tổn thất bất ngờ, đảm bảo tái sản xuất liên tục.
  • Góc độ tài chính: Dịch vụ tài chính cung cấp quyền được hưởng bồi thường khi sự kiện bảo hiểm phát sinh trên cơ sở quy luật thống kê bù trừ rủi ro.

Tác giả phân định rõ hai nhóm sản phẩm BHXCG chính theo giáo trình của Nguyễn Đăng Tuệ và Nguyễn Thị Vũ Khuyên (2019):

  • Bảo hiểm vật chất xe cơ giới: Đối tượng là giá trị thân vỏ, máy móc, tổng thành của xe cơ giới đủ điều kiện kỹ thuật (đăng kiểm) và pháp lý (đăng ký xe, biển số). Nguyên tắc bồi thường áp dụng theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị thực tế của xe đối với tổn thất bộ phận, hoặc chi trả trừ khấu hao đối với tổn thất toàn bộ (từ 75% giá trị thực tế trở lên).
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba: Đối tượng bảo hiểm là trách nhiệm bồi thường ngoài hợp đồng phát sinh khi chủ xe/lái xe gây thiệt hại cho bên thứ ba về thân thể, tính mạng và tài sản. Bốn điều kiện phát sinh trách nhiệm bao gồm: có thiệt hại thực tế, có hành vi vi phạm pháp luật giao thông, có mối quan hệ nhân quả và có yếu tố lỗi của người điều khiển xe. Phí bảo hiểm được tính theo đầu phương tiện và xác định dựa trên công thức phí thuần ($f$) qua chuỗi thống kê $n$ năm: $$f = \frac{\sum_{i=1}^{n} S_i \times T_i}{\sum_{i=1}^{n} C_i}$$ (Trong đó $S_i$ là số vụ tai nạn được bồi thường, $T_i$ là số tiền bồi thường bình quân một vụ, $C_i$ là số đầu phương tiện tham gia bảo hiểm năm thứ $i$).

Khung pháp lý áp dụng trực tiếp gồm: Thông tư số 22/2016/TT-BTC ngày 16/02/2016 của Bộ Tài chính quy định quy tắc, điều khoản, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc TNDS chủ xe cơ giới; và Bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật ban hành kèm theo Quyết định số 05/TCBH ngày 02/01/1993 của Bộ Tài chính.

Bên cạnh đó, tác giả sử dụng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động giám định và bồi thường theo nghiên cứu của Trương Thị Như Thắm (2011), bao gồm: Số tiền chi bồi thường trong kỳ, Số vụ tổn thất trong kỳ, Tỷ lệ giải quyết bồi thường, Tỷ lệ hồ sơ tồn đọng và Tỷ lệ bồi thường so với doanh thu.

Phương pháp nghiên cứu

Báo cáo sử dụng các phương pháp nghiên cứu học thuật kết hợp thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết chiến lược phát triển thị trường BHXCG giai đoạn 2017 - 2019 của Tổng công ty Bảo hiểm AAA và Chi nhánh Bình Dương; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; tài liệu chuyên ngành bảo hiểm; dữ liệu từ mạng Internet và kinh nghiệm thực tế của chuyên viên tại các phòng ban.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Thống kê dữ liệu doanh thu, bồi thường, nhân sự theo chuỗi thời gian 3 năm để đánh giá xu hướng biến động và cơ cấu nghiệp vụ.
  • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Nhận diện và đánh giá tổng hợp các yếu tố môi trường bên trong (Strengths, Weaknesses) và bên ngoài (Opportunities, Threats) tác động đến hoạt động kinh doanh BHXCG của đơn vị.

Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan

Báo cáo đã lược khảo 5 công trình nghiên cứu đi trước để làm nền tảng đối sánh:

  1. Lê Anh Đức (2011): "Nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội - Chi nhánh Hà Nội" – Tập trung vào công tác quản trị khai thác, thẩm định giá trị xe, kiểm soát điều khoản mở rộng và thành lập trung tâm cứu hộ giao thông.
  2. Trương Thị Như Thắm (2011): "Hoàn thiện công tác giám định bồi thường trong nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex - Chi nhánh Thừa Thiên Huế" – Khảo sát quy trình giải quyết hồ sơ bồi thường, phân tích sự phối hợp giữa các bên và đề xuất chính sách chăm sóc khách hàng khép kín.
  3. Lê Hồng Nhung (2016): "Giải pháp phòng chống tình trạng trục lợi bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm PVI Thăng Long" – Hệ thống hóa 7 hình thức trục lợi phổ biến (hợp thức hóa ngày giờ, thay đổi hiện trường, lập hồ sơ giả, khai tăng tổn thất, bảo hiểm trùng...) và đề xuất quản lý ấn chỉ, nâng cao nghiệp vụ giám định.
  4. Phạm Phú Nghị (2010): "Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt" – Phân tích các nhân tố bên trong (chất lượng dịch vụ, phí, sự khác biệt, xúc tiến, quản trị rủi ro) và bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh dịch vụ BHXCG.
  5. Vũ Thu Trang (2011): "Pháp luật về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới ở Việt Nam hiện nay" – Đánh giá thực trạng thực thi pháp luật giai đoạn 2006 - 2008 và giải pháp hoàn thiện khung chính sách, nâng cao nhận thức cộng đồng.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THỰC TRẠNG KINH DOANH NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM AAA CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về hoạt động kinh doanh BHXCG:

  • Làm rõ bản chất, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hai phân nhóm: Bảo hiểm vật chất xe (phạm vi bảo hiểm tai nạn bất ngờ, cháy nổ, thiên tai; các điều khoản loại trừ như hao mòn tự nhiên, xe không đủ kiểm định, vi phạm luật giao thông, mất cắp phụ tùng) và Bảo hiểm TNDS đối với người thứ ba (mức trách nhiệm bồi thường thiệt hại về người và tài sản, chi phí cứu chữa, hạn chế tổn thất).
  • Trích dẫn chi tiết biểu phí bảo hiểm phi nhân thọ bắt buộc theo Thông tư 22/2016/TT-BTC: Mô tô 2 bánh dưới 50cc là 55.000 đồng/năm; xe ô tô không kinh doanh dưới 6 chỗ là 437.000 đồng/năm, từ 6 đến 11 chỗ là 794.000 đồng/năm; xe ô tô kinh doanh tải dưới 3 tấn là 853.000 đồng/năm...
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong kinh doanh BHXCG: Chất lượng dịch vụ (yếu tố con người, năng lực mạng lưới phân phối, công nghệ quản lý nghiệp vụ), chính sách định phí bảo hiểm, tính độc đáo và đa dạng của sản phẩm, hoạt động xúc tiến hỗn hợp, cùng công tác quản lý rủi ro ngăn chặn trục lợi bảo hiểm.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANH NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM AAA CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG

Chương 2 đi sâu vào thực tế tổ chức, vận hành và phân tích hoạt động kinh doanh tại đơn vị:

  • Khái quát đơn vị: Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA thành lập năm 2005, có trụ sở chính tại Tòa nhà An Phú, số 117 - 119 Lý Chính Thắng, TP.HCM, lãnh đạo bởi ông Stephen Beatty. Năm 2013, AAA chính thức trở thành thành viên của Tập đoàn Bảo hiểm Úc (IAG). Chi nhánh Bình Dương thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 30/GPĐC2/KDBH, mã số thuế 0303705665-002 (cấp ngày 27/12/2005, chính thức hoạt động từ 01/01/2006) tại Becamex Tower, do ông Nguyễn Minh Hải làm Giám đốc. Mạng lưới đại lý của chi nhánh trải rộng tại Thuận An, Thủ Dầu Một, Tân Uyên, và mở rộng sang Bình Long (Bình Phước).
  • Cơ cấu nhân sự:
Nội dung chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Nam 9 9 9
Nữ 4 4 6
Tổng số nhân sự 13 13 15
Độ tuổi bình quân 30 30 30
Trình độ Cao đẳng 3 3 3
Trình độ Đại học 9 9 11
Trình độ Trên đại học 1 1 1

Nguồn: Phòng Kế toán CTCP Bảo hiểm AAA – Chi nhánh Bình Dương

Đội ngũ nhân sự có cơ cấu trẻ trung (tuổi bình quân 30), tỷ lệ có trình độ đại học và trên đại học đạt 80% năm 2019. Tỷ lệ cán bộ quản lý cấp cao chiếm khoảng 3%, cấp trung chiếm 26% - 27%.

  • Kết quả kinh doanh chung toàn công ty: Doanh thu toàn hệ thống Bảo hiểm AAA năm 2017 đạt 218.545 triệu đồng; năm 2018 đạt mức tăng trưởng thêm 17.223 triệu đồng (tăng 8,2% so với 2017); năm 2019 tiếp tục duy trì đà tăng trưởng.
  • Quy trình tác nghiệp chuẩn hóa:
    1. Quy trình bán bảo hiểm (6 bước): (1) Tìm kiếm khách hàng tiềm năng $\rightarrow$ (2) Hẹn gặp khách hàng $\rightarrow$ (3) Phân tích nhu cầu $\rightarrow$ (4) Chuẩn bị giải pháp $\rightarrow$ (5) Trình bày giải pháp $\rightarrow$ (6) Chăm sóc khách hàng sau bán.
    2. Quy trình giám định và bồi thường tổn thất (5 bước): (1) Tiếp nhận thông báo tổn thất (khách hàng thông báo trong vòng 5 ngày) $\rightarrow$ (2) Tiến hành giám định tại hiện trường/xưởng $\rightarrow$ (3) Lập biên bản giám định và hoàn tất hồ sơ pháp lý $\rightarrow$ (4) Xác định số tiền bồi thường $\rightarrow$ (5) Giải quyết chi trả bồi thường hoặc gửi văn bản từ chối trong vòng 60 ngày.
  • Hệ thống sản phẩm BHXCG triển khai tại chi nhánh:
    • Bảo hiểm TNDS chủ xe đối với hàng hóa trên xe: Phí bảo hiểm tính bằng $0,55% \times \text{Số tiền bảo hiểm} \times \text{Số tấn}$.
    • Bảo hiểm mở rộng thời hạn bảo hành xe máy: Áp dụng cho xe có bảo hành gốc tối thiểu 1 năm tại Việt Nam; phí bảo hiểm bằng $\text{Giá trị xe} \times 0,65%$.
    • Bảo hiểm bắt buộc TNDS xe máy & Tai nạn người ngồi trên xe: Hạn mức bồi thường thiệt hại về người tối đa 100.000.000 đồng/người/vụ; thiệt hại tài sản tối đa 50.000.000 đồng/vụ.
    • Bảo hiểm tổn thất toàn bộ & mất cắp mô tô - xe máy: Dành cho xe có thời gian sử dụng dưới 7 năm; chính sách ưu đãi phí khi tham gia dài hạn (gói 2 năm bằng $85%$ tổng phí 2 năm; gói 3 năm bằng $80%$ tổng phí 3 năm).
    • Bảo hiểm TNDS và vật chất xe ô tô: Hạn mức bồi thường TNDS đối với hành khách/người thứ ba là 100.000.000 đồng/người/vụ và 100.000.000 đồng/vụ đối với tài sản.
  • Đánh giá hoạt động qua ma trận SWOT: Nhận diện rõ các lợi thế cạnh tranh về mạng lưới đại lý và hỗ trợ từ tập đoàn IAG, điểm yếu về quy mô nhân sự chi nhánh, các cơ hội thị trường tại tỉnh công nghiệp Bình Dương và áp lực cạnh tranh từ các đối thủ lớn trên địa bàn.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP - KIẾN NGHỊ

Chương 3 trình bày định hướng phát triển của Chi nhánh Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA Bình Dương trong giai đoạn 5 năm tiếp theo, tập trung vào:

  • Mở rộng thị phần khai thác BHXCG thông qua kênh đại lý và hợp tác liên kết.
  • Tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ bồi thường, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng theo phương châm "Nhanh, Đúng, Đủ".
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và đào tạo kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ tư vấn viên, đại lý; tăng cường các biện pháp kiểm soát rủi ro và phòng chống trục lợi bảo hiểm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Báo cáo phản ánh được bức tranh vận hành thực tế của Chi nhánh Bảo hiểm AAA Bình Dương trong giai đoạn 2017 - 2019, ghi nhận sự ổn định và phát triển về quy mô nhân sự (từ 13 người năm 2017 lên 15 người năm 2019) với lực lượng trẻ, trình độ chuyên môn cao.
  2. Hệ thống hóa đầy đủ danh mục sản phẩm BHXCG mà đơn vị đang phân phối, làm rõ công thức định phí và mức trách nhiệm bồi thường cho từng gói sản phẩm tự nguyện lẫn bắt buộc.
  3. Mô tả chi tiết sơ đồ luồng công việc của hai quy trình cốt lõi: Quy trình bán hàng 6 giai đoạn và Quy trình giám định - xử lý bồi thường 5 giai đoạn, làm rõ các ràng buộc về thời gian thông báo sự cố (trong 5 ngày) và khiếu nại bồi thường (thời hạn phản hồi từ chối 60 ngày).

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Cung cấp cho Ban Giám đốc Chi nhánh Bảo hiểm AAA Bình Dương một tài liệu tổng hợp có hệ thống về thực trạng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới của đơn vị qua 3 năm.
  • Giúp chi nhánh có cái nhìn khách quan về năng lực cạnh tranh, đánh giá được điểm mạnh - điểm yếu trong khâu chăm sóc khách hàng và quy trình giải quyết bồi thường.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ thực tiễn công tác khai thác tại địa bàn tỉnh Bình Dương, hỗ trợ định hướng kinh doanh cho giai đoạn 5 năm kế tiếp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo lời tự nhận định của tác giả trong phần Lời cảm ơn và Phần mở đầu, do giới hạn về mặt thời gian thực tập thực tế (kéo dài 2 tháng từ tháng 10/2020 đến tháng 12/2020), nguồn lực tiếp cận dữ liệu và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên, báo cáo mới chỉ tập trung phân tích trong phạm vi một chi nhánh cụ thể (Bình Dương) và chuỗi số liệu dừng lại ở giai đoạn 2017 - 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát định lượng mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ bồi thường của AAA; cập nhật dữ liệu kinh doanh sau năm 2019; và mở rộng phạm vi so sánh đối sánh hiệu quả kinh doanh BHXCG của AAA với các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ khác trên cùng địa bàn tỉnh Bình Dương.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng và Bảo hiểm: Tham khảo cấu trúc trình bày một báo cáo tốt nghiệp chuẩn quy cách; phương pháp xây dựng cơ sở lý luận về bảo hiểm phi nhân thọ; cách thức trích dẫn công thức tính phí thuần và các chỉ tiêu quản trị bồi thường.
  • Chuyên viên tư vấn và quản lý đại lý bảo hiểm: Nắm bắt quy trình 6 bước tiếp cận khách hàng bảo hiểm và phương pháp phân loại chi tiết các gói bảo hiểm xe máy, ô tô hiện hành.
  • Các nghiên cứu sinh, học viên thực hiện đề tài tương tự: Sử dụng hệ thống tài liệu lược khảo chuyên sâu về quản lý rủi ro, phòng chống trục lợi và nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Bảo hiểm AAA trở thành thành viên của tập đoàn nào và vào thời gian nào?
Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA chính thức trở thành thành viên của Tập đoàn Bảo hiểm Úc (Insurance Australia Group - IAG) vào năm 2013.

2. Điều kiện để xe máy tham gia sản phẩm "Bảo hiểm tổn thất toàn bộ & mất cắp mô tô – xe máy" tại AAA là gì?
Bảo hiểm AAA chỉ nhận bảo hiểm tổn thất toàn bộ và mất cắp mô tô, xe máy đối với các xe có thời hạn sử dụng dưới 7 năm, tính từ ngày đăng ký lần đầu (hoặc ngày sản xuất/ngày ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký do Cảnh sát giao thông cấp).

3. Khách hàng tham gia bảo hiểm mất cắp xe máy từ 2 đến 3 năm được hưởng chính sách giảm phí như thế nào?
Công ty áp dụng chính sách giảm phí khuyến khích: Gói thời hạn 2 năm tính bằng $(\text{Phí năm 1} + \text{Phí năm 2}) \times 85%$; Gói thời hạn 3 năm tính bằng $(\text{Phí năm 1} + \text{Phí năm 2} + \text{Phí năm 3}) \times 80%$.

4. Khách hàng có thời hạn bao lâu để gửi thông báo tai nạn bằng văn bản cho Bảo hiểm AAA?
Trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn (trừ khi có lý do chính đáng), chủ xe cơ giới phải gửi thông báo tai nạn bằng văn bản chính thức cho doanh nghiệp bảo hiểm.

5. Cơ cấu trình độ học vấn của nhân sự tại Chi nhánh Bảo hiểm AAA Bình Dương năm 2019 như thế nào?
Năm 2019, Chi nhánh có tổng số 15 nhân sự (9 nam, 6 nữ, độ tuổi bình quân 30), trong đó trình độ Cao đẳng có 3 người, trình độ Đại học có 11 người và trình độ Trên đại học có 1 người.

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của sinh viên Trần Ngọc Trinh đã khái quát một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA - Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2019. Bằng việc phân tích cụ thể cơ cấu tổ chức nhân sự, các quy trình bán hàng, nghiệp vụ giám định bồi thường và các gói sản phẩm đặc thù, tác giả đã phản ánh trung thực năng lực vận hành của một chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ trên địa bàn kinh tế năng động. Các nhận định và đề xuất giải pháp trong báo cáo là cơ sở dữ liệu thực tiễn phục vụ cho công tác định hướng phát triển của đơn vị cũng như làm tài liệu tham khảo cho sinh viên khối ngành kinh tế - tài chính.