Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới là một trong những nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ then chốt, đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn cho các doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam. Cùng với sự tăng trưởng kinh tế và nhu cầu đi lại, số lượng phương tiện xe cơ giới (đặc biệt là xe ô tô) gia tăng nhanh chóng. Sự gia tăng mật độ phương tiện gắn liền với những rủi ro khách quan từ điều kiện hạ tầng, khí hậu thiên tai (mưa bão, ngập úng) và ý thức tham gia giao thông, dẫn đến các thiệt hại tài chính nghiêm trọng cho chủ sở hữu phương tiện. Trong bối cảnh đó, bảo hiểm vật chất xe cơ giới đóng vai trò là công cụ chuyển giao và phân tán rủi ro, bảo vệ tài chính cho người tham gia giao thông.

Tại thị trường tỉnh Nghệ An, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ngày càng khốc liệt để tranh giành thị phần xe cơ giới. Là một đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội, Công ty Bảo hiểm MIC Nghệ An chịu áp lực phải đổi mới phương thức tiếp thị, nâng cao chất lượng dịch vụ khai thác, giám định và bồi thường nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng. Từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Ngọc Diệp đã thực hiện chuyên đề khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm Quân đội MIC Nghệ An" dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Anh Tuấn (Khoa Bảo hiểm, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, tháng 4/2022).

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Trình bày và làm rõ cơ sở lý luận cơ bản của nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới.
  2. Nêu rõ và phân tích thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm MIC Nghệ An trong giai đoạn 2018 – 2021.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế của quy trình triển khai tại đơn vị, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nghiệp vụ này.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới của doanh nghiệp bảo hiểm.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Bảo hiểm MIC Nghệ An (trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội).
    • Thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế thu thập trong giai đoạn từ năm 2018 đến hết năm 2021; phương hướng nhiệm vụ đặt ra cho năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành về bảo hiểm tài sản phi nhân thọ và nghiệp vụ xe cơ giới dựa trên các quy chuẩn quản lý hiện hành:

  • Khung khái niệm và kỹ thuật nghiệp vụ:

    • Định nghĩa xe cơ giới và phân loại đối tượng bảo hiểm (xe ô tô, xe mô tô, xe máy, xe chuyên dụng). Về mặt kỹ thuật, phương tiện ô tô được cấu thành từ 7 tổng thành cơ bản: (1) Tổng thành thân vỏ; (2) Tổng thành hệ thống lái; (3) Tổng thành hộp số; (4) Tổng thành động cơ; (5) Tổng thành trục trước; (6) Tổng thành trục sau; (7) Tổng thành bánh xe (kèm theo tổng thành chuyên dụng cho xe cứu thương, cứu hỏa, container...). Trong đó, tổng thành thân vỏ là bộ phận dễ tổn thất nhất và chiếm trên 60% lựa chọn tham gia bảo hiểm của khách hàng.
    • Phạm vi bảo hiểm và loại trừ bảo hiểm: Rủi ro mặc nhiên (đâm va, lật, đổ, chìm, rơi, cháy, nổ, thiên tai bất khả kháng, mất cắp toàn bộ) và rủi ro loại trừ (hành động cố ý, thiếu chứng nhận kiểm định hợp lệ, không có giấy phép lái xe, nồng độ cồn/chất kích thích, chở quá tải/quá số chỗ từ 50% trở lên, hao mòn tự nhiên, thủy kích nếu không mua thêm điều khoản mở rộng...).
    • Điều khoản bảo hiểm bổ sung: Mất cắp bộ phận, mở rộng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam, bảo hiểm thủy kích, bảo hiểm thay thế mới (không tính khấu hao), bảo hiểm lựa chọn cơ sở sửa chữa chính hãng.
    • Phương pháp xác định giá trị bảo hiểm (GTBH) và số tiền bảo hiểm (STBH): Đối với xe mới nhập khẩu miễn thuế, công thức xác định được áp dụng: $$\text{GTBH} = \text{CIF} \times (100% + T_1) \times (100% + T_2)$$ (Trong đó $T_1$ là thuế suất thuế nhập khẩu, $T_2$ là thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt). Đối với xe cũ đã qua sử dụng, giá trị được tính toán dựa trên mức hao mòn thực tế, số kilômét lưu hành, số năm sử dụng và tình trạng kỹ thuật.
    • Quy trình nghiệp vụ chuẩn: Áp dụng Quy trình khai thác 8 bước, Quy trình giám định 3 bước (Chuẩn bị giám định $\rightarrow$ Tiến hành giám định $\rightarrow$ Lập biên bản giám định) và Quy trình giải quyết bồi thường 4 bước (Mở hồ sơ khách hàng $\rightarrow$ Xác định số tiền bồi thường $\rightarrow$ Thông báo bồi thường $\rightarrow$ Truy đòi người thứ ba) theo Hướng dẫn khai thác XCG năm 2013 của Tổng Công ty Bảo hiểm Quân đội (MIC).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng kết hợp tổng hợp và so sánh chỉ tiêu tài chính (doanh thu phí gốc, tỷ trọng phân khúc, tỷ lệ bồi thường, tỷ lệ tổn thất, chi phí đề phòng hạn chế tổn thất).
    • Phương pháp phân tích logic và quy nạp từ thực tiễn công tác giám định, hồ sơ khiếu nại nhằm phát hiện các phương thức trục lợi bảo hiểm.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Số liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Phòng Kế toán - Hành chính và Phòng Giám định - Bồi thường thuộc Công ty Bảo hiểm MIC Nghệ An giai đoạn 2018 – 2021.
    • Văn bản chỉ đạo, hồ sơ năng lực, tài liệu đào tạo nghiệp vụ của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC).
    • Báo cáo số liệu thị trường của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (IAV) và Hiệp hội Các nhà sản xuất Ô tô Việt Nam (VAMA).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về nghiệp vụ bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới:

  • Khái niệm và vai trò: Làm rõ tác dụng của bảo hiểm đối với chủ phương tiện (ổn định tài chính khi có sự cố bất ngờ), đối với xã hội (góp phần đề phòng, giảm thiểu tổn thất chung) và đối với Nhà nước (tăng nguồn thu ngân sách qua thuế, tạo nguồn vốn đầu tư thứ cấp cho nền kinh tế, giải quyết việc làm cho nhân lực ngành tài chính - bảo hiểm).
  • Nội dung kỹ thuật nghiệp vụ: Phân tích chi tiết quy tắc bảo hiểm, các yếu tố cấu thành hợp đồng bảo hiểm, nguyên tắc định phí bảo hiểm dựa trên tần suất rủi ro, phân loại xe, đặc điểm người điều khiển (kinh nghiệm, độ tuổi, lịch sử tai nạn) và mục đích sử dụng phương tiện.
  • Nguyên tắc giám định và bồi thường: Khẳng định 4 nguyên tắc giám định (tiến hành kịp thời ngay sau thông báo, thực hiện bởi giám định viên đủ thẩm quyền, có sự hiện diện của chủ xe/đại diện hợp pháp, bảo mật biên bản) và 4 nguyên tắc bồi thường (đúng trách nhiệm/chế độ, đủ căn cứ pháp lý, nhanh chóng - chặt chẽ, chi trả căn cứ kết quả giám định và hợp đồng).
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích các yếu tố chủ quan (chính sách sản phẩm, mạng lưới kênh phân phối, chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng) và khách quan (tốc độ tăng trưởng kinh tế, mức độ cạnh tranh thị phần giữa các DNBH, nhận thức và tâm lý của người dân).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM THIỆT HẠI VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI TẠI MIC NGHỆ AN

Chương 2 phản ánh toàn cảnh thực trạng hoạt động kinh doanh tại MIC Nghệ An qua hệ thống số liệu giai đoạn 2018 – 2021:

  • Giới thiệu tổ chức: Tổng Công ty CP Bảo hiểm Quân đội (MIC) được thành lập theo Quyết định số 871/BQP ngày 22/2/2007 của Quân ủy Trung ương và Giấy phép số 43GP/KDBH ngày 08/10/2007 của Bộ Tài chính với số vốn ban đầu 300 tỷ đồng (tăng lên 400 tỷ đồng năm 2011, 800 tỷ đồng năm 2016 và định hướng đạt 2.000 tỷ đồng giai đoạn 2017–2022). Công ty Bảo hiểm MIC Nghệ An thành lập ngày 01/01/2008, hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 43/GPĐC8/KDBH, trụ sở tại số 236 đường Trần Phú, phường Hồng Sơn, TP. Vinh, do ông Nguyễn Xuân Hùng làm đại diện pháp luật.
  • Thị trường và thị phần: Trên thị trường bảo hiểm xe cơ giới Việt Nam, hơn 50% thị phần thuộc về Bảo Việt (>25%), PTI (>13%) và PVI (>12%). Nhóm 35% thị phần tiếp theo gồm PJICO, MIC, Bảo Minh, VNI, Bảo Long, BIC, BSH (mỗi đơn vị nắm 4–7%).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh tại MIC Nghệ An:
Chỉ tiêu nghiệp vụ Doanh thu 2018 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2018 (%) Doanh thu 2021 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2021 (%)
Tổng doanh thu 61,945 100,0 103,670 100,0
Bảo hiểm xe cơ giới 15,455 24,95 31,100 29,99
Bảo hiểm tài sản 16,120 26,02 21,180 20,43
Bảo hiểm kỹ thuật 15,780 25,47 24,030 23,17
Bảo hiểm con người 1,140 1,84 3,200 3,08
Bảo hiểm tàu thuyền - - 8,430 11,98
Bảo hiểm hàng hóa - - 3,690 4,53
Bảo hiểm trách nhiệm - - 2,040 6,79
  • Phân tích theo kênh phân phối:
Kênh khai thác Doanh thu 2018 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2018 (%) Doanh thu 2021 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2021 (%)
Showroom và các ngân hàng khác 4.890 30,12 10.890 35,03
Bancassurance qua Ngân hàng MB 5.563 34,29 8.562 27,53
Tự khai thác 3.800 21,70 7.801 25,08
Đại lý, môi giới 2.847 13,89 3.847 12,36
Tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc 15.100 100,0 31.100 100,0
  • Phân tích theo phân khúc giá trị xe: Phân khúc xe từ 300 đến 800 triệu đồng chiếm tỷ trọng cao nhất (56% – 63,29% doanh thu). Phân khúc xe trên 800 triệu đồng tăng trưởng nhanh, đạt 9.366 triệu đồng (30,12%) vào năm 2021. Xe dưới 300 triệu đồng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 6,59% năm 2021) do rủi ro kỹ thuật cao và công ty siết chặt hạn ngạch cấp đơn đối với xe tải dưới 200 triệu đồng hoặc xe chở người dưới 300 triệu đồng.
  • Công tác đề phòng, hạn chế tổn thất và giám định bồi thường:
Chỉ tiêu giám định - tổn thất 2018 2019 2020 2021
Chi phí đề phòng, hạn chế tổn thất (Triệu đồng) 156 566 796 837
Tỷ lệ chi đề phòng/Doanh thu BH vật chất (%) 1,01 2,64 2,79 2,69
Tỷ lệ chi đề phòng/Chi phí bồi thường (%) 3,389 8,734 10,750 10,35
Số hồ sơ tồn đọng giải quyết (Hồ sơ) 10 51 25 118
Tỷ lệ hồ sơ tồn đọng (%) 0,56 2,94 1,27 5,96
Số tiền từ chối bồi thường do trục lợi (Triệu đồng) 73 270 119 560
Tỷ lệ bồi thường nghiệp vụ (%) 29,00 36,30 45,34 56,68
  • Các hình thức trục lợi bảo hiểm được phát hiện: Tác giả phân loại 4 thủ đoạn trục lợi điển hình tại địa phương: (1) Hợp lý hóa ngày giờ xảy ra tai nạn và hiệu lực bảo hiểm; (2) Thay đổi nguyên nhân và tình tiết vụ tai nạn; (3) Lập hồ sơ khiếu nại nhiều lần (khiếu nại trùng giữa nhiều DNBH hoặc trùng với bồi thường trách nhiệm dân sự đã thỏa thuận); (4) Tạo lập hiện trường giả (hoán đổi biển số xe tai nạn hoặc di chuyển vị trí phương tiện).
  • Đánh giá tổng quát:
    • Mặt đạt được: Mở rộng mạng lưới phân phối liên kết với MB và các ngân hàng thương mại (Techcombank, TPBank, HDBank, ACB), hợp tác với hệ thống showroom ô tô lớn (Hyundai, Honda Vinh, Mazda Lê Lợi, Kia Nghệ An, MG Nghệ An); doanh thu phí tăng trưởng liên tục.
    • Hạn chế tồn tại: Thiếu hụt giám định viên chuyên trách, phải điều động nhân sự từ chi nhánh lân cận hoặc thuê ngoài; hồ sơ tồn đọng năm 2021 tăng cao (118 hồ sơ, chiếm 5,96%); hình ảnh hiện trường thu thập còn mờ nhạt, biên bản ghi nhận thiếu chi tiết; các biện pháp phòng ngừa tổn thất chủ yếu mang tính gián tiếp.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM MIC NGHỆ AN

Chương 3 đề xuất định hướng mục tiêu và hệ thống giải pháp:

  • Phương hướng năm 2022: Toàn chi nhánh đặt mục tiêu tổng doanh thu phí gốc đạt 130.000 triệu đồng (tăng trưởng 8,7%), trong đó doanh thu bảo hiểm vật chất xe cơ giới kế hoạch đạt 31.500 triệu đồng (tăng trưởng 12,94%). Trọng tâm kinh doanh là đẩy mạnh khai thác nhóm xe tải, xe đầu kéo, rơ-moóc, xe khách liên tỉnh, xe hợp đồng, xe đông lạnh, xe chuyên dụng và xe buýt.
  • Hệ thống giải pháp thực thi tại MIC Nghệ An:
    • Giải pháp khai thác: Đào tạo nâng cao kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ khai thác; phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro để áp dụng chính sách chăm sóc và đàm phán phí phù hợp.
    • Giải pháp đề phòng và hạn chế tổn thất: Kết hợp tuyên truyền trực tiếp cho lái xe trước và trong khi ký hợp đồng, không chỉ dựa vào tài trợ công trình gián tiếp.
    • Giải pháp giám định và bồi thường: Chuẩn hóa quy trình chụp ảnh hiện trường, lập biên bản chi tiết, bổ sung nhân sự giám định viên tại chỗ nhằm giảm tỷ lệ hồ sơ tồn đọng.
    • Giải pháp phòng chống trục lợi: Siết chặt khâu kiểm tra tình trạng xe trước khi cấp đơn bảo hiểm, kiểm tra chéo thông tin tai nạn với cơ quan chức năng để phát hiện gian lận ngày giờ và hiện trường.
  • Kiến nghị:
    • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về bảo hiểm thương mại và xử lý nghiêm các hành vi gian lận bảo hiểm.
    • Đối với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam: Xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung về lịch sử tổn thất và phương tiện để ngăn chặn tình trạng trục lợi bồi thường nhiều lần giữa các công ty.
    • Đối với Tổng Công ty CP Bảo hiểm Quân đội (MIC): Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, phân cấp linh hoạt hạn mức phê duyệt bồi thường cho chi nhánh và hỗ trợ đào tạo giám định viên.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng cụ thể: Khóa luận ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại MIC Nghệ An từ 15,100 tỷ đồng (2018) lên 31,100 tỷ đồng (2021), duy trì tỷ trọng xấp xỉ 30% tổng doanh thu của chi nhánh. Kênh showroom và các ngân hàng liên kết vươn lên vị trí dẫn đầu với 35,03% tỷ trọng vào năm 2021. Công tác kiểm soát gian lận và thanh tra giám định đã giúp công ty từ chối chi trả các vụ trục lợi với tổng số tiền tiết kiệm được từ năm 2018 đến 2021 là hơn 2 tỷ đồng.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh thực tế về quy trình vận hành khai thác và giải quyết khiếu nại bảo hiểm xe cơ giới cấp chi nhánh tại khu vực Bắc Trung Bộ. Đề tài làm rõ cơ chế phối hợp giữa công ty bảo hiểm với mạng lưới ngân hàng thương mại (Bancassurance) và hệ thống showroom sửa chữa ô tô, đồng thời chỉ ra các lỗ hổng kỹ thuật trong công tác giám định hiện trường dẫn đến trục lợi bảo hiểm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một chi nhánh độc lập (MIC Nghệ An) với mốc số liệu kết thúc ở năm 2021. Một số bảng số liệu chuyên sâu về chi tiết hồ sơ giám định chỉ dừng lại ở các chỉ tiêu tổng hợp của phòng chuyên môn do tính chất bảo mật kinh doanh.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Có thể mở rộng phạm vi so sánh đối chiếu giữa MIC Nghệ An với các chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm khác trên cùng địa bàn tỉnh (Bảo Việt Nghệ An, PVI Nghệ An, PTI Nghệ An), hoặc phân tích tác động chuyển đổi số của các ứng dụng giám định tự động (InsureTech) trong giai đoạn sau năm 2022.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp phân tích thực trạng nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tại một chi nhánh thực tế, nắm rõ quy trình khai thác 8 bước và các bước giải quyết khiếu nại bồi thường.
  • Cán bộ quản lý và giám định viên bảo hiểm: Cung cấp thông tin thực tế về các hình thức trục lợi bảo hiểm xe cơ giới phổ biến và cơ cấu chi phí đề phòng hạn chế tổn thất trên thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu của nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tại MIC Nghệ An thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2021?
Doanh thu bảo hiểm xe cơ giới tăng liên tục từ 15,455 tỷ đồng (chiếm 24,95% tổng doanh thu năm 2018) lên 31,100 tỷ đồng (chiếm 29,99% tổng doanh thu năm 2021), luôn là một trong những nghiệp vụ chủ lực đóng góp doanh số cao nhất của chi nhánh.

2. Kênh phân phối nào đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất cho bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại MIC Nghệ An vào năm 2021?
Kênh liên kết qua hệ thống Showroom và các ngân hàng khác (ngoài MB) đạt doanh thu 10.890 triệu đồng, chiếm tỷ trọng cao nhất với 35,03% tổng doanh thu phí gốc của nghiệp vụ vào năm 2021.

3. Phân khúc giá trị xe nào được khai thác nhiều nhất tại MIC Nghệ An?
Phân khúc xe có giá trị trung bình từ 300 đến 800 triệu đồng chiếm tỷ trọng áp đảo trong toàn bộ giai đoạn (khoảng 56% đến 63,29% doanh thu), phù hợp với thị hiếu và mức thu nhập mua sắm phương tiện phổ biến tại địa bàn.

4. Khóa luận nêu ra những hình thức trục lợi bảo hiểm vật chất xe cơ giới phổ biến nào?
Có 4 hình thức chính: (1) Hợp lý hóa ngày giờ xảy ra tai nạn và hiệu lực bảo hiểm; (2) Thay đổi nguyên nhân và tình tiết vụ tai nạn; (3) Lập hồ sơ khiếu nại nhiều lần hoặc khiếu nại trùng; (4) Tạo lập hiện trường giả hoặc hoán đổi biển số xe.

5. Mục tiêu kinh doanh năm 2022 của MIC Nghệ An đối với nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới là gì?
MIC Nghệ An đặt mục tiêu tổng doanh thu phí gốc đạt 130.000 triệu đồng (tăng 8,7%), trong đó doanh thu nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới phấn đấu đạt 31.500 triệu đồng (tăng 12,94% so với năm 2021).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Ngọc Diệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận chuyên ngành bảo hiểm tài sản xe cơ giới và phản ánh chi tiết thực trạng triển khai nghiệp vụ tại Công ty Bảo hiểm MIC Nghệ An giai đoạn 2018 – 2021. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế về doanh thu kênh phân phối, phân khúc xe, chi phí đề phòng tổn thất và số liệu giám định bồi thường, nghiên cứu đã chỉ ra những thành quả tăng trưởng song hành cùng các hạn chế về nhân sự giám định và kiểm soát trục lợi. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính gắn kết với định hướng phát triển kinh doanh của đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.