Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Giai đoạn 2018–2022 ghi nhận những biến động lớn của nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam do tác động của đại dịch Covid-19. Việc áp dụng các biện pháp giãn cách xã hội và phong tỏa giao thương đã làm gián đoạn chuỗi cung ứng, đình trệ sản xuất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, thị trường bảo hiểm phi nhân thọ nói chung và nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới nói riêng vẫn duy trì được đà tăng trưởng nhất định. Hoạt động khai thác bảo hiểm là khâu đầu tiên trong chu trình kinh doanh, đóng vai trò quyết định đến việc thiết lập doanh thu phí, gia tăng thị phần và phòng ngừa các rủi ro trục lợi bảo hiểm ngay từ khâu tiếp nhận thông tin.

Trong bối cảnh phục hồi kinh tế hậu Covid-19 và sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, việc hoàn thiện quy trình khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới (BH VCXCG) trở thành yêu cầu cấp thiết. Đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Tình hình hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm PJICO Hà Thành giai đoạn 2018 - 2022" được tác giả Hoàng Linh Chi (Khoa Bảo hiểm, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện nhằm phân tích thực trạng nghiệp vụ và đưa ra các giải pháp thúc đẩy hiệu quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:

  1. Làm rõ các nội dung lý luận cơ bản về nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới và hoạt động khai thác bảo hiểm.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động khai thác nghiệp vụ BH VCXCG tại Công ty Bảo hiểm PJICO Hà Thành giai đoạn 2018–2022; từ đó chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động khai thác BH VCXCG tại Công ty Bảo hiểm PJICO Hà Thành trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới.
  • Phạm vi không gian: Công ty Bảo hiểm PJICO Hà Thành (đơn vị thành viên của Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex - PJICO), có liên hệ mở rộng với Tổng công ty.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2018 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh bảo hiểm và trật tự an toàn giao thông tại Việt Nam:

  • Luật Giao thông đường bộ năm 2008.
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ban hành ngày 24/11/2015.
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ số 42/2019/QH14 ban hành ngày 14/6/2019.
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
  • Nghị định 46/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm.
  • Nghị định 15/2022/NĐ-CP về chính sách miễn, giảm thuế hỗ trợ phục hồi kinh tế.

Về mặt lý thuyết chuyên ngành, đề tài chuẩn hóa khái niệm xe cơ giới, cấu trúc phân chia 7 tổng thành cơ bản của xe ô tô (tổng thành thân vỏ, động cơ, hộp số, cầu trước, trục sau, hệ thống lái, săm lốp), cơ chế xác định giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm, điểm loại trừ và quy tắc định phí dựa trên thống kê rủi ro.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng thông qua các kỹ thuật cụ thể:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, phân loại, trình bày dữ liệu phản ánh quy mô và xu hướng phát triển của các chỉ tiêu khai thác.
  • Phương pháp so sánh:
    • So sánh số tuyệt đối: Xác định mức độ biến động về quy mô doanh thu, chi phí, số lượng hợp đồng giữa các năm ($Y_t - Y_{t-1}$).
    • So sánh số tương đối kết cấu: Xác định tỷ trọng của từng nghiệp vụ, từng kênh phân phối, hoặc từng nhóm hợp đồng trong tổng thể theo công thức: $$\text{Số tương đối kết cấu} = \frac{\text{Mức độ của bộ phận}}{\text{Mức độ của tổng thể}} \times 100%$$
  • Nguồn dữ liệu:
    • Số liệu vĩ mô từ Cục Đăng kiểm Việt Nam, Ủy ban An toàn giao thông quốc gia, Bộ Giao thông vận tải, Niên giám thị trường bảo hiểm Việt Nam và Báo cáo ngành của Công ty Chứng khoán KB.
    • Số liệu thực tế nội bộ từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Phòng Kế toán - Hành chính và Phòng Bảo hiểm xe cơ giới của Công ty Bảo hiểm PJICO Hà Thành (2018–2022).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về bảo hiểm vật chất xe cơ giới

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề mang tính nền tảng của nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới:

  • Sự cần thiết khách quan: Đường bộ là mạch máu giao thông chính tại Việt Nam với tổng chiều dài 570.448 km vào năm 2019 (quốc lộ 24.136 km, cao tốc 816 km, đường tỉnh 25.741 km...). Số lượng ô tô lưu hành tăng nhanh qua các năm: 2.925.318 xe (tháng 1/2018), 3.309.469 xe (2019), 3.693.167 xe (2020), 4.220.806 xe (2021) và đạt 4.622.029 xe vào năm 2022. Mặc dù số vụ tai nạn giao thông có xu hướng giảm, thiệt hại về người và phương tiện vẫn ở mức cao, tạo áp lực tài chính lớn cho chủ xe.
  • Nội dung nghiệp vụ:
    • Đối tượng bảo hiểm: Xe cơ giới còn giá trị sử dụng và đủ điều kiện lưu hành. Khách hàng có thể tham gia bảo hiểm toàn bộ xe hoặc bảo hiểm thân vỏ.
    • Phạm vi bảo hiểm: Đâm, va, lật, đổ, chìm, rơi, hỏa hoạn, cháy nổ, thiên tai bất khả kháng, mất cắp toàn bộ, hành vi ác ý của bên thứ ba; chi phí cứu hộ và ngăn ngừa hạn chế tổn thất.
    • Quy tắc định giá xe đã qua sử dụng: Giá trị xe tính bằng giá xe mới nhân tỷ lệ chất lượng còn lại theo thời gian sử dụng:
      • Dưới 01 năm: 100%
      • Từ 01 đến dưới 03 năm: 85%
      • Từ 03 đến dưới 06 năm: 70%
      • Từ 06 đến dưới 10 năm: 55%
      • Từ 10 năm trở lên: 40%
  • Quy trình khai thác chuẩn 8 bước: (1) Tiếp thị, tiếp nhận và phân tích đánh giá rủi ro; (2) Tính toán phí bảo hiểm; (3) Đàm phán và chào phí; (4) Ký kết HĐBH, cấp GCNBH, thu phí, quản lý hồ sơ; (5) Theo dõi thu phí và chi trả hoa hồng đại lý; (6) Xem xét gia hạn nợ phí, xử lý nợ quá hạn; (7) Báo cáo nghiệp vụ, thông báo tái bảo hiểm; (8) Lưu trữ hồ sơ khai thác và chăm sóc sau bán hàng.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Nhóm chỉ tiêu định tính (mức độ cá nhân hóa sản phẩm, chất lượng dịch vụ bán và sau bán) và nhóm chỉ tiêu định lượng (doanh thu phí, tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí khai thác, hiệu quả khai thác, số lượng hợp đồng mới/tái tục, số lượng kênh phân phối).
Hiệu quả khai thác bảo hiểm = Kết quả khai thác trong kỳ (Doanh thu) / Chi phí khai thác trong kỳ

CHƯƠNG 2: Tình hình hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm PJICO Hà Thành

Chương 2 tập trung khảo sát chi tiết hoạt động thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

1. Tổng quan về PJICO Hà Thành

Công ty Bảo hiểm PJICO Hà Thành ra mắt ngày 06/06/2017 (hoạt động từ 08/05/2017, mã số thuế 0100110768-062), đặt trụ sở tại Tầng 3-5, Tòa nhà số 65 Đường Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Hà Nội. Giám đốc là bà Đào Thị Xuân Thu. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 5 phòng ban: Phòng Kế toán - Hành chính, Phòng Kinh doanh 1, Phòng BH Xe cơ giới, Phòng BH Con người, Phòng BH Tài sản - Kỹ thuật (TSKT), Phòng BH Hàng hải.

Đến năm 2022, nhân sự công ty có 32 cán bộ, nhân viên:

  • Giới tính: 22 nữ (68,75%), 10 nam (31,25%).
  • Độ tuổi: dưới 25 tuổi có 2 người (6,25%), từ 25-35 tuổi có 18 người (56,25%), trên 35 tuổi có 12 người (37,5%).
  • Trình độ: Đại học chiếm 93,75% (30 người), Cao đẳng chiếm 6,25% (2 người). Trong 24 nhân viên kinh doanh, có 5 người chuyên ngành Bảo hiểm, 15 người chuyên ngành Kinh tế và 4 người thuộc chuyên ngành khác.

2. Kết quả kinh doanh tổng thể giai đoạn 2018–2022

Chỉ tiêu (Tỷ đồng) 2018 2019 2020 2021 2022
Doanh thu phí bảo hiểm 80,706 103,045 113,490 109,532 143,045
Tổng chi phí 44,458 55,249 69,659 52,121 65,056
Lợi nhuận trước thuế 36,248 47,796 43,831 57,411 77,989

Cơ cấu doanh thu năm 2022 theo 4 nghiệp vụ chính: BH TSKT đạt 39,933 tỷ đồng (27,92%); BH Xe cơ giới đạt 39,338 tỷ đồng (27,50%); BH Con người đạt 37,778 tỷ đồng (26,41%); BH Hàng hải đạt 25,996 tỷ đồng (18,17%).

3. Thực trạng quy trình và công nghệ khai thác BH VCXCG

PJICO Hà Thành áp dụng quy trình cấp đơn tự động thông qua phần mềm nghiệp vụ PREMIA và xuất hóa đơn điện tử qua phần mềm Portal. Thời gian xử lý nghiệp vụ được chuẩn hóa:

  • Chào bán và hỗ trợ đại lý: không quá 2 giờ.
  • Hoàn thành cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm (GCNBH): tối đa 4 giờ.
  • Giám định tổn thất và thu thập hồ sơ: tối đa 8 giờ (báo cáo giám định trong 1 giờ; duyệt phương án sửa chữa dưới 10 triệu đồng trong 6 giờ; hoàn thiện bảo lãnh bồi thường trong 2 giờ).
  • Đơn vị ký hợp đồng chuyển phát hồ sơ bảo hiểm qua CPN Sài Gòn nhằm kiểm soát tiến độ và giảm thất lạc chứng từ.

Biểu phí các điều khoản bổ sung được ban hành cụ thể:

STT Điều khoản bảo hiểm bổ sung Phụ phí bảo hiểm
1 Xe hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam + 50% phí bảo hiểm cơ bản
2 Mất cắp bộ phận + 0,2% × Số tiền bảo hiểm
3 Chi phí thuê xe trong thời gian sửa chữa + 500.000 VNĐ/năm
4 Không tính khấu hao thay mới (xe từ năm thứ 3) + 0,1% × Số tiền bảo hiểm
5 Lựa chọn cơ sở sửa chữa (xe từ năm thứ 3) + 0,1% × Số tiền bảo hiểm
6 Thủy kích + 0,1% × Số tiền bảo hiểm
7 Xe lưu hành tạm thời + 1,4% × Số tiền bảo hiểm × Số ngày tham gia
8 Xe tạm nhập tái xuất + 3,8% × Số tiền bảo hiểm × Số ngày tham gia
9 Thỏa thuận bổ sung khác Tối thiểu + 0,1% × Số tiền bảo hiểm

4. Phân tích các chỉ tiêu định lượng khai thác BH VCXCG

Chỉ tiêu Đơn vị 2018 2019 2020 2021 2022
Doanh thu BH VCXCG Tỷ đồng 22,821 26,015 29,840 28,958 31,116
Tốc độ tăng trưởng doanh thu % 12,12% 14,00% 14,70% -2,96% 7,45%
Chi phí khai thác Tỷ đồng 3,973 4,408 5,788 4,355 4,472
Hiệu quả khai thác Lần 5,744 5,902 5,155 6,649 6,958
Tổng số hợp đồng khai thác Hợp đồng 1.647 1.771 1.855 1.956 2.148
- Hợp đồng khai thác mới Hợp đồng 494 496 317 509 516
- Hợp đồng tái tục Hợp đồng 1.153 1.275 1.484 1.447 1.632
Tỷ trọng hợp đồng tái tục % 70,01% 71,99% 80,00% 73,98% 75,98%
Chi phí khai thác / 1 HĐ Triệu đồng 2,412 2,489 3,121 2,226 2,082
  • Doanh thu và tăng trưởng: Tăng từ 22,821 tỷ đồng (2018) lên 29,840 tỷ đồng (2020). Năm 2021 giảm 2,96% xuống 28,958 tỷ đồng do ảnh hưởng trực tiếp của giãn cách xã hội; năm 2022 phục hồi lên 31,116 tỷ đồng (+7,45%).
  • Hiệu quả khai thác: Tăng từ 5,744 lần (2018) lên 6,958 lần (2022), phản ánh một đồng chi phí khai thác bỏ ra tạo được 6,958 đồng doanh thu phí vào năm 2022. Chi phí khai thác trên mỗi hợp đồng giảm từ mức đỉnh 3,121 triệu đồng (2020) xuống còn 2,082 triệu đồng (2022).
  • Cơ cấu hợp đồng và mở rộng kênh: Hợp đồng tái tục chiếm tỷ trọng lớn (luôn trên 70%). Đơn vị tích cực bù đắp kênh bán trực tiếp bằng việc liên kết với các ngân hàng và đại lý ô tô: An Bình Bank Hoàng Cầu, Vietcombank Cát Linh, HDBank Thành Công (năm 2020); VIB Kim Đồng, Ford Hà Nội, Vietcombank Thanh Xuân, VIB Xã Đàn (năm 2021).

CHƯƠNG 3: Một số giải pháp và kiến nghị phát triển hoạt động khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm PJICO Hà Thành

Trên cơ sở đánh giá điểm mạnh và hạn chế, chương 3 đề xuất các phương hướng và giải pháp phát triển:

  • Phương hướng và mục tiêu hoạt động: Bám sát định hướng của Tổng công ty, nâng cao tỷ trọng khai thác bảo hiểm bán lẻ, tăng cường quản lý rủi ro đối với các xe kinh doanh vận tải, cải thiện tỷ lệ giữ chân khách hàng.
  • Nhóm giải pháp về lực lượng kinh doanh:
    • Nâng cao trình độ chuyên môn bảo hiểm cho đội ngũ nhân viên kinh doanh (do hiện tại chỉ có 5/24 nhân viên tốt nghiệp chuyên ngành bảo hiểm).
    • Đào tạo kỹ năng phân tích rủi ro thực tế tại hiện trường, chụp ảnh kiểm tra tình trạng xe trước khi cấp đơn trên phần mềm PREMIA.
    • Xây dựng chính sách lương thưởng, hoa hồng gắn liền với chỉ tiêu kiểm soát tỷ lệ bồi thường và chất lượng hợp đồng khai thác.
  • Nhóm giải pháp về mạng lưới kinh doanh và kênh phân phối:
    • Củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác với hệ thống ngân hàng (Bancassurance) và hệ thống showroom, gara sửa chữa liên kết.
    • Đẩy mạnh kênh khai thác trực tuyến, tương tác số hóa để phục vụ nhóm khách hàng cá nhân.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Đối với Cục Quản lý và Giám sát Bảo hiểm (Bộ Tài chính): Hoàn thiện văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, tạo hành lang pháp lý minh bạch cho việc triển khai cấp đơn và hợp đồng điện tử.
    • Đối với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (IAV): Chia sẻ cơ sở dữ liệu chung về lịch sử tổn thất của xe cơ giới giữa các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nhằm ngăn ngừa gian lận và trục lợi bảo hiểm.
    • Đối với Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO): Phân cấp thẩm quyền linh hoạt hơn cho các công ty thành viên trong việc phê duyệt bản chào phí trên PREMIA; tiếp tục nâng cấp hệ thống phần mềm nghiệp vụ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả khai thác BH VCXCG tại một đơn vị bảo hiểm thành viên cấp chi nhánh.
  • Phân tích chi tiết chuỗi dữ liệu 5 năm (2018–2022) của PJICO Hà Thành:
    • Doanh thu BH VCXCG tăng trưởng quy mô từ 22,821 tỷ đồng lên 31,116 tỷ đồng.
    • Số lượng hợp đồng quản lý tăng từ 1.647 hợp đồng lên 2.148 hợp đồng.
    • Tỷ lệ tái tục duy trì ở mức cao, đạt 75,98% vào năm 2022.
    • Hiệu quả khai thác được cải thiện từ 5,744 lần (2018) lên 6,958 lần (2022), trong khi chi phí khai thác trên mỗi hợp đồng giảm về mức 2,082 triệu đồng.
  • Làm rõ quy trình vận hành công nghệ cấp đơn qua PREMIA, phần mềm xuất hóa đơn Portal và các tiêu chuẩn thời gian xử lý hồ sơ (SLA) từ tiếp nhận thông tin đến giám định bồi thường.

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận cung cấp bức tranh chân thực về quá trình thích ứng của một công ty bảo hiểm cơ sở trong giai đoạn khủng hoảng và phục hồi hậu Covid-19, qua đó đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực tế cơ cấu nhân sự và mạng lưới phân phối của đơn vị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích hoạt động khai thác tại một công ty thành viên (PJICO Hà Thành) trên địa bàn Hà Nội, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmark) sâu rộng với các đơn vị thành viên khác trong toàn hệ thống PJICO hoặc các doanh nghiệp bảo hiểm đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn.
  • Hạn chế về khâu nghiệp vụ: Đề tài tập trung chủ yếu vào khâu khai thác ban đầu và định phí, chưa phân tích chi tiết dữ liệu bồi thường tổn thất tương ứng của từng nhóm xe qua các năm để đánh giá tỷ lệ tổn thất kết hợp (Combined Ratio).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá mối tương quan giữa chất lượng thẩm định rủi ro tại khâu khai thác với tỷ lệ bồi thường thực tế, hoặc nghiên cứu mô hình tích hợp dữ liệu lớn (Big Data) và công nghệ số trong quản lý khai thác bảo hiểm xe cơ giới.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế: Tham khảo cấu trúc trình bày một chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp chuẩn mực về khai thác bảo hiểm phi nhân thọ; cách xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phân tích số liệu tài chính nghiệp vụ.
  • Cán bộ quản lý và khai thác viên bảo hiểm phi nhân thọ: Tham khảo quy trình vận hành cấp đơn qua PREMIA, quy chuẩn định giá xe cũ, định mức thời gian xử lý hồ sơ và biểu phí điều khoản bổ sung trong thực tế doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh thu và hiệu quả khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại PJICO Hà Thành giai đoạn 2018–2022 biến động như thế nào?

Doanh thu BH VCXCG tăng liên tục từ 22,821 tỷ đồng (2018) lên 26,015 tỷ đồng (2019) và 29,840 tỷ đồng (2020). Năm 2021 giảm nhẹ 2,96% xuống 28,958 tỷ đồng do ảnh hưởng của dịch Covid-19, sau đó tăng lên 31,116 tỷ đồng vào năm 2022. Hiệu quả khai thác (Doanh thu / Chi phí khai thác) tăng từ 5,744 lần (2018) lên 6,958 lần (2022).

2. Tỷ lệ khấu hao chất lượng xe đã qua sử dụng được xác định theo khung nào?

Theo quy định được trích dẫn trong đề tài, tỷ lệ chất lượng còn lại tối thiểu của xe được phân chia theo thời gian sử dụng:

  • Dưới 01 năm: 100%
  • Từ 01 đến dưới 03 năm: 85%
  • Từ 03 đến dưới 06 năm: 70%
  • Từ 06 đến dưới 10 năm: 55%
  • Từ 10 năm trở lên: 40%

3. Quy trình cấp đơn bảo hiểm vật chất xe tại PJICO được thực hiện trên phần mềm nào?

Quy trình cấp đơn và phê duyệt được thực hiện trên hệ thống phần mềm PREMIA, bao gồm các bước: Nhập thông tin và phân tích rủi ro -> Tạo bản chào phí -> Phê duyệt bản chào -> Đàm phán -> Cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm (GCNBH) / Tạo sửa đổi bổ sung. Ngoài ra, việc xuất hóa đơn điện tử phục vụ đối tác và khách hàng được thực hiện qua phần mềm Portal.

4. Cơ cấu nhân sự của Công ty Bảo hiểm PJICO Hà Thành năm 2022 có đặc điểm gì nổi bật?

Năm 2022, PJICO Hà Thành có 32 nhân viên (22 nữ chiếm 68,75%; 10 nam chiếm 31,25%). Về trình độ học vấn, 93,75% có trình độ Đại học (30 người) và 6,25% có trình độ Cao đẳng (2 người). Tuy nhiên, trong số 24 nhân viên trực tiếp làm kinh doanh, chỉ có 5 người tốt nghiệp chuyên ngành Bảo hiểm, 15 người học chuyên ngành Kinh tế và 4 người học các chuyên ngành khác.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Hoàng Linh Chi đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm PJICO Hà Thành giai đoạn 2018–2022. Dữ liệu nghiên cứu cho thấy đơn vị đã duy trì được sự ổn định về quy mô doanh thu, nâng cao hiệu quả khai thác trên mỗi đồng chi phí và giữ vững tỷ lệ tái tục hợp đồng trên 70% nhờ việc đa dạng hóa kênh bán và ứng dụng công nghệ PREMIA. Các giải pháp đào tạo nhân sự chuyên môn và hoàn thiện cơ chế liên kết kênh phân phối được đề xuất có giá trị thực tiễn cao đối với định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn mới.