CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ðỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO 1. Các khái niệm cơ bản a. Rủi ro Cho ñến nay chưa có ñịnh nghĩa thống nhất về rủi ro, những trường phái khác nhau có những ñịnh nghĩa về rủi ro khác nhau.
- Theo trường phái tiêu cực (hay còn gọi trường phái truyền thống) : Rủi ro ñược coi là sự không may, sự tổn thất, mất mát…Trong lĩnh vực kinh doanh thì rủi ro là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tác ñộng ñến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. - Theo trường phái trung hoà: Theo các giả Frank Knight ñịnh nghĩa “ Rủi ro là sự bất trắc có thể ño lường ñược” hoặc như các tác giả C.Authur William, Jr Micheal, L Smith thì cho rằng “Rủi ro là sự biến ñộng tiềm ẩn ở những ở những kết quả. Rủi ro có thể xuất hiện trong hầu hết mọi hoạt ñộng của con người. Khi có rủi ro, người ta không thể dự ñoán chính xác kết quả.
Sự hiện diện của rủi ro gây nên sự bất ñịnh. Nguy cơ rủi ro phát sinh bất cứ khi nào một hành ñộng dẫn ñến khả năng ñược hoặc mất không thể ñoán trước”. Như vậy theo trường phái trung hoà, rủi ro là sự bất trắc có thể ño lường ñược. Rủi ro vừa có tính tích cực vừa có tính tiêu cực.
Rủi ro có thể gây ra những tổn thất, mất mát, nguy hiểm… nhưng rủi ro cũng có thể mang ñến những cơ hội. Quản trị rủi ro Rủi ro tồn tại khách quan, song hành cùng với quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy, trong kinh doanh quản trị rủi ro là một nội dung cần thiết không thể thiếu ñược trong quản trị doanh nghiệp. ðó là chức năng, nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản trị doanh nghiệp.
Có rất nhiều khái niệm về quản trị rủi ro trong kinh doanh: Có tác giả thì cho rằng: Quản trị rủi ro là toàn bộ hoạt ñộng của nhà quản trị thông qua nhận dạng, ño lường, kiểm soát rủi ro tổn thất ñể ñưa ra biện pháp phòng ngừa thích hợp nhằm bảo ñảm sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Có tác giả lại cho rằng: Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những rủi ro, tổn thất. Một quan ñiểm khác lại cho rằng: Quản trị rủi ro là những quyết ñịnh tài chính và nên ñược ñánh giá trong mối tương quan ảnh hưởng của chúng ñến giá trị công ty. Nội dung cơ bản công tác quản trị rủi ro Quy trình quản trị rủi ro: Luan van 10 a.
Nhận dạng rủi ro Là quá trình xác ñịnh liên tục và có hệ thống các rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh của tổ chức nhằm thống kê ñược tất cả các rủi ro ñã và ñang xảy ra ñồng thời dự báo những rủi ro mới có thể xuất hiện, trên cơ sở ñó ñề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp. - Các phương pháp nhận dạng rủi ro: + Phương pháp phân tích báo cáo tài chính : ðây là phương pháp thông dụng, mọi tổ chức ñều thực hiện. Phương pháp này do Criddle ñề xuất năm 1962. Bằng cách phân tích tổng kết cấu tài sản, các báo cáo hoạt ñộng kinh doanh và các tài liệu bổ trợ, Criddle cho rằng các nhà quản trị có thể xác ñịnh mọi ñối tượng rủi ro của tổ chức về tài sản, pháp lý, nguồn nhân lực và dự báo các rủi ro trong tương lai.
Phương pháp này không chỉ giúp thấy ñược các rủi ro thuần tuý mà còn giúp nhận dạng ñược các rủi ro suy ñoán. + Phương pháp lưu ñồ: ðây là một phương pháp quan trọng ñể nhận dạng rủi ro. ðể thực hiện phương pháp này trước hết cần xây dựng lưu ñồ trình bày tất cả các hoạt ñộng của tổ chức. Trên cơ sở lưu ñồ ñã lập, tiến hành liệt kê các rủi ro về tài sản nhân lực, trách nhiệm pháp lý trong từng khâu công việc ñược mô tả trên lưu ñồ ñể nhận dạng các rủi ro mà tổ chức có thể gặp phải.
+ Phương pháp thanh tra hiện trường : Bằng các quan sát các bộ phận của tổ chức và các hoạt ñộng tiếp sau nó, nhà quản trị có thể biết ñược nhiều những rủi ro mà tổ chức có thể gặp. + Phân tích các hợp ñồng: Trong hoạt ñộng kinh doanh hợp ñồng ñóng vai trò ñặc biệt quan trọng, chính vì vậy phân tích hợp ñồng là một phương pháp hữu hiệu ñể nhân ra các rủi ro. Khi phân tích các hợp ñồng thì cần phải phân tích tất cả các bộ phận của hợp ñồng từ các bên chủ thể cho ñến nội dung các ñiều kiện, ñiều khoản và phần ký kết hợp ñộng ñể phát hiện các rủi Luan van 11 ro có thể xảy ra. + Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành ñiều tra.
ðo lường rủi ro Nếu nhận dạng rủi ro tổn thất là nhằm xác ñịnh mặt chất thì ño lường rủi ro tổn thất là xác ñịnh về mặt lượng. ðo lường rủi ro tổn thất là việc xác ñịnh xác suất của chúng xảy ra ở mức ñộ nào? Tác hại của chúng ra sao? Nhằm xác ñịnh thái ñộ ñể kiểm soát rủi ro. Các tần số xuất hiện rủi ro có thể ñược phân chia thành các loại: tần suất xuất hiện cao, trung bình và thấp. Xác ñịnh mức ñộ nghiêm trọng của rủi ro nếu xảy ra ở các mức ñộ: mức ñộ nghiêm trọng cao, trung bình và thấp.
ðể xác ñịnh mối quan hệ giữa tần số xuất hiện các rủi ro với mức ñộ nghiêm trọng của rủi ro tổn thất, phương pháp thường ñược các doanh nghiệp sử dụng là phương pháp phân tổ các loại rủi ro tổn thất cùng mức ñộ nghiêm trọng của chúng trên sơ ñồ và lập bảng so sánh, ñánh giá và cho ñiểm; tính giá trị trung bình và kết luận. Ta có ma trận ño lường rủi ro, tổn thất: Tần suất xuất hiện Thấp Cao Mức ñộ nghiêm trọng Thấp I III Cao II IV Ma trận này cung cấp một số cấu trúc khái niệm cho vấn ñề ñánh giá rủi ro. Ô số I diễn tả các rủi ro có tần số và mức ñộ nghiêm trọng thấp, những Luan van 12 rủi ro này ít gây ra tổn thất và nếu có tổn thất xảy ra cũng ở mức ñộ thấp. Ô số II diễn tả những rủi ro có tần số thấp và mức ñộ nghiêm trọng cao, tổn thất ít xảy ra nhưng nếu xảy ra thì nghiêm trọng.
Ô số III có tần số cao và ñộ nghiêm trọng thấp, tổn thất thường xảy ra nhưng tổn thất thì tương ñối thấp. Ô số IV diễn tả các rủi ro có tần số và ñộ nghiêm trọng ñều cao, tổn thất xảy ra thường xuyên và mỗi lần ñều nghiêm trọng. Cả hai nhân tố tần số và mức ñộ nghiêm trọng của tổn thất ñều cần thiết ñể ñánh giá mức ñộ quan trọng tương ñối của một nguy cơ rủi ro ñối với tổn thất tiềm năng. Nhưng có một số ý kiến cho rằng, sự quan trọng của một số nguy cơ rủi ro thường phụ thuộc vào mức ñộ nghiêm trọng của tổn thất chứ không phải của tần số.
Một rủi ro có thể gây ra thiệt hại to lớn dù hiếm khi xảy ra, ñáng quan tâm hơn nhiều so với rủi ro thường xảy ra nhưng tổn thất nhỏ hay không có tổn thất. Việc phân chia theo mức ñộ tổn thất cho ta thấy mức ñộ nghiêm trọng ñược quan tâm nhiều hơn là tần số tổn thất. ðể xác ñịnh mức ñộ nghiêm trọng của tổn thất, nhà quản trị phải ñánh giá tất cả các loại tổn thất là hậu quả trực tiếp của một sự cố cũng như toàn bộ hậu quả về tài chính mà tổ chức phải gánh chịu. Phân tích rủi ro: Nhận dạng rủi ro và lập bảng liệt kê tất cả các rủi ro là bước khởi ñầu, bước tiếp theo là phải ño lường phân tích rủi ro.
Phân tích rủi ro ñể xác ñịnh ñược nguyên nhân xảy ra ñể có biện pháp tích cực phòng ngừa. ðây là công việc phức tạp bởi vì một rủi ro xảy ra thường có nhiều nguyên nhân: nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân gián tiếp, nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân gần, nguyên nhân xa… Quá trình nhận dạng và ño lường phân tích rủi ro có thể ñược khái quát bằng sơ ñồ sau: Phân tích rủi ro Các biện pháp Nhận dạng rủi ro - Nguyên nhân phòng ngừa Luan van 13 c. Kiểm soát rủi ro Là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, các chương trình hoạt ñộng… ñể ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong ñợi có thể ñến với tổ chức. Các biện pháp ñể kiểm soát rủi ro ñược chia thành nhiều nhóm: + Các biện pháp né tránh rủi ro: là việc né tránh những hoạt ñộng hoặc những nguyên nhân làm phát sinh tổn thất, mất mát có thể có.
ðể né tránh rủi ro thì thường tổ chức có thể chủ ñộng né tránh từ trước khi xảy ra rủi ro hoặc né tránh bằng cách loại bỏ các nguyên nhân xảy ra rủi ro. + Các biện pháp ngăn ngừa tổn thất : dùng ñể giảm thiểu số lần xuất hiện các rủi ro hoặc giảm mức ñộ thiệt hai do rủi ro mang lại. Bao gồm các biện pháp tập trung tác ñộng vào chính mối nguy ñể ngăn ngừa tổn thất và tập trung tác ñộng vào môi trường rủi ro. + Các biện pháp giảm thiểu tổn thất : ñể giảm thiểu những thiệt hại, mất mát do rủi ro mang lại.
Thường thấy ñó là việc cứu vớt những tài sản còn sử dụng ñược khi rủi ro hay ra, chuyển nợ, dự phòng, xây dựng các kế hoạc phòng ngừa rủi ro, phân tán rủi ro. + Chuyển gia rủi ro: chuyển tài sản hoặc hoạt ñộng có rủi ro ñến cho người khác, tổ chức khác. + ða dạng hoá rủi ro: gần giôngs với kỹ thuật phân tán rủi ro, ña dạng hoá rủi ro thường sử dụng trong các hoạt ñộng của doanh nghiệp như ña dạng hoá thị trường, ña dạng hoá khách hàng … ñể phòng chống rủi ro. Tài trợ rủi ro Khác với các biện pháp kiểm soát rủi ro ñược thực hiện một cách chủ ñộng nhằm ngăn chặn giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro hoặc giảm thiểu tổn thất, các biện pháp tài trợ rủi ro thực hiện nhằm mục ñích khắc phục hậu quả về tài chính mà rủi ro gây ra.